TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
---***---
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ
VĂN PHÒNG CDC
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Lớp
: ThS. Lê Quang Dũng
: Bùi Hồng Phúc
: LTCD140247TC
: Kế toán Tổng hợp
Hà Nội - 2015
Chuyên đề tốt nghiệp
GVDH:Ths.Lê Quang Dũng
MỤC LỤC
SV: Bùi Hồng Phúc _ MSV: LTCD140247TC
CNSX
Công nhân sản xuất
TK
Tài khoản
NVL
Nguyên vật liệu
CCDC
Công cụ dụng cụ
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
SV: Bùi Hồng Phúc _ MSV: LTCD140247TC
Chuyên đề tốt nghiệp
GVDH:Ths.Lê Quang Dũng
DANH MỤC BIỂU, SƠ ĐỒ
BIỂU
đóng vai trò rất quan trọng. Bộ phận kế toán có nhiệm vụ tập hợp chứng từ,
hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đối tượng và từ đó
cung cấp thông tin, số liệu cho ban giám đốc, các đối tác và các cơ quan
chức năng..
Kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh và sự ổn định về cơ cấu tài chính
tổng thể mang quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp. Trong quá trình
sản xuất, việc xác định được chi phí nhằm tính toán kết quả kinh doanh là rất
quan trọng. Để làm được điều đó với một doanh nghiệp sản xuất, kế toán cần
tập hợp được từng loại chi phí và tính giá thành sản phẩm, cung cấp thông tin
chính xác và cần thiết giúp cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện các định mức chi phí, tình hình sử dụng vật liệu, lao động, máy móc
là hợp lý hay lãng phí, từ đó tìm ra biện pháp giảm chi phí để hạ giá thành,
như vậy sản phẩm của doanh nghiệp mới cạnh tranh được trên thị trường.
Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn đã đóng một
vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp nói chung cũng như trong toàn bộ công tác hạch toán kế toán của
doanh nghiệp nói riêng thì nay nó càng đòi hỏi phải được hoàn thiện sao cho
ngày một khoa học, hợp lý, chính xác hơn, giúp các nhà quản lý quản lý tốt
chi phí để hạ giá thành sản phẩm tạo nên mức lợi nhuận cao hơn từ đó đưa ra
các quyết định quản lý, quyết định kinh doanh phù hợp và kịp thời đối với
hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp.
Với mong muốn vận dụng những kiến thức đã được học tại trường Đại
học cùng với những hiểu biết của mình trong thời gian thực tập vào hoạt động
SV: Bùi Hồng Phúc _ MSV: LTCD140247TC
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp
GVDH:Ths.Lê Quang Dũng
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ
VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG CDC
1.1- Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Vật tư và thiết bị
văn phòng CDC.
Danh mục sản phẩm:
Công ty Cổ phần Vật tư và thiết bị Văn phòng CDC chuyên chế tạo,
sản xuất, cung cấp các sản phẩm thiết bị cáp quang viễn thông. Sản phẩm của
doanh nghiệp rất đa dạng được chia thành các nhóm chủ yếu sau:
Biểu số 1.1: Danh mục sản phẩm
STT
1
2
3
4
Nhóm sản
phẩm
Cáp quang
PDT2
Chiếc
Cáp quang BOF X4
PDT3
Chiếc
Cáp quang BOF U1
PDT-ACO-5A
Chiếc
Cáp quang BOF U2
PDT-ACO-10A
Chiếc
Cáp quang BOF U3
PDT-ACO-15A
Chiếc
Cáp quang BOF T1
3
Chuyên đề tốt nghiệp
5
Cáp CL
GVDH:Ths.Lê Quang Dũng
Cáp CL
CL
Chiếc
Danh mục những nhóm sản phẩm này được sản xuất theo cùng một quy
trình công nghệ, mỗi sản phẩm được tạo ra ở giai đoạn sản xuất khác nhau nên
việc phân nhóm này cũng là cơ sở để tính giá thành sản phẩm được cụ thể.
Tiêu chuẩn chất lượng:
Hiện tại Công ty đã xây dựng và đăng ký tiêu chuẩn chất lượng cho sản
phẩm của mình gồm hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và chứng
chỉ tiêu chuẩn chất lượng QUATEST do Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất
lượng cấp. Chất lượng sản phẩm còn được căn cứ trên chất lượng vật liệu đầu
vào mà nhà cung cấp đã đăng ký và kỹ thuật sản xuất về các tiêu chuẩn quy
cách, kích thước theo yêu cầu của khách hàng.
Tính chất của sản phẩm:
Các sản phẩm của công ty đều mang tính đơn nhất, hầu hết đều được gia
theo nhóm và có lập kế hoạch sản xuất hàng tuần, vật liệu sản xuất cũng được
xây dựng định mức theo kinh nghiệp nhiều năm sản xuất thực tế. Sản phẩm
dở dang không nhiều và chỉ có ở một số loại sản phẩm trải qua nhiều khâu
chế tạo nên dễ theo dõi, tính toán.
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Vật tư và
thiết bị Văn phòng CDC.
1.2.1- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất. Các sản phẩm của công ty rất đa
dạng về chủng loại và chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng. Việc thực hiện
các giai đoạn thiết kế, chế tạo, sản xuất, kiểm tra, đóng kệ thành phẩm được tiến
hành ở từng phân xưởng có chức năng và quy trình công nghệ riêng. Quy trình
công nghệ của Công ty là quy trình công nghệ khép kín, mọi công đoạn đều
có mối quan hệ mật thiết với nhau, đảm bảo sản phẩm được làm đúng tiêu
chuẩn, kỹ thuật.
Nhằm đảm bảo phục vụ tối đa yêu cầu bán hàng về số lượng và chủng
loại hàng hoá cũng như thời gian giao hàng, trước khi sản xuất công ty tiến
hành lập kế hoạch sản xuất cho các dây truyền của các loại máy nhứ: máy cắt,
máy nắn, máy uốn, máy lốc, máy chấn, máy đột lỗ, máy hàn,... và các dụng cụ
SV: Bùi Hồng Phúc _ MSV: LTCD140247TC
5
Chuyên đề tốt nghiệp
GVDH:Ths.Lê Quang Dũng
khác áp dụng cho các bộ phận, cá nhân có liên quan đến quá trình sản xuất
kinh doanh. Kế hoạch sản xuất được lập dựa trên các đơn đặt hàng, thời gian
1.2.1.1. Lập kế hoạch sản xuất.
Phụ trách bộ phận kế hoạch sản xuất của Phòng kinh doanh chịu trách
nhiệm lập kế hoạch sản xuất hàng tuần dựa trên các yếu tố sau:
- Dự đoán nhu cầu thị trường.
- Đơn đặt hàng, nhu cầu thường xuyên của khách hàng.
SV: Bùi Hồng Phúc _ MSV: LTCD140247TC
6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVDH:Ths.Lê Quang Dũng
- Lượng tồn kho tối thiểu cần có.
- Hoạch định chiến lược sản xuất của Công ty.
- Báo cáo tồn nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm.
- Tình trạng khuôn mẫu, máy móc, thiết bị, nhân công…
Sau khi xem xét các yếu tố nêu trên phụ trách bộ phận kế hoạch sản xuất
của phòng kinh doanh sẽ lập kế hoạch sản xuất và chuyển cho ban giám đốc
xem xét phê duyệt. Trường hợp các đơn đặt hàng phát sinh mà thời gian giao
hàng trong tuần sẽ được bổ sung vào kế hoạch sản xuất. KHSX thường với số
lượng sản phẩm sản xuất ít nhưng phải được chuyển xuống nhà máy trước ít
nhất hai ngày so với ngày đầu của kỳ kế hoạch để bộ phận sản xuất có thời
gian chuẩn bị về nguyên vật liệu, nhân công,…và lồng ghép với quá trình sản
xuất chính.
1.2.1.2. Phê duyệt kế hoạch sản xuất.
Sau khi lập xong KHSX, phụ trách bộ phận kinh doanh có trách nhiệm
trình cho Ban giám đốc xem xét phê duyệt. Nếu ban giám đốc không đồng ý
tôn, thép, nhựa, bản mã sẽ được vẽ tạo hình để nhóm máy cắt, máy xọc tôn,
máy cắt góc, máy nắn góc, máy cắt nhựa bao gồm số lượng các máy hoạt
động, số tôn, thép cần, tấm nhựa cần cắt, độ dày, loại dải cắt, số dải và bề
rộng dải, trình tự cắt, tạo hình cho các bộ phận theo bản vẽ chi tiết.
- Các chi tiết sau khi được tạo hình dạng cơ bản ban đầu thì nhóm chịu
trách nhiệm về chấn thủy lực, đột dập, máy lăn gân, máy lốc ống, máy gập
ống bao gồm: các chi tiết sau khi được tạo hình ban đầu cần chấn, đột dập,
nhiệt mạ, chạy mí, chạy bích, khoan bàn,…với số lượng, kích thước, độ dày,
số đo góc,…cụ thể căn cứ trên bản vẽ chi tiết trong kế hoạch sản xuất. Quá
trình này tạo ra các bán thành phẩm ban đầu để sau đó lắp giáp các chi tiết tạo
thành thành phẩm hoàn thiện.
•Phân xưởng lắp ráp kiểm tra:
- Bán thành phẩm được chuyển sang phân xưởng lắp giáp kiểm tra.
Nhưng trước khi tiến hành lắp giáp hoàn thiện sản phẩm, các bán thành phẩm
cũng đã được kiểm tra kỹ lưỡng về độ bền, độ cứng, độ chịu ẩm, chịu nhiệt.
Bán thành phẩm nào đạt tiêu chuẩn sẽ tiến hành lắp giáp hoàn thiện. Sau đó
SV: Bùi Hồng Phúc _ MSV: LTCD140247TC
8
Chuyên đề tốt nghiệp
GVDH:Ths.Lê Quang Dũng
thành phẩm được chuyển qua khâu kiểm tra về chất lượng, độ bền, độ cứng,
tốc độ gió, độ chịu ẩm, chịu nhiệt lần cuối để đảm bảo chất lượng và đúng
tiêu chuẩn đã đăng ký của sản phẩm. Sản phẩm nào đạt tiêu chuẩn sẽ được để
riêng và tiến hành nhập kho hoặc giao luôn cho khách hàng tại phân xưởng.
sản xuất, tình hình sản xuất mỗi ca để ghi vào biểu mẫu báo cáo sản xuất hàng
ngày cho quản đốc phân xưởng. Sau đó quản đốc phân xưởng sẽ tổng hợp
và báo cáo lên bộ phận kinh doanh vào giờ làm việc sáng hôm sau. Bộ
phận kinh doanh xem xét, kiểm tra, đối chiếu các báo cáo sản xuất kết quả
thực hiện sản xuất hàng ngày, để đôn đốc quá trình sản xuất và phân công
việc phân phối vận chuyển xuất hàng cho khách nhằm đảm bảo phục vụ
khách hàng tốt nhất.
1.2.1.7. Kết quả thực hiện sản xuất.
Các sản phẩm sau quá trình sản xuất được tiến hành nhập kho hoặc được
vận chuyển giao luôn cho khách hàng. Các hàng chưa sản xuất do có sự thoả
thuận thay đổi của khách hàng sẽ chuyển sang sản xuất vào tuần kế hoạch liền
kề để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục.
1.2.2- Cơ cấu tổ chức sản xuất.
Toàn bộ xưởng sản xuất được chia thành các tổ công nhân phụ trách số
máy móc nhất định, sản xuất sản phẩm theo quy trình sản xuất theo kế hoạch.
Các phân xưởng của công ty gồm:
- Xưởng cơ khí chế tạo.
- Xưởng lắp ráp và kiểm tra.
1.2.2.1. Xưởng cơ khí chế tạo:
Là xưởng sản xuất có nhiệm vụ chuyên gia công tạo hình các chi tiết của
sản phẩm từ nguyên liệu đầu vào như sợi thủy tinh, nhựa PVC, chất đóng rắn,
nhựa trong suốt vật liệu phụ khác để tạo ra bán thành phẩm.
Trước khi thực hiện, các thiết bị máy móc và vật tư được kiểm tra kỹ lưỡng
về mặt số lượng, chất lượng và kỹ thuật, cũng như thường xuyên phải chỉnh định
trong quá trình sản xuất để đảm bảo quá trình được liên tục và ổn định chất
SV: Bùi Hồng Phúc _ MSV: LTCD140247TC
10
…
công
ty
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm PX cơ khí chế tạo
1.2.2.2. Xưởng lắp giáp, kiểm tra.
Là xưởng có nhiệm vụ lắp giáp hoàn thiện sản phẩm từ các chi tiết lẻ và
bán thành phẩm của phân xưởng cơ khí thành sản phẩm hoàn chỉnh. Những bán
thành phẩm và chi tiết lẻ được kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi tiến hành
lắp giáp, nếu không đủ tiêu chuẩn sẽ được loại ra và đưa vào nơi quy định để
chờ xử lý.
Sản phẩm sau đó được kiểm tra về chất lượng, độ bền, độ chịu nhiệt,..
theo đúng tiêu chuẩn của công ty. Phế liệu sau quá trình được đem xử lý
theo quy định.
SV: Bùi Hồng Phúc _ MSV: LTCD140247TC
11
Chuyên đề tốt nghiệp
GVDH:Ths.Lê Quang Dũng
cao su, keo dính,
que hàn, sơn CN,
ốc vít,…bán TP
và chi tiết lẻ.
SV: Bùi Hồng Phúc _ MSV: LTCD140247TC
12
Chuyên đề tốt nghiệp
GVDH:Ths.Lê Quang Dũng
doanh nghiệp và có sự liên kết, kiểm tra, đối chiếu giữa các bộ phận nhằm sư
dụng chi phí một cách hiệu quả nhất. Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được
tổ chức theo mô hình trực tiếp gồm các bộ phận theo sơ đồ sau:
GIÁM ĐỐC
Phó Giám Đốc Kinh
Doanh
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Xuất
Nhâp
Khẩu
Phó Giám Đốc Kỹ
Thuật
Phòng
- Ban giám đốc: Gồm giám đốc và các phó giám đốc
+ Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm
cao nhất về mọi hoạt động của công ty, có nghĩa vụ đối với nhà nước trong
quản lý tài sản.
SV: Bùi Hồng Phúc _ MSV: LTCD140247TC
13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVDH:Ths.Lê Quang Dũng
+ Phó giám đốc: Gồm phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc kinh
doanh, là người đại diện lãnh đạo về chất lượng sản phẩm, người giúp giám
đốc về mặt kỹ thuật và theo dõi điều hành các công việc dựa trên quyết định
của giám đốc.
- Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm xây dựng phương án kiện toàn bộ
máy tổ chức trong công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác hành chính
quản trị.
- Phòng vật tư: Tham mưu cho lãnh đạo về công tác vật tư và cùng
phòng kinh doanh tìm phương án đầu tư thiết bị vật tư sao cho hiệu quả.
- Phòng kiểm tra sản phẩm: Chuyên kiểm tra, theo dõi chất lượng
sản phẩm.
- Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện việc nhập khẩu vật tư, trang thiết
bị, làm thủ tục về thanh toán XNK, thủ tục hải quan…
- Phòng kinh doanh - dự án - đấu thầu: gồm 18 người, 1 trưởng phòng,
2 phó phòng và 15 nhân viên có nhiệm vụ trực tiếp lập, xây dựng các kế
hoạch chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
dựa trên yêu cầu của Ban Giám đốc đưa ra, đồng thời đảm bảo về tiêu
phân xưởng của Công ty.
- Làm các thủ tục về Hợp đồng quảng cáo.
Phòng tài chính kế toán: gồm 7 nhân viên (1 trưởng phòng và 6 nhân
viên), có nhiệm vụ:
- Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp những thông tin tài
chính cho ban giám đốc một cách chính xác, kịp thời trong đó nhiệm vụ quan
trọng nhất của phòng kế toán là thu thập số liệu.
- Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài
chính, sử dụng tiền vốn theo đúng pháp lệnh thống kê kế toán và các văn bản
Nhà nước quy định.
- Đề xuất lên Giám đốc các phương án tổ chức kế toán, đồng thời thông
tin cho lãnh đạo những hoạt động tài chính để kịp thời điều chỉnh quá trình
sản xuất kinh doanh của Công ty, giúp Ban giám đốc ra những quyết định
đúng đắn và kịp thời.
SV: Bùi Hồng Phúc _ MSV: LTCD140247TC
15
Chuyên đề tốt nghiệp
GVDH:Ths.Lê Quang Dũng
- Hạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh toán tài chính với
khách hàng. Cuối tháng lập Báo cáo quyết toán để trình lên Giám đốc và cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
- Trong công tác sản xuất, kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm tổng hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm. Công việc này đòi hỏi phải tập hợp được từng loại
chi phí, so sánh được định mức chi phí với định mức chi phí đã xây dựng, so sánh
phí là từng phân xưởng và chi tiết cho từng loại sản phẩm. Do đó, để tập hợp
chi phí sản xuất, kế toán sử dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực
tiếp, việc tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng tập hợp chi phí, trên
cơ sở đó kế toán tập hợp theo đúng đối tượng ban đầu và ghi trực tiếp vào các
tài khoản, các sổ chi tiết, thẻ kế toán chi tiết theo đúng đối tượng chi phí đó.
Quy mô sản xuất của Công ty là sản xuất tập trung tại 2 xưởng sản xuất
có vị trí gần nhau nên quá trình sản xuất khá thuận lợi.
Để phục vụ công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
chi phí sản xuất trong công ty được phân thành:
SV: Bùi Hồng Phúc _ MSV: LTCD140247TC
17
Chuyên đề tốt nghiệp
GVDH:Ths.Lê Quang Dũng
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung.
2.1.1- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1.1 Chứng từ sử dụng:
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hoá. Khi sử
dụng thì giá trị nguyên vật liệu sẽ chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Chi phí NVL trong công ty bao gồm các khoản chi phí như:
- Vật liệu chính như: Sợi thủy tinh, nhựa PVC, chất đóng rắn, nhựa trong
suốt chiếm tỷ trọng từ 80-85% giá trị sản phẩm.
- Vật liệu phụ như: Sợi thủy tinh, que hàn...
- Nhiên liệu như dầu, xăng,...
Giá thực
tế vật liệu
nhập kho
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
Chi phí
+ thu mua +
Các khoản
thuế không
được hoàn
-
Các khoản
giảm trừ
(nếu có)
Tại Công ty CP Vật tư và thiết bị Văn phòng CDC, giá trị vật liệu chính
xuất dùng cho sản xuất được xuất theo phương pháp giá bình quân gia quyền
(theo tháng). Do vậy, khi xuất vật liệu dùng sản xuất, kế toán vật tư nhập số
liệu vào phần mềm kế toán theo số lượng vật liệu xuất, sau đó phần mềm sẽ tự
động cập nhật giá trị vật liệu xuất theo giá bình quân tự động tính theo đã cài đặt
theo công thức sau:
Đơn giá xuất
Còn đối với vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, nhiên liệu, bán thành phẩm
xuất kho để sản xuất sản phẩm trong kỳ do giá trị không lớn và ít thay đổi
trong kỳ nên được tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.
SV: Bùi Hồng Phúc _ MSV: LTCD140247TC
19
Chuyên đề tốt nghiệp
GVDH:Ths.Lê Quang Dũng
2.1.1.2-Tài khoản sử dụng.
Do thực hiện chế độ sổ sách, tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính nên doanh
nghiệp sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, tài
khoản cấp 2- 1541 “Chi phí vật liệu sản xuất” để hạch toán trực tiếp nguyên
vật liệu thay cho tài khoản 621 “Nguyên vật liệu”. Kết cấu tài khoản như sau:
- Bên Nợ: Chi phí vật liệu xuất dùng sản xuất, mua dùng thẳng cho sản
xuất sản phẩm.
- Bên Có: + Chi phí vật liệu nhập lại kho do không sử dụng hết;
+ Phế liệu thu hồi làm giảm chi phí sản xuất;
+ Thành phẩm hoàn thành nhập kho.
- Dư Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan như: TK 152,
153, 133, 331, 111, 112,...
Công ty CP Vật tư và thiết bị Văn Phòng CDC là công ty chuyên về sản
xuất nên lượng NVL sử dụng là khá lớn (chiếm từ 80-85% giá trị sản phẩm).
2.1.1.3-Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.
Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty CP Vật tư
và thiế bị văn phòng CDC trong sản xuất kinh doanh là thực hiện ghi sổ chi
tiết TK1541 cho từng loại sản phẩm sản xuất. Loại sản phẩm của Công ty
là các sản phẩm cùng tên, cùng loại, khác nhau về kích thước nhưng cùng
đơn vị tính (thường dùng: chiếc). Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu
theo sơ đồ sau:
TK 152, 153
TK 152, 153, 111
TK 1541
NVL xuất dùng sản xuất
NVL dùng không hết
nhập kho, phế liệu bán
TK 111, 112, 331
TK 155
KC vào thành phẩm
NVL mua dùng thẳng cho SX
hoàn thành nhập kho
TK 133.1
Thuế GTGT
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ hạch toàn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
SV: Bùi Hồng Phúc _ MSV: LTCD140247TC