luận văn thạc sĩ kế toán doanh thu tại công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ

CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

: KẾ TOÁN
: 60 34 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Tôi xin cam đoan:
1.Đề tài Luận văn Thạc sĩ kinh tế: “Kế toán doanh thu tại Công ty Cổ
phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ”, do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS,TS. Lê Thị Thanh Hải.
2.Các số liệu, dẫn chứng được sử dụng trong luận văn này là trung thực
và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018

Học viên

Nguyễn Thị Phương Thảo


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và bản luận văn này, bên cạnh
những nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp
đỡ tận tình của thầy cô, gia đình và bạn bè đồng nghiệp trong suốt quá trình
học tập, công tác.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- Cô giáo hướng dẫn luận văn: PGS,TS. Lê Thị Thanh Hải
- Quý thầy/cô Khoa Sau đại học và Khoa Kế toán - Kiểm toán Trường
Đại học Thương mại Hà Nội.
- Ban lãnh đạo cùng các cán bộ kế toán đang công tác tại Công ty Cổ
phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ mà tác giả đã tiến hành khảo sát; đồng nghiệp,

Bảo vệ môi trường
Bộ Tài chính
Thông tư
Kế toán quản trị
Tài khoản
Cơ khí luyện kim
Xã hội chủ nghĩa
Chính phủ
Công nghiệp
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Tài sản cố định
Hợp đồng kinh tế
Letter of Credit (thư tín dụng)
Matexim
Nhà xuất bản

VAS
BCTC
GTGT
TTĐB
XK
BVMT
BTC
TT
KTQT
TK
CKLK
XHCN
CP

Bảng 2.5: Doanh thu kế hoạch 4 phòng kinh doanh Công ty.............................73
Quý I năm 2017................................................................................................73
Sơ đồ 2.6: Quy trình nhập dữ liệu báo cáo của kế toán quản trị.........................76
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu.......................................................89
Bảng 3.2: Bảng Báo cáo bán hàng....................................................................89
Bảng 3.3: Báo cáo quản trị doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo mặt hàng...........94
Bảng 3.4: Báo cáo kết quả kinh doanh (Dạng lãi trên biến phí).........................95


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
1.1 Về mặt lý luận
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO đánh dấu sự
chuyển biến mang tính bước ngoặt đối với nền kinh tế, đồng thời cũng là một
thách thức lớn đối với tất cả các doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực kinh doanh.
Trong cuộc chạy đua về kinh tế hiện nay, để tồn tại thì doanh nghiệp cần có
chiến lược kinh doanh, quản lý kinh doanh phù hợp. Xét về mặt tổng thể, các
doanh nghiệp không những chịu tác động của quy luật giá trị mà còn chịu tác
động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi sản phẩm của doanh
nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được thực
hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu về một khoản tiền được gọi là doanh thu.
Chính vì vậy, sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị
trường là làm sao để sản phẩm hàng hóa của mình có thể bán ra trên thị
trường và được thị trường chấp nhận, đảm bảo nhanh chóng thu hồi vốn, bù
đắp một phần chi phí đã bỏ ra trong kỳ kinh doanh.
Công tác kế toán có vai trò lớn trong việc quản lý và điều hành doanh
nghiệp. Qua các thông tin kế toán về hạch toán doanh thu, doanh nghiệp sẽ
biết được thị trường nào, mặt hàng nào mà đơn vị mình kinh doanh có hiệu

xác định kết quả kinh doanh trên phương diện kế toán tài chính hoặc phương
diện kế toán quản trị, mà không đi sâu nghiên cứu kế toán doanh thu trên cả
hai phương diện đó. Gần đây có thể kể đến một số công trình nghiên cứu liên
quan đến đề tài của tác giả, như:
Ngô Thị Thu Liên (2016), Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí gang thép, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại
học Thương mại, Hà Nội.
Luận văn của tác giả Ngô Thị Thu Liên vận dụng chế độ kế toán theo
Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán số 01, 14, 17, 02 để


3

làm rõ cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí gang thép, đồng thời đề xuất được
những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh trên phương diện kế toán tài chính. Tuy nhiên do tính
chất phức tạp trong mô hình quản lý, sự phong phú đa dạng của các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trong điều kiện hội nhập kinh tế nên những giải pháp nêu ra
chưa thực sự khả thi, còn mang tính chủ quan.
Lê Thu Hạnh (2015), Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Truyền thông Vietnamnet ICOM,
Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội.
Luận văn đã tiếp cận và vận dụng chuẩn mực kế toán số 01, 14, 17 và
chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để hệ thống hóa những lý
luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin, truyền thông, đồng thời cũng làm rõ thực
trạng hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Luận văn của tác
giả Lê Thu Hạnh chỉ phát triển đề tài theo hướng nghiên cứu trên phương diện
kế toán tài chính, hướng giải pháp đưa ra còn chung chung, chưa đi sâu vào

3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu và nhiệm vụ tổng quát
Mục tiêu chung từ việc đánh giá thực trạng kế toán doanh thu trên
phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị là nêu lên những ưu, nhược
điểm và những tồn tại cần được giải quyết để từ đó đề ra các giải pháp hoàn
thiện công tác kế toán doanh thu tại doanh nghiệp.
3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu bán
hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Vật tư và
Thiết bị toàn bộ trên phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị.


5

- Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng
hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị
toàn bộ trên phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán
hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Vật tư và
Thiết bị toàn bộ trên phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
4.2.1 Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu khảo sát kế toán doanh thu
năm 2017 trên phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị.
4.2.2 Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Phòng Tài chính
kế toán thuộc Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ.
* Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian nghiên cứu có hạn nên Luận văn chỉ
tập trung nghiên cứu kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, không
bao gồm doanh thu tài chính và thu nhập khác trên phương diện kế toán tài

nhân viên kế toán trong đơn vị.
+ Kích thước mẫu: 12 cán bộ, nhân viên tại phòng Tài chính – kế toán
của Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ.
+ Cách thức tiến hành: Phiếu điều tra được tác giả thiết kế theo mẫu trình
bày trong Phụ lục 01 và được gửi đến 12 cán bộ, nhân viên tại phòng Tài
chính – kế toán của Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ. Phiếu điều
tra được thu thập do gặp mặt trực tiếp nên có thể thuyết phục đối tượng trả
lời, có thể giải thích rõ cho đối tượng về các câu hỏi, có thể dùng hình ảnh kết
hợp với lời nói để giải thích, có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghi vào
phiếu điều tra.
+ Thời gian tiến hành: Từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2018
5.2 Phương pháp phân tích số liệu:
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, lập bảng, xác định tỷ lệ %
và so sánh giữa các đối tượng khác nhau, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel.


7

6. Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài Lời mở đầu, Mục lục, Danh mục bảng biểu sơ đồ, nội dung chính
của đề tài được kết cấu như sau :
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu trong các
doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần
Vật tư và Thiết bị toàn bộ.
Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần
Vật tư và Thiết bị toàn bộ.


8

9

của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các
khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. (Ví dụ: Khi
người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của
người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng). Các khoản góp vốn của
cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu”.
So sánh để thấy sự giống nhau và khác nhau giữa Chuẩn mực kế toán
quốc tế và Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chuẩn mực kế toán quốc tế đưa ra
khái niệm rộng hơn về doanh thu, đó là luồng gộp lợi ích kinh tế làm tăng vốn
chủ sở hữu. Trong khi đó, theo Chuẩn mực kế toán của Việt Nam, các khoản
phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường là doanh thu,
còn các khoản phát sinh từ hoạt động khác của doanh nghiệp là thu nhập
khác. Tuy có sự khác biệt nhưng về bản chất, doanh thu vẫn đảm bảo tính
thống nhất. Đó là, doanh thu chỉ bao gồm giá trị các lợi ích kinh tế đã nhận
được và có thể nhận được của riêng doanh nghiệp, các khoản thu hộ của bên
thứ ba mà không phải là nguồn lợi ích kinh tế của doanh nghiệp và không làm
tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thì không phải là doanh thu. Ngoài ra,
các khoản làm tăng vốn chủ sở hữu như vốn góp của các cổ đông hoặc vốn
chủ sở hữu cũng không phải là doanh thu vì không phải là lợi ích phát sinh từ
hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
Ngoài ra, khi nghiên cứu về doanh thu, cần quan tâm tới các khái niệm sau:
Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các
khoản giảm trừ doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
-Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch khi giá bán nhỏ hơn
giá niêm yết, doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua, có thể là do mua theo
số lượng lớn đã thỏa thuận, cam kết trên hợp đồng kinh tế.


tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN.


11

-Theo tiêu thức thời gian, doanh thu bao gồm:
+ Doanh thu thực hiện;
+ Doanh thu chưa thực hiện.
Phân loại doanh thu theo lĩnh vực hoạt động là cách phân loại chính xác
và phổ biến nhất.
1.1.2Yêu cầu quản lý doanh thu
Trong nền kinh tế thị trường hay nền kinh tế hàng hóa, việc tiêu thụ hàng
hóa là một vấn đề quan trọng, quyết định định hướng sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, nó liên quan đến lợi ích sát sườn của doanh nghiệp bởi có
thông qua tiêu thụ thì giá trị sử dụng của hàng hóa mới được xã hội công nhận
và mới có khả năng bù đắp những chi phí bỏ ra. Mặt khác, quá trình tiêu thụ
diễn ra nhanh là tăng nhanh vòng quay của VLĐ, đồng thời đảm bảo thực
hiện tái sản xuất mở rộng. Đây là tiền đề vật chất để tăng tài sản cho doanh
nghiệp, góp phần nâng cao đời sống cho CB – CNV. Ngoài ra, để tạo mối
quan hệ tốt với các doanh nghiệp đối tác, việc cung cấp sản phẩm kịp thời,
đúng quy cách phẩm chất, đúng số lượng yêu cầu sẽ giúp doanh nghiệp đối
tác hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh, góp phần tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp đối tác, dẫn đến tăng uy tín cho doanh nghiệp mình.
Từ những dẫn chứng trên cho thấy việc thực hiện tốt bán hàng có ý nghĩa
rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Do đó trong công tác quản lý nghiệp vụ
bán hàng phải thỏa mãn được các yêu cầu sau:
+ Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng;
+ Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng hàng hóa bán ra;
+ Có biện pháp đôn đốc, kịp thời thu hồi đầy đủ vốn cho DN, tăng vòng
quay VLĐ, góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn và tăng phần thu cho NSNN,



13

1.2Kế toán doanh thu trên phương diện kế toán tài chính
1.2.1Nguyên tắc kế toán doanh thu
Nguyên tắc kế toán doanh thu trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt
Nam phải tuân thủ theo “Chuẩn mực chung” VAS 01 và các chuẩn mực khác
như: VAS 14 “Chuẩn mực về doanh thu và thu nhập khác”, VAS 02 “Hàng
tồn kho”, VAS 15 “Hợp đồng xây dựng”. Nguyên tắc kế toán doanh thu thể
hiện trong các chuẩn mực, cụ thể như sau:
Chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung”
-Cơ sở dồn tích
Nguyên tắc này thể hiện bằng việc khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh
liên quan đến doanh thu thì phải được ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không
căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.
Nội dung doanh thu thể hiện trên Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn
tích phản ánh tình hình doanh thu của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và
tương lai.
-Hoạt động liên tục
“Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp
đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường
trong tương lai”. Đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tiếp tục duy trì hoạt động
kinh doanh cũng như phát sinh doanh thu, chi phí để tồn tại và phát triển.
-Giá gốc
Tài sản của doanh nghiệp phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá trị các
chỉ tiêu về tài sản, công nợ, chi phí,… được phản ánh theo giá ở thời điểm
mua tài sản đó, không phải giá trị tại thời điểm xác định giá tài sản tính theo
giá thị trường.




15

phán xét mức trọng yếu phân loại thành nhân tố tài chính (gồm cả định tính và
định lượng). Các nhân tố này bao gồm quy mô xác định hoặc tỷ lệ %, bản
chất của thông tin, ảnh hưởng về yêu cầu kế toán và lập báo cáo, ảnh hưởng
đến trình bày Báo cáo tài chính. Ví dụ: từ 0,5% đến 2% tổng doanh thu chỉ ra
rằng nếu quy mô của thông tin sai phạm vượt quá 2% doanh thu là trọng yếu,
nếu quy mô sai phạm dưới 0,5% doanh thu là không trọng yếu, nếu quy mô
sai phạm trong khoảng từ 0,5% đến 2% thì cần xem xét thêm và khi đó có thể
xem xét them cơ sở xác định mức trọng yếu khác.
Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho”
Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có
thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực
hiện được (là giá trị thuần mà một doanh nghiệp kỳ vọng có thể thu được từ
việc bán hàng tồn kho trong kỳ kinh doanh thông thường). Khi bán hàng tồn
kho, việc xác định giá gốc là hết sức quan trọng (giá gốc hàng tồn kho bao
gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác
phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại), giá gốc
của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong
kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận.
Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
Theo chuẩn mực này, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu.
Vì doanh thu là khoản mục rất quan trọng nên nguyên tắc để xác định
doanh thu trong doanh nghiệp cũng được quy định rất rõ ràng.
-“Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc
sẽ thu được”: Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi

của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị
hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản
tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm”: Khi trao đổi hàng hóa,


17

dịch vụ có phát sinh chênh lệch do không tương đương về giá trị thì ghi nhận
doanh thu bằng phần chênh lệch giá trị giữa hàng hóa, dịch vụ trao đổi đó.
Trường hợp hai bên thỏa thuận không có chênh lệch về giá trị của hàng hóa,
dịch vụ đem trao đổi thì không được ghi nhận là doanh thu vì bản chất kế toán
chỉ là nghiệp vụ ghi tăng/giảm hàng hóa, dịch vụ.
Chuẩn mực số 15 “Hợp đồng xây dựng”
Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:
a) Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng
b) Các khoản doanh thu tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản
tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm
thay đổi doanh thu và có thể xác định được một cách đáng tin cậy.
Nguyên tắc kế toán doanh thu tại chuẩn mực “hợp đồng xây dựng” được
ghi nhận theo 2 trường hợp sau:
-Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo
tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một
cách đáng tin cậy, thì doanh thu liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương
ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập
BCTC mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã
lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.
-Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo
giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được
xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu
liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn

-Phiếu xuất kho
-Các chứng từ thanh toán (hợp đồng kinh tế, phiếu thu, séc, ủy nhiệm
thu, giấy báo Có, sổ phụ Ngân hàng…)
1.2.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status