BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
NGUYỄN THỊ THANH XUÂN
KẾ TOÁN KINH DOANH HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP
SAO ĐỎ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**********
NGUYỄN THỊ THANH XUÂN
KẾ TOÁN KINH DOANH HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP
SAO ĐỎ
Ngày
tháng
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
năm
Ngày
iii
năm
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Những năm tháng trên giảng đường đại học là những năm tháng vô cùng quý
báu và quan trọng đối với em. Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang kiến
thức để em có đủ tự tin bước vào đời. Kỳ thực tập này chính là những bước đi cuối
trên con đường đại học. Để có được những bước đi này, em chân thành biết ơn thầy cô
trường Đại Học Nông Lâm đã hết lòng truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý
báu cho em trong thời gian học tại trường.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vật Tư Và Thiết Bị Công Nghiệp
Sao Đỏ đã giúp em tích lũy những kiến thức khoa học về kinh tế nói chung và kế toán
nói riêng đồng thời nâng cao hiểu biết về thực tế. Để có được điều đó là nhờ sự tận
v
MỤC LỤC
Trang
Danh mục viết tắt
ix
Danh mục các hình
x
Danh mục phụ lục
xii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
2
5
2.3.1 Chức năng hoạt động của Công ty
5
2.3.2. Nhiệm vụ của Công ty
6
2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
6
2.4.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức
7
2.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty
7
2.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
8
2.5.2. Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán
8
11
3.2. Kế toán mua hàng
11
3.2.1. Khái niệm
11
3.2.2. Phương thức mua hàng
12
3.2.3. Thời điểm xác định hàng mua
12
3.2.4.Phương thức thanh toán tiền hàng
12
3.2.5. Nhiệm vụ của kế toán mua hàng
13
3.2.6. Kế toán tổng hợp quá trình mua hàng
3.3. Kế toán bán hàng
3.4. Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh thương mại
27
3.4.1. Đặc điểm chi phí hoạt động kinh doanh thương mại
27
3.4.2. Nhiệm vụ kế toán chi phí hoạt động kinh doanh thương mại
28
3.4.3. Kế toán tổng hợp chi phí hoạt động kinh doanh thương mại
3.5. Kế toán doanh thu và chi phí tài chính
28
29
3.5.1. Kế toán doanh thu tài chính
29
3.5.2. Kế toán chi phí tài chính
30
3.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
31
36
4.2. Kế toán mua hàng
37
4.2.1. Phương thức mua hàng
4.2.2. Phương thức xác định giá mua hàng hóa
37
4.2.3. Phương thức thanh toán tiền hàng
39
4.2.4. Kế toán tổng hợp quá trình mua hàng
39
4.3. Kế toán bán hàng
50
4.3.1. Phương thức bán hàng
50
4.3.2. Xác định giá vốn
76
4.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
76
4.5.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
78
4.6. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
81
4.6.1. Kế toán thu nhập khác
81
4.6.2. Kế toán chi phí khác
82
4.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
85
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1. Nhận xét
89
Bộ phận kinh doanh
NCC
Nhà cung cấp
ĐĐH
Đơn đặt hàng
HĐKT
Hợp đồng kinh tế
HĐGTGT
Hóa đơn giá trị gia tăng
BBGH
Biên bản giao hàng
NK
Nhập kho
NH
Ngân hàng
Nhập – xuất – tồn
LBH
Lệnh bán hàng
HĐBH
Hóa đơn bán hàng
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
KHTSCĐ
Khấu hao tài sản cố định
KQKD
Kết quả kinh doanh
VNĐ
Việt Nam đồng
TM
Thương mại
16
toán hàng Tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ .
Hình 3.3. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức giao
21
hàng trực Tiếp
Hình 3.4. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức chuyển
22
hàng
Hình 3.5. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình
23
thức giao hàng trực tiếp (giao tay ba)
Hình 3.6. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức
24
Chuyển hàng có tham gia thanh toán
Hình 3.7. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức
25
chuyển hàng không tham gia thanh toán
Hình 3.8. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả chậm , trả góp
Hình 3.16. Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh :
35
Hình 4.1. Sơ đồ lưu chuyển chứng từ quá trình mua hàng tại công ty
45
x
Hình 4.2 : Sơ đồ hạch toán qúa trình Nhập Kho hàng hóa tại công ty Qúy I/2011
48
Hình 4.3 : Sơ đồ hạch toán Kế Toán Hàng Gửi Đi Bán Qúy I/2011 tại công ty
54
Hình 4.4 : Sơ đồ lưu chuyển chứng từ Qúa Trình Bán Hàng của công ty
61
Hình 4.5 : Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng Qúy I/2011 tại công ty
63
Hình 4.6. Sơ đồ Hạch Toán Tình Hình thực tế Gía vốn hàng bán Qúy I/2011
Phụ lục 01
Hợp đồng kinh tế
Phụ lục 02
Phiếu nhập kho
Hóa đơn GTGT
Phu lục 03
Hóa đơn GTGT
Phiếu xuất kho
Phu lục 04
Phiếu chi
Hóa đơn giá trị gia tăng
xii
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề :
Kinh doanh thiết bị công nghiệp chính là cầu nối giữa DN sản xuất và DN
sử dụng thiết bị công nghiệp . Trong bối cảnh nước ta ngày càng phát triển nhằm thực
hiện sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu thì
nó lại càng trở nên quan trọng khi góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và mở
sinh trong kỳ , từ đó xác định kết quả hoạt động kinh doanh , tiến hành phân tích tìm ra
được ưu và khuyết điểm .Từ đó, đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế
toán Công ty để hoạt động ngày càng có hiệu quả.
- Ngoài ra, đây cũng là cơ hội gắn kết kiến thức đã được học với thực tiễn nhằm
củng cố kiến thức và học hỏi thêm kinh nghiệm làm việc sau khi ra trường.
1.3. Phạm vi nghiên cứu :
Phạm vi không gian : Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết
Bị Công Nghiệp Sao Đỏ .
Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/03/2011 đến ngày
15/06/2011 .
1.4. Cấu trúc luận văn :
Luận văn được chia làm 5 chương
Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do, mục đích chọn đề tài và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Sao Đỏ : Chức
năng và nhiệm vụ của Công ty, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại
Công ty.
Chương 3: Cơ sở lý luận
Trình bày một số lý thuyết cơ bản và phương pháp nghiên cứu áp dụng
cho việc nghiên cứu trong thực tế.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
2
Trình bày chi tiết cụ thể quá trình thực tế nghiên cứu tại công ty, tìm
hiểu công tác kế toán mua bán hàng hóa ,các khoản doanh thu , các khoản chi phí phát
+ Số cổ phần chào bán : 170.000
+ Mệnh giá mỗi cổ phần : 10.000 đ
2.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển :
2.2.1. Lịch sử hình thành :
Công ty được thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số 4103013013 do
Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố cấp với tên gọi “ Công Ty Cổ Phần Vật Tư Và Thiết
Bị Công Nghiệp Sao Đỏ”. Trụ sở chính được đặt tại địa chỉ : 15 đường số 12 , Phường
An Phú , Quận 2 , TP.HCM . Các cổ đông tham gia góp vốn :
Tên cổ đông
Số cổ phần
Giá trị cp
Tỷ lệ
Trần Trọng Tiên
45.000
450.000.000
Phạm Đỗ Trường Thi
25.000
250.000.000
8,33
Ngày 19/11/2010 công ty chuyển đổi địa điểm kinh doanh , trụ sở chính
được đặt tại địa chỉ : 39A5 Đường số 6 , KDC An Bình , P. An Bình , Biên Hòa , Đồng
Nai . Thành phần cổ đông tham gia góp vốn cũng thay đổi :
Tên cổ đông
Số cổ phần
Gía trị cp
Tỷ lệ (% )
Nguyễn Thị Mĩ
25.000
250.000.000
8.33
Phan Đỗ Trường Thi
55.000
550.000.000
18.33
Trần Trọng Tiên
50.000
Sao Đỏ là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật tư và thiết bị
viễn thông , điện công nghiệp , chuyên cung cấp các loại vật tư thiết bị cho các chủ
đầu tư , nhà thầu , công ty , nhà máy , xí nghiệp phục vụ cho các dự án đầu tư mới ,
nâng cấp , sửa chữa máy móc nhà xưởng .
Là công ty phân phối độc quyền các sản phẩm cáp đồng trục và vật tư
trong lĩnh vực truyền hình cáp của công ty Commscope – Mỹ .
Phân phối các sản phẩm của nhánh hàng thiết bị điện cầm tay như máy
khoan , máy mài , máy đục , phá bê tông … và các vật tư phụ trợ như đá mài , đá cắt ,
mũi khoan của công ty Bosh – Đức .
Cung cấp các chủng loại cáp điện của các thương hiệu như TAYA ,
CADIVI , LS , TAISHIN .
Cung cấp các thiết bị , linh kiện chống cháy nổ chuyên dụng của các hãng
Weidmuller , CCG.
Cung cấp các thiết bị trong lĩnh vực tự động hóa như : PCL , Sennor , Eneoder
Tenner , Relay ….của các thương hiệu truyền thống như : Siemens , Moeller , ABB ,
Omron , Autonic.
Cung cấp các thiết bị điện công trình .
2.3.2. Nhiệm vụ của công ty :
Tổ chức kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Phân công lao động, phân phối thu nhập và chăm lo cải thiện đời sống vật
chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
Bảo vệ công ty, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh,
an toàn xã hội, hoàn thành nghĩa vụ quốc phòng .
2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý :
2.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý :
6
- Tổng Giám đốc : đại diện cho công ty trước pháp luật , chịu trách nhiệm
quản lý tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty , trực tiếp quản lý các phòng ban .
Kiểm tra , giám sát , đảm bảo công ty hoạt động có hiệu quả và đúng theo qui định của
nhà nước .
- Phòng kinh doanh : chịu trách nhiệm nắm bắt , nghiên cứu những biến
động của thị trường đối với việc lưu chuyển hàng hóa của công ty từ đó đưa ra những
biện pháp , phương thức kinh doanh thích hợp nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho
công việc ; lựa chọn nguồn cung cấp giá cả phù hợp cho doanh nghiệp đồng thời
quyết định giá bán cạnh tranh và chi phí hợp lý mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty ;
tham mưu cho tổng giám đốc về mặt hàng ký kết , nghiên cứu thị trường về giá cả , đối
tác kinh doanh ; khai thác mở rộng thị trường .
- Phòng kế toán tài chính : phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty
, dự đoán phương hướng kinh doanh cho năm tới . Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản
và nguồn vốn , hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , báo cáo hoạt động kinh
doanh và lập báo cáo quyết toán theo định kỳ , theo qui định của nhà nước . Tổ chức
hệ thống kế toán , kiểm tra , đôn đốc , thực hiện chỉ thị của ban lãnh đạo .
- Phòng hành chính nhân sự : Chịu trách nhiệm quản lý thực hiện các yêu
cầu về công tác nhân sự ; mô tả , qui định công việc cho các bộ phận . Thực hiện các
7
qui định về lao động và sử dụng lao động . Chịu trách nhiệm về mục tiền lương cho
công ty . Đồng thời cùng các phòng ban công ty tham gia vào việc xây dựng các chỉ
tiêu , kế hoạch nhân sự , tuyển chọn đào tạo nguồn lực ; tham mưu cho nhà lãnh đạo
trong công việc quản lý .
- Bộ phận giao nhận : chịu trách nhiệm kiểm tra hàng hóa nhập kho theo
đúng biên bản giao hàng của nhà cung cấp đồng thời kiểm tra hàng hóa theo đúng
phiếu xuất hàng trước khi vận chuyển đến nơi khách hàng yêu cầu một cách an toàn ,
nhanh chóng , kịp thời ; quản lý hàng tồn kho . Ngoài ra nhân viên giao hàng có thể
2.6. Chế độ kế toán áp dụng :
Công ty áp dụng Chế Độ Kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số
48/2006-QĐ/BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC, các Chuẩn mực Kế
toán Việt Nam do BTC ban hành và các văn bản sửa đổi bổ sung, hướng dẫn thực
hiện kèm theo
2.7. Hình thức sổ kế toán :
Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính và có phần mềm
hỗ trợ ( phần mềm Effect – Customize ) . Phần mềm được thiết kế dựa trên hình thức
sổ kế toán : Nhật Ký Chung .
Trình tự ghi sổ :
Hằng ngày , kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra được dùng
làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào
máy vi tính theo các bảng, biểu đã được thiết kế trên phần mềm kế toán.
Theo qui trình của phần mềm kế toán , các thông tin sẽ được tự động nhập
vào sổ nhật ký chung , sổ quỹ tiền mặt , sổ quỹ tiền gửi ngân hàng , sổ cái và sổ chi tiết
,…..
Cuối kỳ kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính.
Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu được thực hiện tự động và luôn đảm
bảo trung thực và chính xác theo thông tin đã nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể
kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Các chứng từ như phiếu thu – chi sẽ được in hàng ngày , với sổ quỹ tiền mặt,
sổ quỹ tiền gửi ngân hàng sẽ được in hàng tháng , cuối năm đối với các sổ còn lại
được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định ghi
sổ kế toán bằng máy trong việc sao lưu chứng từ, các loại sổ sách.
9
Hình 2.3. Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán :
Các sổ , thẻ kế toán chi tiết .
2.8. Kỳ kế toán , đơn vị tiền tệ và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty :
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam, viết tắt là đ, ký hiệu
quốc tế là VND.
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam
theo tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp thực tế đích danh .
10
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo giá gốc. Trong Bảng Cân Đối kế toán được
phản ánh theo 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu : CS dồn tích , phù hợp , thận trọng .
11
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN
3.1. Những vấn đề chung :
3.1.1. Khái niệm hàng hóa :
Hàng hóa là sản phẩm lao động được các doanh nghiệp mua về để bán ra
nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng và xuất khẩu .
3.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại:
tổn khác liên quan của một thương vụ .
3.2.2. Phương thức mua hàng :
a). Mua hàng trực tiếp :
Theo phương thức này , doanh nghiệp cử nhân viên của mình trực tiếp
đến mua hàng ở bên bán và trực tiếp nhận hàng chuyển về doanh nghiệp bằng phương
tiện tự có hoặc thuê ngoài .
Sau khi nhận hàng và ký vào hóa đơn của bên bán , hàng hóa đã thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp . Mọi tổn thất xảy ra ( nếu có) trong quá trình đưa
hàng hóa về doanh nghiệp do doanh nghiệp chịu trách nhiệm
b). Mua hàng theo phương thức chuyển hàng :
Doanh nghiệp sẽ kí hợp đồng mua hàng với bên bán , bên bán căn cứ vào
hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho doanh nghiệp theo địa điểm đã qui định trước
trong hợp đồng bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài . Chi phí vận chuyển bên nào
phải trả tùy thuộc vào điều kiện qui định trong hợp đồng . Khi chuyển hàng đi , hàng
hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán , hàng mua chỉ thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp khi doanh nghiệp nhận được hàng và thanh toán .
3.2.3. Thời điểm xác định hàng mua :
Thời điểm hàng mua được xác định là TS của DN là thời điểm đơn vị đã
nhận được quyền sở hữu hoặc chịu trách nhiệm gần như toàn bộ đối với hàng mua và
đã trả tiền hoặc có nghĩa vụ phải trả tiền cho bên bán .
Trị giá gốc hàng mua nhập kho = giá mua ghi trên hóa đơn + các loại thuế
không được hoàn lại + chi phí mua hàng – các khoản chiết khấu TM , giảm giá
hàng mua do không đúng quy cách , chất lượng .
3.2.4. Phương thức thanh toán tiền hàng :
13