BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
VŨ THÙY LINH
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANHTẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU
ĐIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
VŨ THÙY LINH
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU
ĐIỆN
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số
: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH...............................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.............12
1.1. VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP...........................................................................................................12
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh...........................................12
1.1.2. Thành phần của vốn kinh doanh..............................................................14
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh..........................................................15
1.2. QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP........................19
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh......................................19
1.2.2. Nội dung quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp..............................21
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
..........................................................................................................................31
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP..................................................................................37
1.3.1. Nhân tố chủ quan....................................................................................37
1.3.2. Nhân tố khách quan.................................................................................38
1.4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM...........................................................................39
1.4.1. Kinh nghiệm của một số công ty về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh.................................................................................................................39
1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam..........43
Kết luận chương 1.............................................................................................44
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
BƯU ĐIỆN.......................................................................................................90
3.2.1. Xác định cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu phân bổ vốn thích hợp cho từng năm
tài chính............................................................................................................. 91
3.2.2. Thay đổi phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên....92
3.2.3. Xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý tối thiểu, lập kế hoạch dòng tiền
theo năm, theo quý, theo tháng..........................................................................93
3.2.4. Thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp nhằm tăng cường quản lý công nợ.95
3.2.5. Tìm các nguồn cung ứng nguyên vật liệu chất lượng và giá rẻ hơn, lập kế
hoạch cho hoạt động kinh doanh.......................................................................96
3.2.6. Nâng cao quản trị dòng tiền...................................................................99
3.2.7. Một số giải pháp khác...........................................................................101
Kết luận chương 3...........................................................................................104
KẾT LUẬN..........................................................................................................105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN
: Doanh nghiệp
DNXD
: Doanh nghiệp xây dựng
HĐQT
VKD
: Vốn kinh doanh
VLĐ
: Vốn lưu động
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu máy móc thiết bị của Công ty năm 2016.....................................51
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016............54
Bảng 2.3: Cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư và
xây dựng Bưu Điện................................................................................56
Bảng 2.4: Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công tygiai đoạn 2014-2016.........59
Bảng 2.5: Tình hình biến động nguồn vốn theo thời gian sử dụng vốn của Công ty
Cổphần đầu tư và xây dựng Bưu Điện....................................................62
Bảng 2.6: Nhu cầu vốn lưu động của công ty qua các năm.....................................64
Bảng 2.7: Nhu cầu vốn lưu động xác định trên doanh thu thuần thực tế của công ty
qua các năm............................................................................................65
Bảng 2.8: Biến động vốn lưu động của công ty giai đoạn 2014-2016.....................67
Bảng 2.9: Tình hình biến động hàng tồn kho của Công ty Cổ phần đầu tư và xây
dựng Bưu Điện năm 2014-2016.............................................................71
Bảng 2.10: Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị hàng tồn kho của công ty..............73
Bảng 2.11: Tình hình biến động nợ phải thu của công ty.........................................75
Bảng 2.12: Tình hình công nợ của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Bưu Điện
................................................................................................................77
Bảng 2.13: Tình hình biến động vốn cố định của công ty giai đoạn 2014-2016.............79
Bảng 2.14: Tình hình biến động vốn cố định của công ty giai đoạn 2014-2016.............81
quan trọng trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội, là doanh nghiệp tham gia vào
khâu khởi đầu của quá trình tạo ra cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật có giá trị cao, đáp
ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Sự phát triển và hoạt động
kinh doanh hiệu quả của các DNXD không chỉ đem lại lợi ích cho các chủ sở hữu
doanh nghiệp, mà còn tạo công ăn việc làm cho xã hội, góp phần quan trọng vào
quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trong những năm vừa qua,
dưới tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, môi trường
kinh tế thế giới và trong nước biến động phức tạp, thị trường bất động sản trầm lắng
đã và đang đặt các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các DNXD nói riêng trước
những thách thức to lớn, đặc biệt là áp lực cạnh tranh. Điều đó đòi hỏi tất cả các
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao thế và lực của mình, tăng cường khả năng
cạnh tranh để tồn tại và phát triển vững mạnh. Trong bối cảnh đó, việc tổ chức sử
dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả là đòi hỏi tất yếu khách quan, gắn liền với sự tồn tại
của mỗi doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là yêu
cầu và nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu trước mỗi quyết định tài chính của doanh
nghiệp. Nghiên cứu để đánh giá một cách khoa học và khách quan về hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của DNXD, chỉ ra những điểm hạn chế và nguyên nhân tồn
tại, từ đó có giải pháp phù hợp nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững DN.
Những năm vừa qua, các DNXD có mức tăng trưởng thấp so với tốc độ phát
triển của các ngành sản xuất công nghiệp, nhiều DN không đáp ứng đủ việc làm cho
người lao động, tỷ lệ nợ xấu, hàng tồn kho, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
tăng dần, việc dùng vốn ngắn hạn đầu tư vào tài sản dài hạn diễn ra phổ biến, đầu tư
tài sản cố định trong khi DN thiếu việc làm, dẫn đến rủi ro hoạt động, rủi ro kinh
doanh, rủi ro tài chính. Nguồn vốn kinh doanh chủ yếu huy động từ các tổ chức tín
dụng, lãi suất cao, chi phí lãi vay ngày càng gia tăng, quá trình quản lý chi phí đầu
tư xây dựng, quản lý vốn Nhà nước, công tác thanh quyết toán và thu hồi vốn bị
chậm trễ, giảm hiệu quả vòng quay của vốn. Mặt khác, các tổng công ty xây dựng
được thành lập theo Quyết định 90, 91 của Chính phủ, mô hình tổ chức ngày càng
sỹ, đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, cấp Nhà nước, các bài báo, bài nghiên cứu
trong và ngoài nước, cụ thể:
2.1. Các nghiên cứu trong nước
- Tô Thị Lan Hương (2015), “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản
trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long”,
luận văn thạc sĩ, Học viện Tài chính. Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về vốn kinh
doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Vận dụng lý luận nghiên cứu
thực trạng quản trị vốn kinh doanh từ đó đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh
của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long. Trên cơ sở đó kiến
nghị một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn
- Nguyễn Văn Hiển (2015), “Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn
kinh doanh tại Công ty cổ phần kinh doanh thiết bị công nghiệp”, luận văn thạc sĩ,
Học viện Tài Chính. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về vốn
kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Từ đó phân tích thực
trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh thiết bị công nghiệp.
Luận văn đã đề xuất 5 nhóm giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh
của Công ty cổ phần kinh doanh thiết bị công nghiệp trong thời gian tới.
- Trần Hồ Lan (2004), "Những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của các DNNN ngành nhựa ở Việt Nam" - Đại học Kinh tế Quốc dân.
Luận án đã nghiên cứu các vấn đề:
+ Luận án hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn, vai trò, các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn trong các DNNN ngành nhựa, gồm: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá
theo chế độ kế toán; hệ thống chỉ tiêu đánh giá của một số tác giả; hệ thống chỉ tiêu
đánh giá của bộ môn Thống kê - kinh tế thuộc trường Đại học Kinh tế Quốc dân; hệ
thống chỉ tiêu đánh giá theo tác giả luận án.
+ Luận án phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của các DNNN
ngành nhựa Việt Nam: Phân tích chỉ tiêu sức sản xuất của vốn; phân tích hệ số
doanh lợi doanh thu thuần; phân tích chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh;
phân tích chỉ tiêu vòng quay của vốn lưu động.
Giao thông vận tải. Luận án đã nghiên cứu các vấn đề:
+ Luận án nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các
DNXDGT. Hệ thống số liệu nghiên cứu từ năm 1999 - 2005, hệ thống giải pháp
đưa ra cho giai đoạn 2009.
+ Luận án sử dụng hệ thống số liệu để phân tích các DNXDGT trong giai đoạn
chuyển đổi sang cơ chế thị trường, quan điểm về đổi mới cơ cấu vốn, phân tích,
đánh giá, xác định rõ những nguyên nhân cơ bản dẫn tới việc sử dụng vốn trong các
DNXDGT hiện nay kém hiệu quả. Những tồn tại, hạn chế trong đầu tư, huy động
vốn, trong quản trị DN… làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DNXDGT.
Đưa ra những giải pháp hoàn thiện cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn
lưu động, giải pháp nâng cao hiệu quả vốn trong khâu thanh toán và các giải pháp
về đầu tư, huy động vốn. Thiết lập quy trình đầu tư; xây dựng hai chỉ tiêu có tính
đặc thù (chi phí vốn trên tổng vốn và chi phí vốn trên doanh thu) làm cơ sở cho việc
đánh giá hiệu quả huy động vốn trong DNXDGT.
+ Luận án đi sâu phân tích những tồn tại chủ yếu của các DNXDGT, như quy
mô DN, qui mô vốn điều lệ thấp, chất lượng quản trị DN chưa được coi trọng, năng
lực sản xuất, khả năng cạnh tranh thấp.
+ Luận án đưa ra các giải pháp về: Đổi mới và nâng cao về nhận thức trong
điều kiện hội nhập; đổi mới cơ cấu tổ chức, quản lý của các DNXDGT; nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng văn hoá doanh nghiệp.
+ Luận án đề xuất ba nhóm giải pháp, đó là: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu vốn
của các DNXDGT, các giải pháp để tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm các khoản
nợ phải trả; giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động.
- Đoàn Hương Quỳnh (2010), "Giải pháp tái cơ cấu nguồn vốn của doanh
nghiệp nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam" - Học viện Tài chính. Luận
án đã nghiên cứu các vấn đề:
+ Luận giải một cách hệ thống và chi tiết về các lý thuyết cơ cấu nguồn vốn,
ảnh hưởng của cơ cấu nguồn vốn đến rủi ro tài chính, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở
+ Luận án nghiên cứu các nội dung quản lý tài sản tại DN ngành xây dựng,
gồm: quản lý dòng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định.
+ Luận án mô tả, đánh giá công tác quản lý tài sản tại các công ty cổ phần
ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam, các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý tài sản
tại DN ngành xây dựng.
+ Luận án đưa ra các giải pháp trực tiếp: đánh giá tác động của quản lý tài sản
tới ROA, ROE; ứng dụng mô hình Miller - Orr vào quản lý ngân quỹ; sử dụng phần
mềm kế toán quản lý công nợ, hàng tồn kho; các giải pháp về huy động vốn, giảm
tỷ lệ nợ ngắn hạn.
- Hà Thị Thanh Huyền (2012), “ Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần
liên doanh tư vấn và xây dựng COFEC”. Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế - Đại
học quốc gia Hà Nội. Luận văn lý luận cơ bản về vốn, vai trò, các nhân tố ảnh
hưởng hiệu quả sử dụng vốn, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn trong DN, phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Công ty trong 3 năm để phản
ánh hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, đề ra những giải pháp hay nhằm hạn chế
những yếu kém của việc sử dụng vốn kinh doanh.
Như vậy, các luận án luận văn kể trên chưa làm rõ được đặc trưng, vai trò phân
loại vốn kinh doanh trong DNXD; các luận án luận văn tiếp cận vấn đề trên những
khía cạnh khác nhau và chủ yếu dựa trên việc tổng hợp, phân tích từ số liệu thứ cấp
và số liệu sơ cấp, chưa chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong DNXD.
2.2. Các nghiên cứu nước ngoài
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về vốn kinh doanh:
Năm 1984, Myers cho rằng, nếu một công ty có hệ số nợ (đòn bẩy tài chính)
cao trong cơ cấu nguồn vốn thì các cổ đông có khuynh hướng không đầu tư nhiều
vào cổ phiếu của công ty bởi vì lợi ích từ các khoản đầu tư này sẽ có lợi cho chủ nợ
hơn là các cổ đông. Như vậy, các cổ đông quan tâm đầu tư vào công ty có mức sinh
lời cao, có hệ số vốn chủ sở hữu lớn và có hệ số nợ thấp.
quan tâm hơn đến việc sử dụng nợ trong cơ cấu vốn kinh doanh.
Các công trình nghiên cứu nước ngoài có sự khác biệt rất lớn đối với công
trình nghiên cứu của Việt Nam đó là quy mô nghiên cứu lớn hơn, mẫu nghiên cứu
lớn hơn, các DN có tiềm lực tài chính mạnh, các DN được tiếp cận sớm với môi
trường kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Đối tượng nghiên cứu là các công ty
cổ phần tư nhân, không phải các DNNN hay DNNN chuyển đổi sang công ty cổ
phần nên đặc thù cũng khác. Thời gian nghiên cứu của các công trình khá lâu, từ
năm 2003 trở về trước.
Các công trình nghiên cứu ngoài nước kể trên, chỉ nghiên cứu một lĩnh vực tài
chính nhất định, về quy mô vốn, hệ số nợ trên tổng nguồn vốn, đòn bẩy tài chính, cơ
cấu vốn trong tập đoàn kinh tế tư nhân có tiềm lực tài chính mạnh. Bối cảnh nghiên
cứu trong điều kiện nền kinh tế ổn định và phát triển, hoạt động trong môi trường có
tính cạnh tranh cao, nên các DN có kinh nghiệm để hoàn thiện năng lực toàn diện,
nâng cao năng lực cạnh tranh trên thương trường, chỉ phù hợp với đặc thù môi
trường kinh doanh nước đó.
Tóm lại: Các nghiên cứu trong nước và nước ngoài đã đề cập đến hiệu quả sử
dụng vốn ở một số lĩnh vực nhất định như: Hiệu quả sử dụng vốn của DNNN ngành
nhựa; hiệu quả sử dụng vốn trong các DNXDGT; đổi mới cơ cấu vốn của các doanh
nghiệp Nhà nước; nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa... Luận
văn kế thừa những thành tựu nghiên cứu đã đạt được đồng thời luận giải chuyên sâu
về vấn đề “Quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bưu
Điện”.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc hệ thống cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn, luận văn phân
tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bưu
Điện. Từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đồng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng trong thời gian tới.
cấu vốn, hiệu quả sử dụng tài sản, hệ số sinh lời.
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn của công ty ở các năm tài chính, từ đó hệ thống và hoàn thiện về mặt lý
luận, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn, đề xuất giải pháp cho những năm
tiếp theo.
Từ kết quả phân tích chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn,
đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình đã công bố của tác giả
liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần
Đầu tư và Xây dựng Bưu Điện
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu Điện
CHƯƠNG 1:
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh
Phạm trù vốn kinh doanh luôn gắn liền với khái niệm doanh nghiệp. Theo
điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2005: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,
- Vốn phải được tập trung, tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể phát
huy tác dụng trong hoạt động SXKD. Vốn phải đạt được một lượng đủ lớn về quy
mô thì mới có thể hoạt động sinh lời. Đặc trưng này đỏi hỏi DNXD cần xác định rõ
nhu cầu huy động vốn, lượng vốn huy động cần thiết, chi phí vốn tối ưu.
Để từ đó DN lên kế hoạch về nhu cầu cần huy động trong từng công trình,
cũng như cơ cấu vốn tối ưu, nhằm mở rộng hoạt động SXKD, tạo tiền đề cho sự
phát triển bền vững trong doanh nghiệp.
- Vốn phải được vận động và sinh lời, có thể thấy vốn luôn gắn liền với
hoạt động SXKD. Mà quá trình hoạt động SXKD của DN diễn ra liên tục, không
ngừng. Do đó, vốn kinh doanh phải luôn vận động từ hình thái ban đầu là tiền, quay
vòng, diễn ra liên tục để phục vụ cho quá trình SXKD. Tuy nhiên, mục đích cuối
cùng của hoạt động SXKD là lợi nhuận, gia tăng giá trị DN, tiêu chí của DN là phát
triển, bởi vậy đòi hỏi vốn kinh doanh không chỉ vận động mà còn phải sinh lời. Đây
là đặc trưng cơ bản quyết định đến quá trình tái sản xuất mở rộng của DN.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình mà còn biểu hiện
bằng tiền của tài sản vô hình, không có hình thái vật chất như: thương hiệu, bí quyết
công nghệ, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại...Cùng với sự phát triển của
nền kinh tế thị trường và tiến độ không ngừng của khoa học công nghệ, thì tài sản vô
hình ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc tạo khả năng sinh lời của DN.