Quản trị chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI - Pdf 59

i

LỜI CAM ĐOAN
Sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng quản trị chi phí kinh
doanh tại Công ty cô phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI, Học viên đã nghiên
cứu và tập hợp các tài liệu để hoàn thành Luận văn: “Quản trị chi phí kinh
doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI”
Học viên xin cam đoan Luận văn này là công trình khoa học do chính
học viên nghiên cứu và làm ra, các số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn
hoàn toàn trung thực, xuất phát từ những thực tiễn và kinh nghiệm, được thu
thập, thống kê chính xác tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI.
Tác gia

Nguyễn Tiến Việt


ii

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên học viên xin gửi lời cảm ơn tới ban giám hiệu, các thầy cô
giáo Trường Đại học Thương mại đã trang bị cho học viên nhiều kiến thức và
đã tạo điều kiện tốt nhất cho học viên thực hiện đề tài này.
Học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đối với PGS.TS Trần Hùng,
người hướng dẫn trực tiếp đã chỉ bảo tận tình và giúp đỡ học viên trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Học viên cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo Công ty cổ phần Đầu tư
và Xây dựng - VVMI đã giúp đỡ tận tình trong việc thu thập số liệu, tư liệu và
tham gia những ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu thực tế.
Cuối cùng học viên xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn
ủng hộ, động viên, tạo điều kiện để học viên có thể hoàn thành tốt luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!

1.2.1. Khái quát về quan trị chi phí.............................................................14
1.2.2 Nội dung quan trị chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp......15
1.3. Các yếu tố anh hưởng tới chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
xây lắp............................................................................................................26


iv

1.3.1. Những yếu tố khách quan....................................................................26
1.3.2. Những yếu tố chủ quan bên trong doanh nghiệp...............................28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG – VVMI
2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng - VVMI.............30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển...................................................30
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty.................................................................31
2.1.3 Các nguồn lực của công ty....................................................................34
2.1.4 Qui trình hoạt động xây dựng tại Công ty...........................................43
khâu đấu thầu, thi công, hoàn thành công trình........................................43
2.2. Thực trạng quan trị chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư
và Xây dựng - VVMI.....................................................................................44
2.2.1. Thực trạng lập kế hoạch chi phí xây dựng công trình.......................45
2.2.2. Tiến độ công trình, hạng mục công trình...........................................50
2.2.3. Phân tích lãi, lỗ công trình..................................................................51
2.2.4. Kết quả thực hiện quản trị chi phí trực tiếp........................................53
2.2.5. Tổng hợp kết quả sau khi phân tích lãi, lỗ công trình.......................69
2.3. Đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị chi phí sản
xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng - VVMI..............72
2.3.1. Nhóm yếu tố khách quan.....................................................................72
2.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan bên trong doanh nghiệp.................................74
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP


Bảo hiểm y tế

BHYT

Ban kiểm soát

BKS

Cán bộ công nhân viên

CBCNV

Đại hội đồng cổ đông

ĐHĐCĐ

Hội đồng quản trị

HĐQT

Kinh phí công đoàn

KPCĐ

Máy móc thiết bị

MMTB

Sản xuất kinh doanh

Bang 2.2: Cơ cấu tài san, nguồn vốn của Công ty năm 2014.................... 36
Bang 2.3: Kha năng thanh toán nợ của Công ty........................................ 39
Bang 2.4: Hiệu qua sử dụng vốn cố định, lưu động của Công ty..............40
Bang 2.5: Nguồn nhân lực của Công ty.......................................................42
Bang 2.6: Máy móc thiết bị của Công ty..................................................... 43
Bang 2.7: Tổng hợp kết qua thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
công trình Nhà ở CBCNV Công ty than Thống Nhất – Quang Ninh.......57
Bang 2.8: Tổng hợp kết qua thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
công trình Nhà ở CBCNV Trường đào tạo nghề mỏ Việt Bắc – Thái
Nguyên............................................................................................................58
Bang 2.9: Tổng hợp kết qua thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
công trình cầu C1,C2 Công ty than điện Nông Sơn – Quang Nam..........59
Bang 2.10: Tổng hợp kết qua thực hiện chi phí máy thi công trực tiếp
công trình Nhà ở CBCNV Công ty than Thống Nhất – Quang Ninh.......63
Bang 2.11: Tổng hợp kết qua thực hiện chi phí máy thi công trực tiếp
công trình Nhà ở CBCNV Trường đào tạo nghề mỏ Việt Bắc – Thái
Nguyên............................................................................................................64
Bang 2.12: Tổng hợp kết qua thực hiện chi phí máy thi công trực tiếp
công trình cầu C1,C2 Công ty than điện Nông Sơn – Quang Nam..........65
Bang 2.13: Tổng hợp kết qua thực hiện chi phí nhân công trực tiếp công
trình Nhà ở CBCNV Công ty than Thống Nhất – Quang Ninh................66
Bang 2.14: Tổng hợp kết qua thực hiện chi phí nhân công trực tiếp công
trình Nhà ở CBCNV Trường đào tạo nghề mỏ Việt Bắc – Thái Nguyên. 67
Bang 2.15: Tổng hợp kết qua thực hiện chi phí nhân công trực tiếp công
trình cầu C1,C2 Công ty than điện Nông Sơn – Quang Nam...................68
Bang 2.16: Phân tích kết qua lãi, lỗ so với kế hoạch công trình Nhà ở CBCNV
Công ty than Thống Nhất – Quang Ninh........................................................ 71
Bang 2.17: Phân tích kết qua lãi, lỗ so với kế hoạch công trình Nhà ở CBCNV
Trường đào tạo nghề mỏ Việt Bắc – Thái Nguyên.......................................... 72


quản lý chi phí kinh doanh vốn là phần hành cơ bản của quản trị, lại có ý
nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp xây dựng nói riêng và toàn bộ các
doanh nghiệp sản xuất nói chung.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã chọn chuyên đề "Quan
trị chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng- VVMI”.


2

2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Đề tài: Hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần
Xây dựng công trình 6; Luận văn thạc sỹ, tác giả Nguyễn Chí Cường, năm
2008. Đề tài nghiên cứu Nghiên cứu thực trạng công tác quản trị chi phí xây
lắp tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình 6. Tác giả sử dụng một số
phương pháp như: Phương pháp phân tích kinh tế, xã hội; phương pháp so
sánh; phương pháp thu thập và xử lí thông tin; phương pháp thống kê; phân
tích tài chính doanh nghiệp và sử dụng các phương pháp phân loại chi phí
quản trị doanh nghiệp. Tác giả đưa ra một số giải pháp cụ thể như sau:
Một là, Hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản về công tác quản trị chi
phí doanh nghiệp xây lắp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập hiện nay.
Hai là, Phân tích thực trạng công tác quản trị chi phí xây lắp tại Công ty
cổ phần xây dựng công trình 6 và đánh giá khách quan về thực trạng đó.
Ba là, Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản
trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng công trình 6.
Đề tài: Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị chi phí tại
Công ty xây dựng 319 Bộ quốc phòng; Luận văn thạc sỹ, tác giả Nguyễn Mạnh
Hà; năm 2010. Đề tài nghiên cứu Nghiên cứu thực trạng quản trị chi phí của
công ty xây dựng 319 BQP, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản trị chi phí cho công ty xây dựng 319 BQP trong những năm tiếp
theo. Tác giả sử dụng một số phương pháp như phương pháp định tính: Phân

nói chung cũng như là của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI nói
riêng là những công trình, hạng mục công trình riêng biệt. Vậy để quản trị chi phí
kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI được tốt thì Công ty
cần phải quản lý chi phí kinh doanh của từng công trình, hạng mục công trình thật


4

hiệu quả với lý do trên học viên lựa chọn đối tượng và phạm vi nghiên cứu là 3
công trình xây lắp của Công ty:
- Công trình Nhà ở CBCNV- Công ty Than Thống Nhất Quảng Ninh.
- Công trình Nhà ở CBCNV – Trường ĐT nghề mỏ Việt Bắc- Thái Nguyên
- Công trình cầu C1, C2 – Công ty than điện Nông Sơn- Quảng Nam
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tài liệu, thông tin thứ cấp được
thu thập từ các nguồn khác nhau như các sách, tạp chí, luận văn, trang web...
có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài, các số liệu đã được công bố
tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng - VVMI.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát ý kiến của Ban giám
đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng đội trưởng thi công của Công ty.
Xử lý dữ liệu: Phân tích tổng hợp, khái quát thực trạng để làm cơ sở thực
tiễn cho việc đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị.
6. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn bao gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản trị chi phí kinh doanh trong các doanh
nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng quản trị chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần
đầu tư và xây dựng – VVMI.
Chương 3:Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị chi phí kinh
doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng - VVMI

chú ý.


6

- Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài: Sản phẩm của xây

dựng cơ bản thường tồn tại và hoạt động trong nhiều năm và có thể tồn tại
vĩnh viễn. Đặc điểm này đòi hỏi phải đặc biệt chú trọng tới công tác quản lý
chất lượng sản phẩm trong tất cả các khâu từ điều tra, khảo sát, thiết kế cho
đến thi công, nghiệm thu và bàn giao công trình.
- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp: Quy mô của sản

phẩm xây dựng được thể hiện về mặt hiện vật là hình khối vật chất lớn, về mặt
giá trị là vốn nhiều. Kết cấu sản phẩm phức tạp, một công trình gồm các hạng
mục công trình, một hạng mục công trình có thể gồm nhiều đơn vị công trình,
một đơn vị công trình bao gồm nhiều bộ phận, các bộ phân công trình lại có
yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Đặc điểm này đòi hỏi khối lượng vốn đầu tư, vật
tư, lao động, máy móc thi công nhiều và đòi hỏi phải có nhiều giải pháp thi
công khác nhau. Do vậy, trong quản lý xây dựng phải chú trọng kế hoạch khối
lượng, kế hoạch vốn đầu tư, lập định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý.
- Thời gian xây dựng công trình dài: Điều này dẫn đến vốn đầu tư xây

dựng của chủ đầu tư và vốn sản xuất của tổ chức xây dựng bị ứ đọng lâu. Các
tổ chức xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian như: thời tiết,
sự thay đổi của tỷ giá hối đoái, giá cả thị trường… Công trình xây dựng dễ bị
hao mòn ngay khi hoàn thành, do sự phát triển của khoa học công nghệ nếu
thời gian thiết kế và thi công xây dựng dài. Điều này đòi hỏi các bên tham gia
phải chú trọng về mặt thời gian, phương thức thanh toán, lựa chon phương án,
tiến độ thi công phù hợp cho từng hạng mục công trình, toàn bộ công trình.

phí tiền công, tiền lương…
Như vậy, chi phí sản xuất kinh doanh xây dựng là biểu hiện bằng tiền
toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết
khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất xây dựng trong
một thời kỳ nhất định. [6, tr.49]
Theo VAS số 01, chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong
kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản


8

hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu, không
bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc các chủ sở hữu.
Trên góc độ của kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những
khoản phí tổn đã phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp bao gồm
các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Những chi phí này phát sinh
dưới dạng tiền, các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc
thiết bị, được kế toán ghi nhận trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chứng
minh việc phát sinh của chúng. [3, tr.34]
Trên góc độ của kế toán quản trị: Mục đích của kế toán quản trị chi phí
là cung cấp thông tin thích hợp về chi phí, kịp thời cho việc ra quyết định của
các nhà quản trị doanh nghiệp. Vì vậy, đối với kế toán quản trị chi phí không
chỉ đơn thuần nhận thức chi phí như kế toán tài chính, mà chi phí còn được
nhận thức theo cả khía cạnh nhận diện thông tin để phục vụ cho việc ra quyết
định kinh doanh. Vì vậy, chi phí có thể là phí tổn thực tế đã chi ra trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm
tra, ra quyết định; và cũng có thể là chi phí ước tính khi thực hiện dự án hay
giá trị lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án, hoạt động này mà bỏ qua cơ hội
kinh doanh khác. Khi đó, trong kế toán quản trị chi phí lại cần chú ý đến việc

Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công
dụng nhất định. Theo cách phân loại này các khoản chi phí có mục đích, công
dụng giống nhau được xếp vào cùng một khoản chi phí, không cần xét đến
khoản mục chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. Chi phí sản xuất xây
dựng được chia thành các khoản mục sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung. [1, tr.12]
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về các loại vật liệu chính,
vật liệu phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, đà giáo) cần thiết
để tạo nên sản phẩm xây dựng, không bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi
phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.


10

- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền công, tiền lương, các khoản
phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây dựng, khoản mục này
không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương
của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng và chi phí tiền lương nhân viên
quản lý đội, nhân viên điều khiển máy thi công.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi
công phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây dựng công trình bao gồm:
Chi phí khấu hao máy thi công; Chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên
máy thi công; chi phí tiền lương của nhân viên điều khiển máy và phục vụ
máy thi công; Chi phí nhiên liệu và động lực dùng cho máy thi công và các
khoản chi phi khác liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công như chi
phí di chuyển, tháo, lắp máy thi công … Khoản mục chi phí sử dụng máy thi
công không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương
nhân viên điều khiển máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí trực tiếp khác ngoài các

Đây là cách phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với
khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành. Theo cách phân loại này chi phí
sản xuất được chia thành: [6, tr.19]
- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ
thuận với biến động về mức độ hoạt động, do đó khi tính cho một đơn vị thì
nó ổn định, không thay đổi.
- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không thay đổi tổng số khi
thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp. Định phí chỉ giữ nguyên trong
phạm vi khối lượng sản phẩm mà doanh nghiệp dự kiến sản xuất từ tối thiểu
đến tối đa.
Như vậy, định phí tính cho một đơn vị khối lượng hoạt động tỷ lệ nghịch
với mức độ hoạt động khi doanh nghiệp gia tăng mức độ hoạt động thì định
phí trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm dần. Do đó, định phí được thể hiện


12

dưới hình thức là định phí tuyệt đối, định phí cấp bậc, định phí bắt buộc và
định phí không bắt buộc.
- Chi phí hỗn hợp: chi phí hỗn hợp là chi phí mà bản thân nó bao gồm cả
các yếu tố của biến phí và định phí. Đặc trưng của chi phí hỗn hợp là trong một
giới hạn nhất định của mức độ hoạt động thì chi phí hỗn hợp thể hiện yếu tố
của định phí nhưng khi vượt quá giới hạn thì nó lại thể hiện yếu tố của biến phí.
Ngoài các cách phân loại chi phí sản xuất trên tuỳ thuộc vào yêu cầu
công tác quản lý chi phí sản xuất xây dựng có thể phân loại theo các tiêu chí
khác nhau: phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí, phân
loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với quy trình công nghệ,
phân loại theo thẩm quyền ra quyết định.
- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế của chi phí
Căn cứ vào nội dung, tính chất của chi phí, chi phí sản xuất được chia

quyền quyết định về sự phát sinh chi phí và kiểm soát được những chi phí
phát sinh đó.
- Chi phí không kiểm soát được: Là chi phí phải được ghi nhận mà
không do nhà quản trị doanh nghiệp quyết định.
Phân loại chi phí theo cách này có ý nghĩa quan trọng trong việc lập báo
cáo kết quả của bộ phận. Về nguyên tắc, khi xác định được kết quả của từng bộ
phận cá biệt chỉ tính đến các chi phí mà bộ phận đó kiểm soát được. [5, tr.66]
- Phân loại chi phí theo sự lựa chọn đưa ra quyết định trong các
phương án
Theo cách phân loại này chi phí bao gồm:, chi phí chênh lệch, chi phí cơ
hội và chi phí chìm. [4, tr.20]
- Chi phí chênh lệch: Là chi phí chỉ có trong phương án sản xuất kinh
doanh này nhưng chỉ có một phần hoặc không có ở trong phương án sản xuất
kinh doanh khác. Khi một loại chi phí ở phương án này lớn hơn chi phí cùng


14

loại ở phương án khác thì có chi phí chênh lệch. Chi phí chênh lệch cả khi chi
phí tăng lên và khi chi phí giảm đi giữa các phương án khác nhau.
- Chi phí cơ hội: Là khoản lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi do chọn phương
án sản xuất kinh doanh này thay vì chọn phương án kinh doanh khác.
- Chi phí chìm: Là những chi phí đã phát sinh, chi phí chìm có trong tất cả
các phương án sản xuất kinh doanh được đem ra lựa chọn. Đây là những chi
phí mà các nhà quản trị phải chấp nhận mà không có sự lựa chọn.
1.2. Quan trị chi phí và nội dung quan trị chi phí kinh doanh trong doanh
nghiệp xây lắp
1.2.1. Khái quát về quản trị chi phí
1.2.1.1 Khái niệm về quản trị chi phí
- Quản trị chi phí là phương pháp và cách thức của nhà quản lí trong

- Ra quyết định: Quản trị chi phí phải dựa trên cơ sở hệ thống thông tin quá
khứ và dự toán tương lai tiến hành phân loại, lựa chọn, tổng hợp và cung cấp những
thông tin cần thiết liên quan đến chi phí thích hợp cho việc ra quyết định. Chức
năng ra quyết định được vận dụng trong suốt quá trình hoạt động bao gồm những
quyết định ngắn hạn và những quyết định dài hạn. Căn cứ vào các số liệu thông tin
được cung cấp nhà quản trị chi phí thực hiện việc phân tích đánh giá và nêu các
kiến nghị đề xuất cũng như tham gia vào việc lập dự toán SXKD hay tư vấn cho
các nhà quản trị lãnh đạo đưa ra quyết định phù hợp.
- Tổ chức thực hiện: Quản trị chi phí cung cấp các thông tin để tổ chức
thực hiện chi phí thông qua việc thiết lập các bộ phận, xác lập quyền hạn và
trách nhiệm của các bộ phận cũng như con người cụ thể để có biện pháp kịp
thời điều chỉnh kế hoạch nhằm sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực.
Các thông tin về chi phí sản xuất, phương án thi công, giá vốn công trình, chi
phí nghiệm thu, bảo hành sửa chữa công trình, chi phí quản lí doanh nghiệp.
- Kiểm tra, kiểm soát: Để thực hiện chức năng kiểm tra và đánh giá các
nhà quản trị dùng những thông tin do kế toán quản trị cung cấp dưới dạng các
báo cáo chi phí, báo cáo thực hiện định mức hay dự toán chi phí…Các chi phí
phát sinh có nội dung, tính chất kinh tế, công dụng, mục đích khác nhau cũng
như ảnh hưởng của chúng quá trình và kết quả kinh doanh cũng khác nhau.
Thông thường người ta sẽ so sánh số liệu kế hoạch hoặc định mức với số liệu
thực tế thực hiện.
1.2.2 Nội dung quản trị chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.2.1. Lập dự toán chi phí cho quá trình thực hiện xây dựng công trình
Lập dự toán chi phí xây dựng là xác định toàn bộ chi phí để xây dựng
một khối lượng công trình hoặc hạng mục công trình mà doanh nghiệp đã kí
hợp đồng từ trước. Chi phí để xây dựng công trình bao gồm: chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy móc thiết bị và chi
phí chung, vì vậy nhằm quản trị chi phí trong quá trình thi công được hiệu quả
cần phải lập dự toán chi phí xây dựng.


định do quá trình vận chuyển, bảo quản và quá trình sử dụng gây nên. Lượng
vật tư hao hụt thường được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với lượng vật tư
cần dùng. Lượng NVL cung cấp bao gồm lượng NVL cần dùng và lượng
NVL hao hụt.
Lượng NVL cần
cung cấp

=

Lượng NVL cần dùng

x

Lượng NVL hao hụt
tự nhiên

Và dự toán nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất sẽ là:

Dự toán chi phí

=

Dự toán chi phí NVL sử

x
Đơn giá xuất NVL
NVL trực tiếp
dụng
Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật liệu có đơn giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status