GIẢI PHÁP HẠ GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP ĐT & XD AN PHÁT LUẬN VĂN THẠC SĨ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠ GIÁ THÀNH XÂY LẮP NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG AN PHÁT - Pdf 38

BỘ
BỘ GIÁO
GIÁO DỤC
DỤC VÀ
VÀ ĐÀO
ĐÀO TẠO
TẠO
TRƯỜNG ĐẠI
ĐẠI HỌC
HỌC BÁCH
BÁCH KHOA
KHOA HÀ
HÀ NỘI
NỘI
TRƯỜNG
-------------------------------------------------------------------------

VŨ THỊ TẦN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠ GIÁ THÀNH XÂY LẮP
VŨ THỊ TẦN
TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG AN PHÁT

LUẬN VĂN THẠC SĨ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠ GIÁ THÀNH XÂY LẮP
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG AN PHÁT

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số HV: CA140282
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác
giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 4/5/2016 với
các nội dung sau:
-

Bỏ từ “Khoa học” trên trang bìa luận văn.

-

Đánh số bắt đầu từ Phần Mở đầu.

-

Phần 2.3 chuyển lên thành 2.2.

-

Chỉnh sửa lỗi kỹ thuật (xem lại quy định của Viện sau Đại học).

-

Bổ sung từ khóa trong tóm tắt (Từ khóa: Hạ giá thành xây lắp, Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát).

-

Bỏ Giải pháp 4.
Ngày 25 tháng 5 năm 2016

DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH XÂY LẮP .....4
1.1 Một số khái niệm cơ bản ................................................................................4
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất ..........................................................................4
1.1.2. Khái niệm giá thành sản phẩm: ..................................................................5
1.1.3. Ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm xây lắp .......................................6
1.2 Phân loại chi phí và giá thành .......................................................................8
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất:..........................................................................8
1.2.2. Phân loại giá thành ...................................................................................10
1.3 Chi phí sản xuất kinh doanh trong công ty xây dựng...............................11
1.3.1. Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm .................................11
1.3.2. Theo yếu tố chi phí ...................................................................................12
1.3.3. Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành ..............13
1.3.4. Theo cách thức kết chuyển chi phí ...........................................................14
1.4 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành xây lắp .........................................14
1.5 Các phương pháp hạch toán giá thành xây lắp .........................................14
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và giá thành xây lắp: ........15
1.6.1. Nhân tố khách quan ..................................................................................15
1.6.2. Nhân tố chủ quan......................................................................................17
1.7 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và giá
thành xây lắp ........................................................................................................18
1.7.1. Đặc điểm chung của các công ty xây dựng ..............................................18


1.8 Một số phương hướng hạ giá thành xây lắp ..............................................20
Kết luận chương 1 ...................................................................................................22
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ


2.4 Phân tích ảnh hưởng của chi phí tạo nên giá thành sản phẩm tới hiệu quả
SXKD và tình hình tài chính của công ty ..........................................................53
2.5 Đánh giá thực trạng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại CTCP Xây
dựng và Đầu tư An Phát......................................................................................55
2.5.1. Kết quả đạt được ......................................................................................55
2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân ..........................................................................56
2.5.2.1. Hạn chế ..............................................................................................56
2.5.2.2. Nguyên nhân ......................................................................................58
Kết luận chương 2 ...................................................................................................60
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
XÂY LẮP CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG AN PHÁT
CHO GIAI ĐOẠN 2016-2020. ...............................................................................62
3.1 Định hướng phát triển Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư An Phát giai
đoạn 2016-2020.....................................................................................................62
3.2 Một số giải pháp hạ giá thành sản phẩm xây lắp cho Công ty cổ phần Xây
dựng và Đầu tư An Phát cho giai đoạn 2016-2020. ..........................................63
3.2.1 Giải pháp 1 ................................................................................................63
3.2.2 Giải pháp 2 ................................................................................................64
3.2.3 Giải pháp 3 ................................................................................................66
3.2.4 Giải pháp 4. ...............................................................................................68
Kết luận của chương 3 ...........................................................................................71
KẾT LUẬN ..............................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................75


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần đầu tư và Xây dựng An Phát
năm 2011-2015......................................................................................................... 28
Bảng 2.2 : Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư An Phát...........30


BHXH

Bảo hiểm xã hội

CPSX

Chi phí sản xuất

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

NVLTT

Nguyên vật liệu trực tiếp

NCTT

Nhân công trực tiếp

BCTC

Báo cáo tài chính

CTCP An Phát

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát



1


trưởng qui mô có thể là việc làm đầy mạo hiểm thì việc kiểm soát chi phí, tiết kiệm
chi phí được xem như là con đường tốt nhất để nâng cao hiệu quả hoạt động của
công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc giảm chi phí cũng như những ảnh
hưởng của nó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nên tôi đã lựa chọn
đề tài: “Một số giải pháp hạ giá thành xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
dựng An Phát” làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng chi phí sản xuất kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát và những nhân tố ảnh hưởng tới
chi phí kinh doanh của Công ty trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất
những giải pháp cơ bản và khả thi nhằm cải thiện tình hình cắt giảm chi phí sản
xuất kinh doanh để giảm giá thành đơn vị sản phẩm tại công ty trong những năm
tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là chi phí sản xuất kinh doanh và các biện pháp giảm
chi phí sản xuất kinh doanh để hạ giá thành xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư và
Xây dựng An Phát.
Không gian: Luận văn nghiên cứu các hoạt động kinh doanh và quản lý, tiết
kiệm chi phí trong phạm vi hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
An Phát (tại trụ sở chính của Công ty và các địa điểm khác mà Công ty triển khai
các hoạt động kinh doanh).
Thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý chi phí kinh doanh trong
giai đoạn 2011 – 2015 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu được tổng hợp thông qua các báo cáo
tài chính, báo cáo về đánh giá và phòng ngừa, quản trị rủi ro tín dụng, tham khảo các


1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, tùy theo mục đích
và quan điểm của các nhà khoa học. Khi đưa ra khái niệm, chi phí cũng được xem
xét ở nhiều khía cạnh. Mỗi khái niệm đều có một cách nhìn nhận riêng, song đều
quy về những điểm chung nhất trong hoạt động của một tổ chức kinh tế.
Theo quan điểm của các nhà quản trị thì chi phí sản xuất là toàn bộ số tiền
chi ra để mua nguyên vật liệu và máy móc thiết bị, trả tiền công, dịch vụ mua ngoài
và các khoản chi phí khác để tạo ra các kết quả của một tổ chức hoạt động nhằm
thỏa mãn nhu cầu của thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, các nhà quản trị
thường quan tâm tới nhu cầu của khách hàng để sản xuất các sản phẩm, dịch vụ với
chất lượng cao và chi phí thấp, nhằm tối đa hóa các mục tiêu lợi nhuận.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế chính trị thì chi phí sản xuất kinh doanh
là sự tiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa của doanh nghiệp trong một
thời kỳ nhất định. Lao động sống là chi phí về nhân công trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Lao động vật hóa là chi phí về khấu hao các tài sản cố định, nguyên vật
liệu,… Tất cả các khoản chi phí đó đều tạo ra giá thành sản phẩm, dịch vụ của một
kỳ hoạt động để đổi lấy kết quả thu về nhằm thỏa mãn các mục tiêu khác nhau.
Dưới góc độ của kế toán tài chính, chi phí được coi là những khoản phí tổn
phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ hạch toán. Theo
kế toán tài chính có những khoản chi phí phát sinh của kỳ này nhưng không được
tính vào chi phí trong kỳ để xác định kết quả hoặc ngược lại có những khoản chi phí
chưa phát sinh của kỳ này nhưng đã được tính vào chi phí trong kỳ để xác định.
Dưới góc độ của kế toán quản trị được coi là những khoản phí tổn thực tế
gắn liền với các phương án, sản phẩm, dịch vụ. Chi phí kinh doanh theo quan điểm

4


của kế toán quản trị bao giờ cũng mang tính cụ thể nhằm để xem xét hiệu quả của


Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: chi phí sản xuất và
kết quả sản xuất. Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước
chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm lao
vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Nói cách
khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng sản phẩm
hoàn thành trong kỳ.
1.1.3. Ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm xây lắp
Cơ chế thị trường hình thành và phát triển ở Việt Nam đã đẩy các doanh
nghiệp từ chỗ được bao cấp hoàn toàn sang việc hạch toán độc lập lời ăn lỗ chịu
theo đúng quy luật của thị trường. Từ chỗ chỉ lo làm kế hoạch không phải lo đầu
vào, đầu ra cũng không phải trả lời câu hỏi sản xuất kinh doanh cái gì? Như thế
nào? Cho ai? các doanh nghiệp hiện nay đã phải trả lời câu hỏi này và phải xem xét,
phận tích đánh giá vấn đề này một cách kỹ lưỡng. Muốn tồn tại và phát triển trong
cơ chế thị trường với sự cạnh tranh quyết liệt thì doanh nghiệp phải tự khẳng định
mình. Cơ chế thị trường khó bán hơn mua thì sự cạnh tranh quyết liệt để bán được
hàng là điều tất yếu. Để có sức mạnh cạnh tranh trên thị trường doanh ngiệp cần đổi
mới, cải tiến sản xuất kinh doanh, mở rộng nâng cấp trang thiết bị cũ, tổ chức lại bộ
máy quản lý cũ và điều quan trọng hơn là doanh nghiệp cần có hạch toán thu chi
một cách chính xác và có các quyết định đúng đắn kịp thời. Để đạt được các điều
kiện trên doanh nghiệp cần phải có các thông tin kinh tế cần thiết. Thông tin kinh tế
này có hai loại:
+ Thông tin phục vụ bên ngoài
+ Thông tin phục vụ bên trong
Các thông tin phục vụ bên ngoài chủ yếu phục vụ các cơ quan quản lý vĩ mô
của nhà nước, cơ quan chủ quản do đó mang tính bắt buộc thống nhất kiểm tra
được, Ngoài ra các thông tin kinh tế phuc vụ cho nhiều đối tượng khác nhau: bạn
hàng, khách hàng… Tuy nhiên các doanh nghiệp cũng phải hiểu biết hết sức rõ ràng
về bản thân mình thì mới có các quyết định đúng đắn. Về bản chất thì hoạt động

Hạ giá thành sẽ trực tiếp làm tăng lợi nhuận, nếu giá thành sản phẩm thấp so
với giá thầu mà doanh nghiệp đã ký với chủ đầu tư thì doanh nghiệp có thể thu
được lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm càng cao, đây là mục tiêu mà hầu hết các

7


doanh nghiệp đều muốn hướng tới.
Hạ giá thành là cơ sở cho doanh nghiệp giảm bớt lượng vốn lưu động đã sử
dụng vào sản xuất, khi hạ giá thành sản phẩm tức là doanh nghiệp đã tiết kiệm được
chi phí về nguyên vật liệu, chi phí tiền lương, chi phí quản lý. Nghĩa là với khối
lượng sản xuất như cũ doanh nghiệp chỉ cần một lượng vốn ít hơn. Trong điều kiện
đó doanh nghiệp có thể rút bớt vốn lưu động trong sản xuất hoặc mở rộng tăng thêm
khối lượng quy mô phát triển của công ty.
1.2

Phân loại chi phí và giá thành

1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất:
Tùy theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau, mục đích quản lý chi phí
khác nhau mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp. Trong
doanh nghiệp sản xuất người ta thường phân loại chi phí sản xuất theo các cách sau:
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của
chi phí.
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của
chi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia thành
các yếu tố chi phí, bao gồm:
* Chi phí nguyên vật liệu.
* Chi phí nhân công.
* Chi phí khấu hao TSCĐ.

* Chi phí cơ bản.
* Chi phí chung.
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác
định đúng phương hướng và biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí đối với từng loại,
nhằm hạ giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ.
Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu
chi phí.
Toàn bộ CPSX được chia thành:
* Chi phí trực tiếp.
* Chi phí gián tiếp.
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập
hợp và phân bổ Chi phí sản xuất cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý.

9


1.2.2. Phân loại giá thành
Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành.
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia làm 3 loại:
* Giá thành kế hoạch: Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tiến
hành trước khi bước vào kinh doanh do bộ phận kế hoạch thực hiện. Giá thành kế
hoạch được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch, đồng
thời được xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, đánh
giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
* Giá thành định mức: Giống như giá thành kế hoạch, việc tính giá thành
định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm và được tính
trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và tính cho từng đơn vị sản phẩm.
* Giá thành thực tế: Khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản
phẩm chỉ có thể tính toán được sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm và
dựa trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản

Chi phí sản xuất trong các công ty xây dựng là toàn bộ chi phí về lao động

sống, lao động vật hoá đã chi ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời kỳ
nhất định, được biểu hiện bằng tiền.
Về mặt lượng chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình xây
dựng ở một thời kỳ nhất định.
- Giá tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lương
của một đơn vị lao động đã hao phí.
Trong điều kiện giá cả thường xuyên thay đổi như hiện nay thì việc tính toán
đánh giá chính xác chi phí sản xuất là một điều khá quan trọng. Nhất là trong điều
kiện hiện nay công ty phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh
doanh phải có lãi và bảo toàn được vốn.
1.3.1. Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện
cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Cách phân loại
này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối
tượng. Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi
phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật
liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực
thể sản phẩm xây dựng và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây
dựng (không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung).
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản
phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây dựng.
Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm
thực hiện khối lượng xây dựng bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp
phục vụ xây dựng công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi

11


12


- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất
cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản
xuất kinh doanh.
- Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào
các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo cách này, Công ty xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí
trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục vụ
cho nhu cầu của công tác quản trị trong Công ty, làm cơ sở để lập mức dự toán cho
kỳ sau.
1.3.3. Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành
Theo cách này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là
xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi. Chi phí được phân
thành 3 loại:
- Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng
công việc hoàn thành, thường bao gồm: chí phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,
chi phí bao bì,… Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định.
- Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn
thành thay đổi. Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến
đổi. Định phí thường bao gồm: chí phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương
nhân viên, cán bộ quản lý, ….
- Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí và
định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của
định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí. Hỗn hợp phí thường

còn liên quan đến sản phẩm hỏng, sản phẩm làm dở dang cuối kỳ, cả những chi phí
trích trước nhưng thực tế chưa phát sinh. Giá thành sản phẩm lại liên quan đến sản
phẩm làm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang.
1.5

Các phương pháp hạch toán giá thành xây lắp
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập

hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng
kế toán chi phí. Trong các công ty xây dựng chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status