i
LỜI CAM ĐOAN
Sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng quản trị chi phí kinh
doanh tại Công ty cô phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI, Học viên đã nghiên
cứu và tập hợp các tài liệu để hoàn thành Luận văn: “Quản trị chi phí kinh
doanh tại Công ty cô phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI”
Học viên xin cam đoan Luận văn này là công trình khoa học do chính
học viên nghiên cứu và làm ra, các số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn
hoàn toàn trung thực, xuất phát từ những thực tiễn và kinh nghiệm, được thu
thập, thống kê chính xác tại Công ty cô phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI.
Tác gia
Nguyễn Tiến Việt
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên học viên xin gửi lời cảm ơn tới ban giám hiệu, các thầy cô
giáo Trường Đại học Thương mại đã trang bị cho học viên nhiều kiến thức và
đã tạo điều kiện tốt nhất cho học viên thực hiện đề tài này.
Học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đối với PGS.TS Trần Hùng,
người hướng dẫn trực tiếp đã chỉ bảo tận tình và giúp đỡ học viên trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Học viên cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo Công ty cổ phần Đầu tư
và Xây dựng - VVMI đã giúp đỡ tận tình trong việc thu thập số liệu, tư liệu và
tham gia những ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu thực tế.
Cuối cùng học viên xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn
ủng hộ, động viên, tạo điều kiện để học viên có thể hoàn thành tốt luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Bảo hiểm y tế
BHYT
Ban kiểm soát
BKS
Cán bộ công nhân viên
CBCNV
Đại hội đồng cổ đông
ĐHĐCĐ
Hội đồng quản trị
HĐQT
Kinh phí công đoàn
KPCĐ
Máy móc thiết bị
MMTB
Xây dựng cơ bản
Sơ đồ 2.1
Tổ chức bộ máy
28
Sơ đồ 2.2
Quy trình hoạt động xây dựng của Công ty
38
Bảng 2.1
Tình hình SXKD của Công ty từ năm 2010-2014
30
Bảng 2.2
Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty năm 2014
31
Bảng 2.3
Khả năng thanh toán nợ của Công ty
33
Bảng 2.9
tiếp công trình Thái Nguyên
Tổng hợp kế hoạch, thực hiện chi phí NVL trực
52
Bảng 2.10
tiếp công trình Quảng Nam
Tổng hợp kế hoạch, thực hiện chi phí máy thi công
55
Bảng 2.11
trực tiếp công trình Thống Nhất
Tổng hợp kế hoạch, thực hiện chi phí máy thi công
56
Bảng 2.12
trực tiếp công trình Thái Nguyên
Tổng hợp kế hoạch, thực hiện chi phí máy thi công
57
Bảng 2.13
Phân tích kết quả lãi lỗ so với kế hoạch công trình
64
Bảng 2.18
Thái Nguyên
Phân tích kết quả lãi lỗ so với kế hoạch công trình
65
Bang
Quảng Nam
2
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, sự phát triển của nền kinh tế nước ta có sự đóng góp
rất tích cực của ngành xây dựng cơ bản (XDCB). Trong nền kinh tế thị trường
với sự điều tiết của nhà nước ngành XDCB đã tăng trưởng và phát triển không
ngừng. Ngành này đã và sẽ là ngành chủ đạo tạo ra cơ sở vật chất cho đất nước
trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Điều đó không chỉ có ý nghĩa là
khối lượng của ngành XDCB tăng lên mà song song với nó là vốn đầu tư XDCB
cũng gia tăng. Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn một cách có hiệu quả.
Cũng như các doanh nghiệp khác chi phí kinh doanh là thước đo trình độ
công nghệ sản xuất và trình độ quản lý sản xuất của doanh nghiệp kinh doanh
xây dựng.
Một là, Hệ thống cơ sở lý luận về quản trị chi phí kinh doanh tại các
doanh nghiệp xây lắp.
Hai là, nghiên cứu phân tích và đánh giá thực trang quản trị chi phí kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI trong thời gian qua.
Ba là, đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện quản
trị chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản trị chi phí kinh doanh tại
các doanh nghiệp xây lắp.
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn là quản trị chi phí kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI trong 5 năm (2010- 2014).
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tài liệu, thông tin thứ cấp được
thu thập từ các nguồn khác nhau như các sách, tạp chí, luận văn, trang web...
5
có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài, các số liệu đã được công bố
tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng - VVMI.
Xử lý dữ liệu: Phân tích tổng hợp, thống kê toán học, khái quát thực
trạng để làm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị.
6. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn bao gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản trị chi phí kinh doanh trong các doanh
nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng quản trị chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần
đầu tư và xây dựng – VVMI.
Chương 3:Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị chi phí kinh
doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng - VVMI
- Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài: Sản phẩm của xây
dựng cơ bản thường tồn tại và hoạt động trong nhiều năm và có thể tồn tại
7
vĩnh viễn. Đặc điểm này đòi hỏi phải đặc biệt chú trọng tới công tác quản lý
chất lượng sản phẩm trong tất cả các khâu từ điều tra, khảo sát, thiết kế cho
đến thi công, nghiệm thu và bàn giao công trình.
- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp: Quy mô của sản
phẩm xây dựng được thể hiện về mặt hiện vật là hình khối vật chất lớn, về mặt
giá trị là vốn nhiều. Kết cấu sản phẩm phức tạp, một công trình gồm các hạng
mục công trình, một hạng mục công trình có thể gồm nhiều đơn vị công trình,
một đơn vị công trình bao gồm nhiều bộ phận, các bộ phân công trình lại có
yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Đặc điểm này đòi hỏi khối lượng vốn đầu tư, vật
tư, lao động, máy móc thi công nhiều và đòi hỏi phải có nhiều giải pháp thi
công khác nhau. Do vậy, trong quản lý xây dựng phải chú trọng kế hoạch khối
lượng, kế hoạch vốn đầu tư, lập định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý.
- Thời gian xây dựng công trình dài: Điều này dẫn đến vốn đầu tư xây
dựng của chủ đầu tư và vốn sản xuất của tổ chức xây dựng bị ứ đọng lâu. Các
tổ chức xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian như: thời tiết,
sự thay đổi của tỷ giá hối đoái, giá cả thị trường… Công trình xây dựng dễ bị
hao mòn ngay khi hoàn thành, do sự phát triển của khoa học công nghệ nếu
thời gian thiết kế và thi công xây dựng dài. Điều này đòi hỏi các bên tham gia
phải chú trọng về mặt thời gian, phương thức thanh toán, lựa chon phương án,
tiến độ thi công phù hợp cho từng hạng mục công trình, toàn bộ công trình.
- Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc: Không bao giờ có hai công
một thời kỳ nhất định. [7, tr.49]
Theo VAS số 01, chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong
kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản
hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu, không
bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc các chủ sở hữu.
Trên góc độ của kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những
khoản phí tổn đã phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp bao gồm
các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông
9
thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Những chi phí này phát sinh
dưới dạng tiền, các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc
thiết bị, được kế toán ghi nhận trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chứng
minh việc phát sinh của chúng. [7, tr.49]
Trên góc độ của kế toán quản trị: Mục đích của kế toán quản trị chi phí
là cung cấp thông tin thích hợp về chi phí, kịp thời cho việc ra quyết định của
các nhà quản trị doanh nghiệp. Vì vậy, đối với kế toán quản trị chi phí không
chỉ đơn thuần nhận thức chi phí như kế toán tài chính, mà chi phí còn được
nhận thức theo cả khía cạnh nhận diện thông tin để phục vụ cho việc ra quyết
định kinh doanh. Vì vậy, chi phí có thể là phí tổn thực tế đã chi ra trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm
tra, ra quyết định; và cũng có thể là chi phí ước tính khi thực hiện dự án hay
giá trị lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án, hoạt động này mà bỏ qua cơ hội
kinh doanh khác. Khi đó, trong kế toán quản trị chi phí lại cần chú ý đến việc
nhận diện chi phí phục vụ cho việc so sánh, lựa chọn phương án tối ưu trong
từng tình huống ra quyết định kinh doanh cụ thể , ít chú ý vào chứng minh chi
phí phát sinh từ các chứng từ kế toán. [7, tr.50]
Trong doanh nghiệp xây dựng ngoài hoạt động sản xuất xây dựng tạo ra
dựng được chia thành các khoản mục sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung. [4, tr.12]
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về các loại vật liệu chính,
vật liệu phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, đà giáo) cần thiết
để tạo nên sản phẩm xây dựng, không bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi
phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền công, tiền lương, các khoản
phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây dựng, khoản mục này
không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương
của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng và chi phí tiền lương nhân viên
quản lý đội, nhân viên điều khiển máy thi công.
11
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi
công phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây dựng công trình bao gồm:
Chi phí khấu hao máy thi công; Chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên
máy thi công; chi phí tiền lương của nhân viên điều khiển máy và phục vụ
máy thi công; Chi phí nhiên liệu và động lực dùng cho máy thi công và các
khoản chi phi khác liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công như chi
phí di chuyển, tháo, lắp máy thi công … Khoản mục chi phí sử dụng máy thi
công không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương
nhân viên điều khiển máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí trực tiếp khác ngoài các
khoản chi phí trên phát sinh ở tổ đội, công trường xây dựng bao gồm: Lương
nhân viên quản lý đội, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương
phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, nhân viên quản lý đội,
công nhân điều khiển máy thi công, Khấu hao tài sản cố định dùng chung cho
thuận với biến động về mức độ hoạt động, do đó khi tính cho một đơn vị thì
nó ổn định, không thay đổi.
- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không thay đổi tổng số khi
thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp. Định phí chỉ giữ nguyên trong
phạm vi khối lượng sản phẩm mà doanh nghiệp dự kiến sản xuất từ tối thiểu
đến tối đa.
Như vậy, định phí tính cho một đơn vị khối lượng hoạt động tỷ lệ nghịch
với mức độ hoạt động khi doanh nghiệp gia tăng mức độ hoạt động thì định
phí trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm dần. Do đó, định phí được thể hiện
dưới hình thức là định phí tuyệt đối, định phí cấp bậc, định phí bắt buộc và
định phí không bắt buộc.
- Chi phí hỗn hợp: chi phí hỗn hợp là chi phí mà bản thân nó bao gồm cả
các yếu tố của biến phí và định phí. Đặc trưng của chi phí hỗn hợp là trong một
13
giới hạn nhất định của mức độ hoạt động thì chi phí hỗn hợp thể hiện yếu tố
của định phí nhưng khi vượt quá giới hạn thì nó lại thể hiện yếu tố của biến phí.
Ngoài các cách phân loại chi phí sản xuất trên tuỳ thuộc vào yêu cầu
công tác quản lý chi phí sản xuất xây dựng có thể phân loại theo các tiêu chí
khác nhau: phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí, phân
loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với quy trình công nghệ,
phân loại theo thẩm quyền ra quyết định.
1.2.4. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế của chi phí
Căn cứ vào nội dung, tính chất của chi phí, chi phí sản xuất được chia
thành các yếu tố chi phí khác nhau bao gồm: [4, tr.13,14]
- Chi phí nguyên vật liệu là chi phí nguyên liệu, vật liệu dùng cho quá
trình sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ.
- Chi phí nhân công là các khản chi phí tiền lương, tiền công và các
Phân loại chi phí theo cách này có ý nghĩa quan trọng trong việc lập báo
cáo kết quả của bộ phận. Về nguyên tắc, khi xác định được kết quả của từng bộ
phận cá biệt chỉ tính đến các chi phí mà bộ phận đó kiểm soát được. [7, tr.66]
1.2.6. Phân loại chi phí theo sự lựa chọn đưa ra quyết định trong các
phương án
Theo cách phân loại này chi phí bao gồm:, chi phí chênh lệch, chi phí cơ
hội và chi phí chìm. [4, tr.20]
- Chi phí chênh lệch: Là chi phí chỉ có trong phương án sản xuất kinh
doanh này nhưng chỉ có một phần hoặc không có ở trong phương án sản xuất
kinh doanh khác. Khi một loại chi phí ở phương án này lớn hơn chi phí cùng
loại ở phương án khác thì có chi phí chênh lệch. Chi phí chênh lệch cả khi chi
phí tăng lên và khi chi phí giảm đi giữa các phương án khác nhau.
- Chi phí cơ hội: Là khoản lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi do chọn phương
án sản xuất kinh doanh này thay vì chọn phương án kinh doanh khác.
15
- Chi phí chìm: Là những chi phí đã phát sinh, chi phí chìm có trong tất cả
các phương án sản xuất kinh doanh được đem ra lựa chọn. Đây là những chi
phí mà các nhà quản trị phải chấp nhận mà không có sự lựa chọn.
1.3. Các nhân tố anh hưởng tới chi phí kinh doanh của doanh nghiệp xây
dựng
Chi phí sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá
tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất trong quá trình
kinh doanh, cũng như chính bản thân doanh nghiệp hoạt động trên thị trường.
chi phí sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau,
trong đó có những nhân tố mang tính chất khách quan và có những nhân tố
mang tính chủ quan, các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và
cùng tác động tới chi phí.
của doanh nghiệp cũng là yếu tố quan trọng để giảm chi phí.
Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường. Cạnh
tranh một mặt thúc đẩy doanh nghiệp hạ thấp hao phí lao động cá biệt để tăng
khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Mặt khác nó lại có tác động
làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thị trường xây
dựng, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng diễn ra cũng không kém
phần gay gắt và khốc liệt như trong thị trường hàng hoá tiêu dùng thông
thường. Biểu hiện rõ nét nhất của cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng
trên thị trường xây dựng đó là hoạt động tranh thầu. Như đã biết, đối với các
doanh nghiệp xây dựng điều kiện tiên quyết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp được thực hiện là doanh nghiệp phải ký được các
hợp đồng xây dựng- tức là bằng mọi giá doanh nghiệp phải thắng thầu. Vì thế
doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi phí để có dược những hợp đồng xây
dựng đó như: Chi phí trả cho dịch vụ môi giới, tư vấn xây dựng, chi phí
quảng cáo… Chính vì thế nó có tác động làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
17
Ngoài các nhân tố khách quan trên: Nhân tố tiến bộ của khoa học, kỹ
thuật, công nghệ cũng ảnh hưởng tới chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Khi những tiến bộ khoa học, kỹ thuật, những quy trình công nghệ mới
được ứng dụng vào sản xuất cùng với xu hướng chuyên môn hoá sản xuất
ngày càng tăng sẽ góp phần tăng năng xuất lao động và chất lượng tốt nhằm
giảm lao động chân tay… Đó cũng là nhân tố góp phần làm giảm chi phí.
Trong giai đoạn hiện nay, các khoản mục chi phí luôn có sự thay đổi.
Nhất là các khoản tiền lương, chi phí nhiên liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí trả lãi tiền vay,chi phí công cụ lao động. Những khoản này nằm ngoài
ý muốn của doanh nghiệp và làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh.
kịp thời nhu cầu cho việc mua sắm vật tư sẽ tránh được những tổn thất cho
sản xuất như việc ngừng sản xuất do thiếu vật tư… Đồng thời, thông qua việc
tổ chức sử dụng vốn sẽ kiểm tra được tình hình dự trữ vật tư, từ đó phát hiện
ngăn ngừa kịp thời tình trạng ứ đọng, mất mát hao hụt vật tư… Việc đẩy
nhanh sự chu chuyển vốn có thể giảm bớt nhu cầu vay vốn, giảm bớt được chi
phí trả lãi tiền vay… Tất cả sự tác động trên đều làm giảm bớt chi phí sản
xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Trên đây là các yếu tố chủ quan cũng như khách quan ảnh hưởng đến chi
phí sản xuất kinh doanh. Việc nghiên cứu các nhân tố này có ý nghĩa quan
trọng trong các doanh nghiệp sản xuất vì nó là cơ sở để các doanh nghiệp đề
ra các phương hướng và các biện pháp chung nhằm phấn đấu hạ thấp chi phí
sản xuất, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.4. Khái quát về quản trị chi phí
1.4.1. Khái niệm về quản trị chi phí
- Quản trị chi phí là phương pháp và cách thức của nhà quản lí trong
hoạch định kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và những quyết định mang tính chất
quản lí để vừa làm tăng giá trị đồng thời giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ.
19
- Trong quá trình thực hiện dự án, quản trị chi phí bao gồm lập kế hoạch
chung, thực hiện kế hoạch, báo cáo mọi chi phí có liên quan đến đầu tư, các
quyết định lựa chọn hiệu quả của việc sử dụng đồng tiền, quản lí chi phí liên
quan đến đầu tư và trong suốt quá trình thực hiện dự án. [6, tr.39]
1.4.2. Vai trò quản trị chi phí
- Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp có thể tập trung năng lực của mình
vào các điểm mạnh, tìm ra các cơ hội hoặc các vấn đề quan trọng trong SXKD.
- Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp có thể cải thiện chất lượng sản
phẩm hay dịch vụ của mình mà không làm thay đổi chi phí.
- Kiểm tra, kiểm soát: Để thực hiện chức năng kiểm tra và đánh giá các
nhà quản trị dùng những thông tin do kế toán quản trị cung cấp dưới dạng các
báo cáo chi phí, báo cáo thực hiện định mức hay dự toán chi phí…Các chi phí
phát sinh có nội dung, tính chất kinh tế, công dụng, mục đích khác nhau cũng
như ảnh hưởng của chúng quá trình và kết quả kinh doanh cũng khác nhau.
Thông thường người ta sẽ so sánh số liệu kế hoạch hoặc định mức với số liệu
thực tế thực hiện.
1.5. Nội dung quan trị chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp xây
dựng
1.5.1. Lập dự toán chi phí cho quá trình thực hiện xây dựng công
trình