BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÙI THỊ NHUNG
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á – CHI NHÁNH
BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾZ
HÀ NỘI, 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÙI THỊ NHUNG
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á – CHI NHÁNH
BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH – NGÂN
HÀNG
MÃ SỐ
: 60.34.02.01
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, kết hợp với kinh
“
nghiệm trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng của bản thân .
”
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô
“
giáo trong Hội đồng khoa học trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi hoàn thành Luận văn . Đặc biệt là PGS.TS. Nguyễn Thu Thủy là người trực tiếp
”
“
hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu .
”
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày …. tháng 03 năm 2019
Học viên
Bùi Thị Nhung
3
MỤC LỤC
1.2.4. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng trong cho vay khách hàng cá
nhân của một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam và bài học rút ra cho ngân
hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Bắc Ninh.........................................................23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................27
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á...................28
CHI NHÁNH BẮC NINH.....................................................................................28
2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Bắc
Ninh........................................................................................................................ 28
2.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh
Bắc Ninh................................................................................................................. 28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức..............................................................................................29
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh
Bắc Ninh................................................................................................................. 32
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh..............................................34
2.2.1. Tình hình cho vay, thu nợ đối với khách hàng cá nhân.............................34
2.2.2. Đánh chất chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân.....................37
2.3. Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á- chi nhánh
Bắc Ninh................................................................................................................. 48
2.3.1. Những kết quả đạt được...............................................................................48
2.3.2. Những hạn chế.............................................................................................49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................52
5
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH BẮC NINH..............................53
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức hoạt động của Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh............29
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đông Á – chi nhánh
Bắc Ninh qua các năm...........................................................................................33
Bảng 2.2. Doanh số cho vay, thu nợ đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Đông Á – chi nhánh Bắc Ninh qua các năm............................................35
Bảng 2.3. Tình hình cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn.....................36
Bảng 2.4. Dư nợ cá nhân trong trong tổng dư nợ...............................................37
Bảng 2.5. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân qua các năm.................38
Bảng 2.6. Tỷ lệ nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Bắc Ninh
qua các năm...........................................................................................................39
Bảng 2.7. Tỷ lệ nợ quá hạn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á
chi nhánh Bắc Ninh theo mục đích sử dụng vốn.................................................40
Bảng 2.8. Tỷ trọng thu lãi cho vay cá nhân trong tổng thu lãi qua các năm của
ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Bắc Ninh...................................................42
Bảng 2.9. Cơ cấu nghề nghiệp của khách hàng trả lời........................................43
7
Bảng 2.10. giá trị bình quân và ý nghĩa theo đánh giá của người trả lời về chất
lượng tín dụng thông qua yếu tố cơ chế, chính sách tín dụng............................44
Bảng 2.11. giá trị bình quân và ý nghĩa theo đánh giá của người khảo sát về
chất lượng tín dụng của ngân hàng thông qua yếu tố sản phẩm và quy trình
cung ứng sản phẩm...............................................................................................45
Bảng 2.12. giá trị bình quân và ý nghĩa theo đánh giá của người khảo sát về
chất lượng tín dụng của ngân hàng thông qua yếu tố đội ngũ cán bộ...............46
Bảng 2.13. giá trị bình quân và ý nghĩa theo đánh giá của người khảo sát về
Công ty cổ phần thông tin tín dụng Việt Nam
Phát triển kinh doanh
Sản xuất kinh doanh
Tổ chức tín dụng
Thương mại cổ phần
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng là chức năng quan trọng nhất, là lĩnh vực mang lại nguồn lợi nhuận
“
chủ yếu cho hoạt động kinh doanh ngân hàng (chiếm 70-80% lợi nhuận của ngân
hàng). Hoạt động tín dụng ngân hàng thường được chia ra làm hai lĩnh vực chính đó
là: tín dụng doanh nghiệp và tín dụng cá nhân. Xu hướng kinh doanh của hầu hết
các ngân hàng thương mại hiện nay là phát triển kinh doanh ngân hàng bán lẻ bởi
với dân số hơn 90 triệu dân thì đây là một nguồn khách hàng dồi dào cho các ngân
hàng khai thác và mở rộng phạm vi, quy mô hoạt động của mình. Đặc biệt khi nền
kinh tế phát triển, nhu cầu giao dịch của nhóm khách hàng cá nhân ngày càng nhiều
và đa dạng hơn, do đó việc quan tâm đúng mức đến đối tượng khách hàng cá nhân
là yêu cầu tất yếu trong chiến lược cạnh tranh của các ngân hàng thương mại.
Nhận biết được tầm quan trọng của vấn đề này, Ngân hàng TMCP Đông Á
đã không ngừng hoàn thiện và đưa ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng đa dạng hơn
nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng cá nhân. Là một thành viên
trong hệ thống Ngân hàng TMCP Đông Á, Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đông Á
chi nhánh Bắc Ninh đã rất tích cực trong việc phát triển hoạt động tín dụng cá nhân,
tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn một số tồn tại nhất định.
Việt Nam.
Nguyễn Hữu Huấn (2005), Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kinh
doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Đề tài đã đi
sâu nghiên cứu và làm rõ các quan điểm về chất lượng của hoạt động kinh doanh
ngân hàng trên ba phương diện là khách hàng– ngân hàng thương mại và nền kinh
tế xã hội trên cơ sở phân tích về thực trạng hoạt động từ đó đề xuât các giải pháp cơ
bản nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam.
Trần Văn Tài (2010), “Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh” Luận văn này đã đi
sâu vào việc nghiên cứu về tín dụng và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2007-2010, với những đặc thù
riêng của một ngân hàng chuyên cho vay phục vụ nông nghiệp nông thôn có đối
tượng khách hàng chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp. Luận
văn đã đề cập đến tình hình kinh tế-xã hội cũng như tính cạnh tranh giữa các ngân
hàng thương mại cũng như chất lượng tín dụng các ngân hàng thương mại trên địa
bàn Hà Tĩnh. Tuy nhiên, hạn chế của luận văn là định hướng phát triển tập trung
vào các lĩnh vực phục vụ nông nghiệp nông thôn của hệ thống ngân hàng nông
3
nghiệp dẫn đến các giải pháp để mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tập trung
chủ yếu vào tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn.
Nguyễn Trịnh Thắng(2010), “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam”. Luận văn đi sâu vào nghiên cứu chất
lượng tín dụng và hệ thống quản trị rủi ro chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư
và phát triển Việt Nam với nhiều rủi ro, thiếu sót trong giai đoạn trước khi cổ phần
hóa. Nhìn chung, Luận văn cũng đã tập trung đưa ra được một vài biện pháp để
nâng cao chất lượng tín dụng có thể áp dụng trong nhiều giai đoạn, bối cảnh kinh tế
khoảng trống nghiên cứu trước đây và không có sự trùng lắp với các nghiên cứu
trước .
”
4
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở hệ thống cơ sở khoa học chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá
“
nhân của ngân hàng thương mại, phân tích thực trạng chất lượng tín dụng cho vay
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn
2015-2018, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay khách hàng
cá nhân của Chi nhánh trong thời gian tới ( từ năm 2019 đến năm 2022) .
”
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng cho
“
vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại ;
”
- Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân tại
“
Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2018 ;
5
Nguồn số liệu thứ cấp chủ yếu lấy ở sách, báo nhằm cung cấp những lý luận
có liên quan tới chất lượng tín dụng. Thu thập từ Internet có được các thông tin về
chất lượng tín dụng của một số ngân hàng của các nước cũng như của các ngân
hàng khác trong cả nước và những tư liệu liên quan đến đề tài.
Thu thập từ phòng kinh doanh các số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh: Huy
động vốn, dư nợ tín dụng, thu từ kinh doanh ngoại hối, tổng nợ xấu,.... Một số thông tin
khác liên quan đến việc cho vay, nợ, hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân
được thu thập tại phòng tổ chức, phòng tài vụ và ban lãnh đạo ngân hàng.
- Thu thập tài liệu sơ cấp
Tất cả các thông tin về hiện trạng sử dụng lao động từ phòng tổ chức và qua
điều tra bằng sử dụng phiếu điều tra được chuẩn bị sẵn gồm các nội dung như: tuổi,
giới tính, trình độ học vấn, thời gian làm việc tại ngân hàng, đánh giá và ý kiến sẽ
được lấy thông qua hoạt động điều tra nhân viên và khách hàng tại Ngân hàng
TMCP Đông Á chi nhánh Bắc Ninh. Bảng câu hỏi điều tra sẽ được chia thành hai
phần chính:
- Phần I: Thông tin cá nhân của người tham gia trả lời bảng câu hỏi điều tra
như: tên tuổi, giới tính, vị trí công tác, số năm kinh nghiệm...
- Phần II: các câu hỏi điều tra cụ thể được chọn lọc từ phần vấn đề cần
giải quyết.
Việc chuẩn bị phiếu điều tra và nội dung của phiếu điều tra dựa vào mục tiêu
nghiên cứu và mục tiêu của việc điều tra. Đối với một số chỉ tiêu định tính sẽ được
người trả lời đánh giá và xếp hạng từ 1 đến 5 tương ứng với “không bao giờ”, “hiếm
khi”, “thỉnh thoảng”, “thường xuyên”, “luôn luôn”.
6. Kết cấu luận của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung nghiên cứu của luận văn
“
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay KHCN là hình thức cho vay mà ngân hàng chuyển nhượng quyền sở
hữu vốn cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình với mục đích tiêu dùng và hoạt
động sản xuất kinh doanh nhỏ của cá nhân và hộ gia đình đó với những điều kiện
nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng.
Trước đây, các ngân hàng ít quan tâm đến đối tượng khách hàng là cá nhân,
vì món vay thường rất nhỏ, việc thu nợ rất phiền. Nhưng ngày nay, các ngân hàng
đã quan tâm nhiều hơn đến đối tượng này, vì lợi nhuận thu được từ hoạt động này sẽ
là không nhỏ nếu như ngân hàng thực hiện tốt công tác cho vay và công tác quản lý
khoản vay. Các thủ tục cho vay ngày cáng trở nên gọn nhẹ hơn, đáp ứng được nhiều
hơn những yêu cầu của khách hàng đưa ra.
Hoạt động cho vay đối với KHCN là hoạt động chiếm một phần không nhỏ
đóng góp vào nguồn thu nhập của NHTM. KHCN chính là đối tượng được hướng
tới đầu tiên của NHTM, đặc biệt là những chi nhánh mới thành lập bởi nhu cầu của
những khách hàng là các cá nhân luôn đa dạng và phát triển theo sự phát triển của
xã hội.
1.1.2. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân
“
Cho vay khách hàng cá nhân có nhiều đặc điểm riêng biệt so với cho vay các
đối tượng khách hàng thuộc các thành phần kinh tế khác như sau :
”
* Thời hạn của các khoản vay ngắn:
Với khách hàng doanh nghiệp thì các khoản vay thường được sử dụng vào
“
“
định, quản lý khách hàng cá nhân lại không thể kiểm soát chặt chẽ được hết tất cả .
”
Chính vì điều này, nhiều NHTM trong một thời gian dài trước đây rất ngại cho
“
khách hàng cá nhân vay vốn . Nhưng hiện nay, nhận thấy hoạt động cho vay đối với
”
“
khách hàng cá nhân mang lại một nguồn thu nhập đáng kể nên các NHTM đã tập
trung hướng tới mục tiêu này và công tác quản lý rủi ro ngày càng được các ngân
hàng quan tâm, chú trọng hơn .
”
* Khoản vay có giá trị nhỏ nhưng quy mô các khoản vay lớn:
“
Đặc điểm của khách hàng cá nhân là vay vốn với mục đích tiêu dùng hoặc
sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ nên món vay thường có giá trị nhỏ hơn so với món vay
của các doanh nghiệp rất nhiều . Tuy nhiên, đối tượng khách hàng cá nhân lại là
”
“
“
đánh đổi rủi ro cao, đảm bảo an toàn cho các món vay .
”
9
* Lãi suất thường cao hơn lãi suất của các khoản vay khác:
“
Do khối lượng giao dịch của mỗi khoản vay thường không lớn nhưng chi
phí bỏ ra trong khâu thẩm định và quản lý khoản vay lại rất lớn nên các NHTM phải
đề ra mức lãi suất cao để bù đắp chi phí như chi phí về thời gian, nhân lực, thẩm
định, quản lý …
”
1.1.3. Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân của
ngân hàng thương mại
* Căn cứ vào thời hạn cho vay
Phân chia các khoản cho vay theo thời hạn cho vay giúp cho ngân hàng đảm
bảo hơn về tính an toàn và sinh lời của hoạt động cho vay, cũng như khả năng hoàn
trả của khách hàng. Theo căn cứ này, cho vay được chia làm ba loại là cho vay ngắn
hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn.
- Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn dưới một năm và được sử
dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của khách hàng và phục vụ
các nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân. Với loại cho vay này, ít có rủi ro cho ngân
hàng vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có xảy ra thì ngân hàng
có thể dự tính được và thu hồi vốn vay.
đã được cam kết trong hợp đồng tín dụng. Hình thức này được áp dụng đối với
những khách hàng không có uy tín cao với ngân hàng. Mặc dù là có tài sản đảm bảo
nhưng hình thức cho vay này vẫn có độ rủi ro cao vì tài sản có thể bị mất giá hay
người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình
- Cho vay không có bảo đảm là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cấp cho vay chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng mà những khách hàng này được ngân hàng đánh giá là khách
hàng tốt, có tình hình tài chính lành mạnh.
1.2. Chất lượng tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của ngân
hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trong
cho vay KHCN của NHTM
1.2.1.1. Khái niệm
* Chất lượng tín dụng
11
Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu có
thể tính toán được như kết quả hoạt động kinh doanh, nợ quá hạn .v.v.) vừa trừu
tượng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế .v.v.).
Chất lượng tín dụng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan (khả năng quản lý,
trình độ cán bộ .v.v.) và khách quan (sự thay đổi của môi trường bên ngoài).
Khuynh hướng phát triển của nền kinh tế, sự thay đổi của giá cả thị trường cũng
như môi trường pháp lý đều ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi
của NHTM và sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một
ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại. Chất lượng tín dụng được xác định
qua nhiều yếu tố: thu hút được khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ
an toàn vốn cho vay, chi phí tổng thể về lãi suất, chi phí nghiệp vụ .v.v.
- Chất lượng cho vay xét trên giác độ NHTM.
Chất lượng cho vay đối với KHCN tốt nghĩa là khoản tín dụng đó phải được
tài trợ từ một nguồn vốn tốt, được đảm bảo an toàn với mức độ rủi ro thấp. Đồng
thời món vay này được sử dụng đúng mục đích như đã cam kết ban đầu, được hoàn
trả gốc và lãi vay đúng thời hạn, mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng với mức chi phí
nghiệp vụ là thấp nhất. Điều này được hiểu là, chất lượng cho vay được thể hiện ở
chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý và gia tăng, dư nợ đúng hạn và ngày càng tăng trưởng,
doanh số thu nợ lớn, tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo đúng quy định và đảm bảo cơ cấu
nguồn vốn giữa ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong nền kinh tế.
- Chất lượng cho vay xét trên giác độ khách hàng
Trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay, chất lượng luôn
là yêu cầu được đặt lên hàng đầu, vì vậy chất lượng cho vay là sự đáp ứng yêu cầu
một cách hợp lí nhu cầu của khách hàng (mức lãi suất hợp lí, thủ tục giản đơn, thu
hút được nhiều đối tượng khách hàng) nhưng vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc và quy
định cho vay của NHTM; phù hợp với tốc độ phát triển của xã hội, đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của NHTM đó, góp phần làm lành mạnh tài chính doanh nghiệp.
- Chất lượng cho vay xét trên giác độ nền kinh tế
Hoạt động cho vay trong những năm gần đây phản ánh rõ nét năng động của
nền kinh tế khi vặn mình chuyển sang cơ chế mới. Hoạt động này nhằm mục đích
13
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động, làm tăng
nguồn sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng trưởng nền kinh tế và khai thác khả năng
tiềm ẩn trong nền kinh tế, thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, là
điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển.
Tóm lại, chất lượng cho vay khách hàng cá nhân được hiểu là sự đáp ứng
nhu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội cũng như đảm bảo
sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng.
Chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối với khách
hàng cá nhân nâng cao tạo thuận lợi cho sự phát triển của Ngân hàng, mang đến
những cơ hội kinh doanh đa dạng, hấp dẫn và hiệu quả. Nâng cao chất lượng hoạt
động cho vay đối với khách hàng cá nhân cũng chính là nâng cao hình ảnh và uy tín
của ngân hàng đối với khách hàng. Từ đó tạo động lực giúp Ngân hàng ngày một
chu đáo và sẵn sàng đưa ra những sản phẩm dịch vụ tốt nhất phục vụ khách hàng
của mình
Từ những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động cho
vay đối với khách hàng cá nhân là điều cần thiết cho sự tồn tại và phát triển lâu dài,
bền vững của các Ngân hàng thương mại.
Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối với
khách hàng cá nhân cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống, ổn định xã hội.
Kinh tế càng phát triển thì nhu cầu đối với cho vay Ngân hàng đặc biệt là cho
vay cho khách hàng cá nhân ngày càng tăng cao. Do đó hoạt động cho vay cũng
ngày càng phát triển nhằm cung cấp các phương tiện giao dịch đáp ứng mọi nhu cầu
về nguồn vốn của xã hội. Chính vì lẽ đó mà chất lượng cho vay ngày càng được
quan tâm.
Một khi chất lượng cho vay được đảm bảo cũng có nghĩa là vòng quay vốn
cho vay tăng, Ngân hàng thực hiện cho vay với số lần nhiều hơn, tạo điều kiện tiết
kiệm tiền trong lưu thông, củng cố sức mua của đồng tiền. Như vậy, đảm bảo chất
lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân sẽ tạo khả năng giảm bớt tiền
thừa trong lưu thông, hạn chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy
tín quốc gia…
Thông qua nguồn vốn vay cho các cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh,
giúp họ tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống, ổn định thu nhập, tạo công ăn
15
việc làm cho các lao động phổ thông ở nông thôn. Điều này góp phần giảm sức ép