nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 - Pdf 28


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH 4
LỚI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 9
1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 9
1.1.2. Đặc điểm của vốn kinh doanh 11
1.1.3.Phân loại vốn kinh doanh 13
1.1.4. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 15
1.2.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 18
1.2.1.Khái niệm và ý nghĩa về việc nâng cao hiệu qua sử dụng vốn tại doanh
nghiệp 18
1.2.2 Các chỉ tiêu cơ bản về đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh
nghiệp 20
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh
nghiệp 25
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TU VÀ XÂY DỰNG CẦU
ĐƯỜNGSỐ18.6 33
2.1 Tổng quan về công ty 33
2.1.1 Sự hình thành và lịch sử phát triển của công ty 33
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động và hồ sơ năng lực của công ty 31
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy công ty 35
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012-2014 38
1
2.2 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng
cầu đường số 18.6 41
2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty 41
2.2.1.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh 41

HTK : Hàng tồn kho
GTCL: Giá trị còn lại
3

Bảng 2.1: Năng lực máy móc thiết bị
Bảng 2.2: Trình độ cán bộ chuyên môn kỹ thuật
Bảng 2.3Trình độ công nhân kĩ thuật
Bảng 2.4: Vốn chủ sở hữu
Bảng 2.5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012-2014
Bảng 2.6: Sự biến động của nguồn vốn-tài sản của công ty năm 2012-2014
Bảng 2.7: Cơ cấu tài sản của công ty năm 2012-2014
Bảng 2.8: Tình hình nguồn vốn của công ty năm 2012-2014
Bảng 2.9: Mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
tại thời điểm 31/12/2012
Bảng 2.10: Mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn
vốn tại thời điểm 31/12/2013
Bảng 2.11: Mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn
vốn tại thời điểm 31/12/2014
Bảng 2.12: Kết cấu tài sản lưu động của công ty năm 2012-2014
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả các khoản phải thu của công ty giai
đoạn 2012-2014
Bảng 2.14: So sánh các khoản phải thu với các khoản phải trả của công ty giai
đoạn 2012-2014
Bảng 2.15 Cơ cấu hàng tồn kho
Bảng 2.16: Tình hình tổ chức và quản lý hàng tồn kho của công ty năm 2012-
2014
Bảng 2.17: Kết cấu tài sản dài hạn của công ty năm 2012-2014
Bảng 2.18: Phân tích tình hình biến động của TSCĐ hữu hình năm 2012-2014
4
Bảng 2.19: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trong các năm 2012-

trong lĩnh vực xây dựng. Vì vậy sử dụng vốn kinh doanh như thế nào cho hiệu
quả luôn là điều cần giải quyết đối với các nhà quản lý của Công ty. Điều đó đời
hỏi công ty luôn phấn đấu không ngừng về vốn để phát triển, sản xuất. Nhận
thức được tầm quan trọng trong vấn đề vốn kinh doanh trong thời gian thực tập
ở công ty, thông qua việc tìm hiểu thực tế của công ty nói riêng em mạnh dạn
chọn chuyên đề: 
 !"# $%&'()làm đề tài luận văn
tốt nghiệp của mình.
*+,!" $%&'!("
Mục tiêu chung: tiến hành phân tích thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại
6
Công ty CP Đầu tư và Xây dựng cầu đường số 18.6 từ đó đề ra một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại công ty.
,!" ,!/0
-Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong Công ty Cổ phần;
-Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP
Đầu tư và Xây dựng cầu đường số 18.6;
-Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốnkinh
doanh tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng cầu đường số 18.6
1+2"!3456( 786"5"-9.
Đối tượng nghiên cứu: Quá trình sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP
Đầu tư và Xây dựng cầu đường số 18.6
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu tình hình sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng cầu đường số 18.6 trong giai đoạn
2013-2014
:+;3<5 = 5"-9.
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp, trong đó chủ yếu là các
phương pháp: thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp và dự báo, duy vật biện
chứng, thu thập tài liệu cần thiết cho bài viết.

Để đạt được mức doanh lợi mong muốn, doanh nghiệp cần phải có những
quyết định về tổ chức hoạt động sản xuất và vận hành quá trình trao đổi. Mọi
quyết định đều phải gắn kết với môi trường xung quanh. Bao quanh doanh
nghiệp là một môi trường kinh tế- xã hội phức tạp và luôn biến động.
Thứ nhất, các chủ thể kinh tế tự bù đắp chi phí, tự chịu trách nhiệm đối
với các kết quả sản xuất kinh doanh của mình và tổ chức quá trình sản xuất theo
luật định. Đặc điểm này tạo ra tính tự chủ cho doanh nghiệp.
Thứ hai, nền kinh tế thị trường là hình thái phát triển cao nhất của nền
kinh tế hàng hóa, các quan hệ hàng hóa tiền tệ phát triển đa dạng, trong đó,
doanh nghiệp phải cạnh tranh một cách khốc liệt. Các doanh nghiệp không
được nhà nước bao cấp nữa mà phải tựu bươn chải và luon phải phấn đấu vươn
lên dành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh.
Thứ ba, các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường phải chịu
tác động của rất nhiều quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cung cầu,
quy luật cạnh tranh
Thứ tư, nhà nước đang nỗ lực hoàn thiện cơ chế pháp lý, nhất là hệ thống
pháp luật tạo ra một sân chơi bằng phẳng và thuận lợi cho các doanh nghiệp.
Đồng thời cũng tạo ra áp lực cho các doanh nghiệp pahir tự khẳng định mình,
9
chủ động khai thác, tạo lập, tổ chức quản lý và sử dụng vốn cho hoạt động của
mình.
Thứ năm, doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ.
Nói tóm lại trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, môi rường hoạt
động của các doanh nghiệp là rất khắc nghiệt. Do vậy, yêu cầu đặt ra đối với
các doanh nghiệp là phải gắn các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với
các quy luật kinh tế thị trường. Để đạt được điều đó các doanh nghiệp phải biết
sử dụng một cách có hiệu quả vốn kinh doanh, có như vậy doanh nghiệp mới
tồn tại được trong điều kiện nền kinh tế mới.
%'%'%'.'/+0-
Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào: sức

hai hình thức: hiện vật và giá trị, nó có những đặc điểm sau:
*+,#&%
Vốn chính là biểu hiện về mặt giá trị của các loại tài sản như: máy móc
thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công… trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Tuy nhiên, chỉ những tài sản có giá trị và giá trị sử dụng phục vụ
cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới được coi là vốn.
- .(
Đặc trưng này xuất phát từ nguyên tắc : tiền tệ chỉ được coi là vốn nếu chúng
được đưa vào sản xuất kinh doanh. Trong quá trình vận động của vốn có thay
đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vốn tuần
hoàn phải là tiền, lượng tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền bỏ ra , tức là kinh
doanh có lãi – đây là nguyên tắc cơ bản của việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn. Điều này đòi hỏi trong quá trình kinh doanh DN không được để
vốn bị ứ đọng.
11
/ '"0.1& %2
3&4)
Nếu vốn không được tích tụ đầy đủ ( thiếu vốn) thì hoạt động đầu tư sẽ
được ngưng trệ, gián đoạn và đồng thời hiệu quả sử dụng vốn sẽ bị giảm sút.
Điều này đặt ra yêu cầu cho DN cần lập kế hoạch, đề ra các biện pháp để khai
thác, thu hút, huy động được các nguồn vốn nhà rỗi trong xã hội, đáp ứng yêu
cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh.
/5&6(
Trong nền kinh tế thị trường, một đồng vốn ở thời điểm này có giá trị
khác với giá trị ở thời điểm khác, đó là giá trị thời gian của vốn. đó là do ảnh
hưởng của nhiều yếu tố như giá cả thị trường, lạm phát… Vì vậy việc sử dụng
vốn và những thiệt hại do nhân tố này gây ra bắt nguồn từ chính giá trị thời gian
của tiền.
78&9:;<
Trong nền kinh tế thị trường vốn phải gắn liền với chủ sở hữu, gắn với lợi

thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định nhưng
các đặc điểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tác
quản lý vốn cố định. Muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thì phải quản
lý sử dụng tài sản cố định một cách hữu hiệu.
AC6&D@
Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến quy mô tài sản cố định. Song
ngược lại những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định trong quá trình
luân chuyển lại chi phối đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định.
Trong đó, vốn cố định có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh
13
doanh: tài sản cố định sẽ chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu
kỳ sản xuất. Đặc điểm này của tài sản cố định đã quyết định đến đặc điểm luân
chuyển của vốn cố định.
-Vốn cố định tham vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Điều này do
đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ
sản xuất kinh doanh quyết định.
-Vốn cố định được dịch chuyển từng phần vào giá thành sản phẩm dưới
hình thức khấu hao, tương ứng với phần hao mòn tài sản cố định.
-Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn cố định mới hình thành một
vòng luân chuyển. Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá
sản phẩm tăng song phần giá trị còn lại giảm cho đến khi tài sản cố định hết hạn
sử dụng, giá trị của nó được chuyển hết vào giá trị sản phẩm thì vốn cố định mới
hoàn thành một vòng luân chuyển
Những đặc điểm luân chuyển của vốn cố định đòi hỏi việc quản lý vốn cố
định phải kết hợp quản lý theo giá trị và quản lý hình thái hiện vật của nó là các
tài sản cố định của doanh nghiệp.
• 13 
4B&+
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động

d5.Z62$abc.0
15
Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có
quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt, bao gồm: vốn điều lệ, vốn tự bổ sung,
vốn doanh nghiệp nhà nước tài trợ ( nếu có). Trong đó:
+Nguồn vốn điều lệ: Trong các doanh nghiệp tư nhân vốn đầu tư ban đầu
do chủ sở hữu đầu tư. Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn đầu tư ban đầu do
Nhà nước cấp một phần ( hoặc toàn bộ).
+Nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp
tự bổ sung từ nội bộ doanh nghiệp như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các
quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển.
Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng có tính ổn định cao,
thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Tỷ trọng của nguồn vốn
này trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp
càng cao và ngược lại.
d4 e"!fe0
Là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, bao gồm:
-Nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp: Trong qua trình SXKD của doanh nghiệp
đương nhiên phát sinh các quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tác
nhân kinh tế khác như với Nhà nước, với CBCNV, với khách hàng, với người
bán từ đó mà phát sinh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng. Thuộc về vốn
chiếm dụng hợp pháp có các khoản vốn sau:
+ Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả.
+ Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp.
+ Các khoản phải thanh toán với CBCNV chưa đến hạn thanh toán.
16
Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có
thể sử dụng trong thời gian ngắn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật là doanh
nghiệp không phải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính luôn dương, nên

tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, thu từ thanh lý,
nhượng bán TSCĐ.
d5.Z62F-5Y("XY%5"[ 0
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài gồm: vốn
vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh liên kết, vốn huy
động từ phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp các khoản nợ khác.
V+*+"[.`.eajX,562W"XY%
V+*+V+VD=""[86'"[.`.e!l9ajX,562W"XY%+
Bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, đều mong muốn đạt được
những kết quả hữu ích nào đó. Kết quả đạt được trong kính doanh mới chỉ đáp
ứng phần nào yêu cầu của các nhân xã hội. Tuy nhiên, kết quả đó được tạo ra ở
mức nào là vấn đề phải xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạt động tạo
nên kết quả đó. Hiệu quả của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: hiệu quả xã
hội và hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả xã hội: là đại lượng phản ánh mức độ hiện thực các mục tiêu xã hội
của doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh
nghiệp đến xã hội và môi trường.
Hiệu quả kinh tế: là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động
kinh doanh. Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt
được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó.
18
Thực chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm
thời gian. Nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để
thực hiện các mục tiêu xác định. Nó quy định động lực phát triển của lực lượng
sản xuất. Tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội nâng cao đời sống của loài
người qua mọi thời đại.
Tóm lại, hiệu quả kinh tế là phạm trù khách quan phản ánh trình độ và năng
lực quản lý, biện pháp tổ chức sản xuất đảm bảo thực hiện có kết quả cao những
nhiệm vụ kinh tế mà xã hội đặt ra trong từng thời kỳ với chi phí nhỏ nhất ( tối đa
hóa lợi ích, tối thiểu hóa lượng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, thu lợi nhuận

XY%5"[
%'.'.'%'@AB3 
Để đánh giá hiệu qủa sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cần sử
dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
của doanh nghiệp được biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:
no5`.%h(5!ZWY6(a25(h8i!6o5`.%hD
Số vòng quay HTK =
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ
nhất đinh, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật
tư, hàng hóa hợp lý trong chu kỳ sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này càng tăng
càng tốt.
Số ngày một vòng quay HTK =
Chỉ tiêu này cho biết số này cần thiết để hàng tồn kho quay được một
vòng. Chỉ tiêu này càng giảm càng tốt.
nL26o5`.%h=WYe e"!.6(Wp!.!"'F^`.]
Số vòng quay khoản phải thu =

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh các khoản phải thu quay được
mấy vòng. Cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của
việc thu hồi nợ. Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòng quay
luân chuyển các khoản phải thu sẽ nâng cao và doanh nghiệp giảm số vốn bị
chiếm dụng. Vòng quay càng lớn, tốc độ thu hồi các khoản phải thu là tốt.
Kỳ thu tiền bình quân =
20
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp
kể từ khi giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng. Chỉ tiêu này càng thấp
càng tốt.
nL26o5`.%h$%62G3.&i5q"[.a.!ajX,562G3.&i5r0
Để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta cũng đặc biệt
quan tâm tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Vì trong quá trình sản xuất kinh

21
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = =
Doanh thu thuần trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Hàm lượng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Hệ số sinh lời của TSCĐ = =
Lợi nhuận sau thuế
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ = =
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tổng tài sản
nghiệp. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định người ta thường ử dụng một
số chỉ tiêu chủ yếu sau:
nm!" &=5"="[.`.eajX,5!("ae2&u

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ có thể tham gia tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng
TSCĐ càng cao.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu thì cần sử dụng bao nhiêu đồng
TSCĐ, chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng
TSCĐ càng cao.
X
100%
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của
doanh nghiệp. Nói cách khác một đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao
nhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp

Trong đó: EBIT = Thu nhập – Chi phí hoạt động
nsa.!G4".Ha%.!.#62W"XY%xP0
ROA =
Chỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng
trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này càng cao càng biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
tốt.
nsa.!G4".H62$abc.xPy
ROE =
Chỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng vốn của chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được sử dụng làm
thước đo hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng
cao càng biểu hiện xu hướng tích cực.
23
nsa.!G4".Ha%.!.#!f-XY%!.%ho5z"G([a2Gw"fo5
xPL0
ROS =
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu
trong kỳ của doanh nghiệp. Nó thể hiện, khi thực hiện một đồng doanh thu trong
kỳ doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
no5`.%h62W"XY%0
Vòng quay vốn kinh doanh =
Chỉ tiêu này phản nhs tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu
suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao. Chỉ tiêu này còn nói lên hiệu quả sử
dụng vốn ( hay tài sản) của doanh nghiệp
nLAG"-[5"c%=m!" 0
*ROA trong mối quan hệ với vòng quay vốn:
ROA = Vòng quay vốn x
ROA = = x

xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nước. Thông qua việc hợp tác kinh
doanh với các quốc gia phát triển, các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới đã giúp
cho các doanh nghiệp trong nước nâng cao được trình độ về tổ chức quản lý,
chuyển giao khoa học và công nghệ hiện đại, tăng năng suất lao động góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
F+=a=W"!#6@8{$%(3v
Có tác động đặc biệt quan trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp gồm các chính sách cơ bản như: chính sách thuế, tỷ giá, lãi
suất tiền tệ.
-Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng cuả Nhà nước đề điều tiết
nền kinh tế vĩ mô nới chung và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp nới riêng.
Chính sách thuế của nhà nước cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận
au thuế của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn.
-Chính sách tỷ giá: Tỷ giá hối đoái vừa phản ánh sức mua của đồng nội
tệ, vừa biểu hiện quan hệ cung cầu về ngoại tệ. Khi tỷ giá tăng hay giảm sẽ ảnh
hưởng đến việc nhập khẩu cung như xuất khẩu hàng hóa, ảnh hưởng trực tiếp
đến việc thanh toán bằng ngoại tệ, do đó nó sẽ ảnh hưởng đến thu nhập, đến hiệu
quả sửu dụng vốn của doanh nghiệp. Sẽ có những doanh nghiệp được lợi, nhưng
cũng có những doanh nghiệp bị thua lỗ do tỷ giá.
-Chính sách lãi suất: Lãi suất tín dụng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, nhất là cá doanh nghiệp sử dụng vốn vay
nhiều. Trong thời kỳ tăng trưởng thấp, nhà nước có thể khuyến khích bằng cách
hạ lãi suất tiền vay, tiền gửi nhằm khuyến khích các tổ chức cá nhân tham gia
mạnh mẽ hơn vào hoạt động kinh tế của đất nước, thúc đầy nền kinh tế tăng
trưởng cao.
+[!25!fu = G.H!
Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán trong chủ trương, đường lối và
chính sách của nhà nước luôn là yếu tố tạo môi trường kinh doanh hấp dẫn cho
các nhà đầu tư và các doanh nghiệp.
X+LA =!!f"/$%WY%z6({55[0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status