i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học
trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa
học nào khác.
Tác giả
Nguyễn Quốc Vinh
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc TS. Phùng Việt Hà, người đã toàn
tâm, toàn ý hướng dẫn tôi về mặt khoa học để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo; các cán bộ, nhân viên Khoa Quản trị
kinh doanh - Trường Đại học thương mại về những ý kiến đóng góp thẳng thắn, sâu
sắc và giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của mình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới lãnh đạo và cán bộ nhân viên tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương đã tạo
điều kiện, cung cấp thông tin phục vụ cho việc phân tích cũng như những lời góp ý để
tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn gia đình, đồng nghiệp, những người bạn thân thiết đã
thường xuyên động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi những lúc khó khăn nhất để tôi vượt
qua và hoàn thành bài luận văn này.
iii
DPRR
DV
DVNHBL
GTCG
KH
KHCN
KHPT
KHQT
KHTT
KHQTTN
NHBL
NHNN
NHTM
QLKH
RRTD
TDH
TGBQ
TT
- Bất động sản
- Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam
- Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam, chi nhánh Hải Dương
- Cán bộ tín dụng
- Cho vay trung dài hạn
- Cho vay ngắn hạn
- Công nghệ thông tin
- Dự phòng rủi ro
- Dịch vụ
ĐẾN QUÝ 2 NĂM 2016.................................................................................................................................. 77
BẢNG 8. TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN, NỢ XẤU CHO VAY KHCN TẠI BIDV - CN HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN NĂM
2013 ĐẾN QUÝ 2 NĂM 2016.......................................................................................................................... 80
BẢNG 9. THỜI GIAN THU HỒI VỐN VÀ HỆ SỐ THU NỢ.........................................................................83
TRONG CHO VAY KHCN TẠI BIDV - CN HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN NĂM 2013..........................................83
ĐẾN QUÝ 2 NĂM 2016....................................................................................................................... 83
BẢNG 10. KẾT QUẢ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG VÀ XỬ LÝ DPRR TẠI BIDV - CN HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN NĂM
2013 ĐẾN QUÝ 2 NĂM 2016.......................................................................................................................... 84
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 1.1. HÌNH THỨC CHO VAY KHCN GIÁN TIẾP..............................................................................13
SƠ ĐỒ 1.2. HÌNH THỨC CHO VAY KHCN QUA NGƯỜI BÁN LẺ...............................................................14
SƠ ĐỒ 1.3. QUY TRÌNH CHO VAY KHCN............................................................................................... 15
SƠ ĐỒ 2.1. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BIDV CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG.......................................................45
BIỂU ĐỒ 1. DƯ NỢ TÍN DỤNG PHÂN THEO KỲ HẠN.............................................................................50
BIỂU ĐỒ 2. DƯ NỢ TÍN DỤNG THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG..........................................................51
BIỂU ĐỒ 3. DƯ NỢ TÍN DỤNG THEO NGÀNH KINH TẾ..........................................................................52
BIỂU ĐỒ 4: CƠ CẤU DƯ NỢ CHO VAY KHCN THEO THỜI GIAN..............................................................69
BIỂU ĐỒ 5: CƠ CẤU DƯ NỢ CHO VAY KHCN THEO SẢN PHẨM.............................................................73
BIỂU ĐỒ 6: TỶ LỆ NỢ QUÁ HẠN CHO VAY KHCN...................................................................................81
BIỂU ĐỒ 7: TỶ LỆ NỢ XẤU CHO VAY KHCN........................................................................................... 81
BIỂU ĐỒ 8: TỶ LỆ NỢ QUÁ HẠN CHO VAY KHCN THEO KỲ HẠN.............................................................82
1
với ngân hàng khác trên cùng địa bàn… Do đó, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt
động tín dụng cá nhân trong toàn hệ thống BIDV nói chung cũng như tại Chi nhánh
Hải Dương nói riêng, với mục tiêu đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân là thực sự cần thiết và có ý nghĩa
thực tiễn.
Vì vậy, em chọn vấn đề “Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Hải Dương”
làm đề tài nghiên cứu.
2. Tổng quan nghiên cứu đề tài
Vấn đề rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân của
NHTM trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay là đề tài dành được nhiều sự
quan tâm trong các công trình nghiên cứu và bài báo khoa học thời gian gần đây.
Đề tài: “Phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân nhằm tăng trưởng tín dụng bán lẻ tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô” (2013) của
Nguyễn Thị Hằng, Đại học Ngoại thương. Tác giả đã nghiên cứu về các loại hình cho
vay tiêu dùng cá nhân, mối quan hệ giữa cho vay tiêu dùng cá nhân với tăng trưởng tín
dụng bán lẻ, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô trong các năm từ 2010 2012 và đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ này nhằm thúc đẩy tín dụng bán lẻ của
Ngân hàng.
Đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Hải Dương” (2014) của tác giả Đỗ Đình Bắc. Tác
giả đã đề xuất khái niệm mới về rủi ro tín dụng, khác biệt với quan điểm của nhiều
chuyên gia kinh tế và nhà quản lý thực tiễn ở Việt Nam, trong đó nhấn mạnh là khả
năng xảy ra sự khác biệt không mong muốn giữa thu nhập thực tế và thu nhập kỳ vọng
đúng hạn, nhận được đầy đủ gốc và lãi. Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính tức
là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn. Khái niệm này là cơ sở lý
3
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu lý luận: Trình bày một cách có hệ thống và làm sáng tỏ
những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của
ngân hàng thương mại.
- Mục tiêu thực tiễn: Phân tích thực trạng các rủi ro tín dụng trong cho vay khách
hàng cá nhân tại BIDV - CN Hải Dương. Đánh giá các kết quả đạt được và những hạn
chế trong công tác kiểm soát rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại chi
nhánh. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu các rủi ro tín dụng trong hoạt động
cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV - CN Hải Dương.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác giả tập trung nghiên cứu lí luận và thực trạng rủi ro
tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam - CN Hải Dương.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt thời gian: Nghiên cứu rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân giai đoạn năm 2013-2015.
+ Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - CN Hải Dương.
+ Về nội dung nghiên cứu: Tác giả tập trung nghiên cứu thực trạng rủi ro khách
hàng cá nhân của BIDV - CN Hải Dương.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu này, sau khi hệ thống hóa một cách chọn
lọc những nội dung kiến thức lý luận cơ bản, cần thiết làm nền tảng xuyên suốt quá
trình nghiên cứu; tác giả lựa chọn và vận dụng sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu qua các năm tạo cơ sở phân tích, đánh
giá thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng hàng cá nhân tại
BIDV - CN Hải Dương.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của cho vay khách hàng cá nhân
1.1.1.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của NHTM. Cho vay
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt
động mang lại rủi ro nhất. Có thể hiểu “Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ
thể (NHTM và người vay), trong đó một bên là NHTM chuyển giao tiền hoặc tài sản
cho bên kia (người vay) sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận
tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn (gốc và lãi) cho bên cho vay vô điều kiện theo
thời gian đã thỏa thuận”. (Nguyễn Thị Mùi: Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương
mại, NXB Tài chính, 2008).
Theo Khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: “Cho vay là
hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng
một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo
thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Cho vay khách hàng cá nhân (KHCN):
Có thể hiểu: Cho vay KHCN là hình thức cấp tín dụng mà trong NHTM giao cho
khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh một khoản tiền để sử dụng trong
một thời hạn nhất định theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích đáp ứng
nhu cầu vay vốn để tiêu dùng và phục vụ sản xuất, kinh doanh.
1.1.1.2. Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Về đối tượng: là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sử dụng cho
những mục đích sinh hoạt tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Khác
với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, KHCN thường có số lượng rất lớn, nhu cầu
vay vốn rất đa dạng nhưng thông thường nhu cầu vay vốn của mỗi KHCN là không
thường xuyên và chịu sự ảnh hưởng lớn bởi môi trường kinh tế, văn hóa - xã hội.
8
động hơn. Khi sức mua người tiêu dùng tăng lên làm tăng khả năng cạnh tranh hàng
hóa trong nước, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. Tuy nhiên, thu nhập của người
dân Việt Nam còn ở mức trung bình, chưa đủ để mua sắm những hàng hóa có giá thành
cao, người ta thường quan niệm tiết kiệm hiện tại để chi tiêu cho tương lai. Vì vậy, cho
vay tiêu dùng là một cách tiêu dùng hiện tại và thanh toán trong tương lai.
Việc cho vay phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh là đóng góp một phần không
nhỏ vào thúc đẩy phát triển kinh tế, gia tăng việc làm, nâng cao mức sống người dân.
Nhiều người dân sẽ mạnh dạn vay vốn đầu tư hơn, ví dụ các làng nghề truyền thống
sản xuất ra các mặt hàng rất được ưa chuộng nhưng còn thiếu vốn đầu tư để mở rộng
sản xuất kinh doanh… Không những thế, nhiều khách hàng có ý tưởng kinh doanh
nhưng lại thiếu vốn có thể triển khai kế hoạch của mình, khi họ thành công sẽ là động
lực phát triển cho những người khác. Vì thế, cho vay nhu cầu sản xuất kinh doanh
không những đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, thương nghiệp, dịch
vụ mà còn giữ vững, phát triển các ngành nghề truyền thống, kích thích tính sáng tạo
dám nghĩ dám làm giúp phát triển nền kinh tế.
- Đối với KHCN:
Đối với cho vay tiêu dùng: Khi vay vốn của NHTM, họ sẽ được đáp ứng kịp thời
các nhu cầu phát sinh ở hiện tại trước khi có đủ khả năng về tài chính trong tương lai.
Từ thực tế cho thấy có rất nhiều nhu cầu mang tính thiết yếu, tự nhiên, có ý nghĩa quan
trọng trong cuộc sống mỗi cá nhân, hộ gia đình. Ví dụ như mua sắm, sửa chữa nhà cửa,
… Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng còn tạo động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm và có
them những khoản thu nhập mới.
Đối với cho vay sản xuất kinh doanh: Khi cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng
này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho họ sản xuất kinh doanh. Như đặc trưng sản xuất kinh
doanh của hộ sản xuất, họ chưa thu hoạch được sản phẩm để bán khi đó họ cần tiền để
trang trải chi phí cần thiết như nguyên vật liệu, mua phân bón,… Chính vì thế, việc cho
60 tháng và sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới
trang thiết bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu
hồi vốn nhanh.
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng đáp ứng
cho nhu cầu đầu tư dài hạn như: xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
10
lớn. Do thời hạn đầu tư thường kéo dài, nên tín dụng dai hạn thường áp dụng hình thức
giải ngân nhiều lần theo tiến độ dự án. Nhìn chung, cho vay dài hạn chịu rủi ro rất lớn,
bởi vì thời hạn càng dài, thì biến động không dự tính có thể xảy ra càng lớn.
1.1.2.2. Căn cứ theo hình thức bảo đảm
- Cho vay không bảo đảm: là hoạt động cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng.
Thông thường ngân hàng chỉ cho vay không bảo đảm đối với những khách hàng truyền
thống, có khả năng tài chính mạnh, hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt.
- Cho vay có tài sản bảo đảm: là loại hình tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm
như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Hình thức cho vay này thường
được các ngân hàng cung cấp cho khách hàng có mức độ tin cậy thấp, khách hàng vay
vốn lần đầu tiên… Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn
trả nợ thứ hai trong trường hợp rủi ro khách hàng không trả được nợ từ nguồn trả nợ
thứ nhất; đồng thời đây cũng là một biện pháp để khách hàng nâng cao trách nhiệm sử
dụng đồng vốn vay có hiệu quả, đúng mục đích và trả nợ vay đúng thời hạn.
Khách hàng có thể bảo đảm bằng nhiều loại tài sản khác nhau, có thể bảo đảm bằng
chính tài sản hình thành từ vốn vay của ngân hàng hoặc bảo đảm bằng uy tín của mình.
+ Bảo đảm bằng tài sản thuộc sở hữu hay sử dụng lâu dài của khách hàng: sử
dụng trong cho vay cầm cố và cho vay thế chấp.
Cho vay cầm cố: NHTM cho khách hàng vay với điều kiện là khách hàng phải
chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng trong thời gian cam kết.
tài sản, mua bảo hiểm và người thụ hưởng là ngân hàng đồng thời chuyển toàn bộ giấy
tờ sở hữu tài sản cho ngân hàng.
1.1.2.3. Theo mục đích sử dụng vốn
- Cho vay tiêu dùng: là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
các cá nhân và hộ gia đình như mua ô tô, mua sắm vật dụng trang thiết bị gia đình,…
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung
vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình, bổ sung vốn lưu động, mua
máy móc, đầu tư cơ sở vật chất… Các phương thức cho vay phổ biến là cho vay từng
lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay hạn mức thấu chi, cho vay trả góp…
- Cho vay chứng minh tài chính và hỗ trợ chi phí du học: Cho vay chứng minh tài
chính và hỗ trợ chi phí du học là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân có
12
nhu cầu hỗ trợ tài chính để làm thủ tục chứng minh tài chính xin xét cấp Visa và/hoặc
thanh toán học phí cùng các chi phí phát sinh trong thời gian du học.
1.1.2.4. Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và
tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Đây
là hình thức tương đối phổ biến của ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu
vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi. Một số khách
hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu
thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ
tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Cho vay từng
lần là hình thức cho vay theo món khi khách hàng có nhu cầu;
- Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và
thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn vay. Đây là loại hình cho vay có rủi ro cao do khách hàng thường
thế chấp bằng hàng hóa mua trả góp. Vì vậy, lãi suất cho vay trả góp thường là lãi suất
cho vay trực tiếp, nhưng bên cạnh đó, các ngân hàng cũng phát triển một số hình thức
cho vay gián tiếp như: hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian (Sơ đồ 1.1.),
hình thức cho vay thông qua người bán lẻ (Sơ đồ 1.2).
- Hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian
(1)
(2)
Ngân hàng
(4)
Trung gian:
(3)
Khách hàng (thường
Tổ, đội, hội,
là nông dân, người
nhóm
buôn bán nhỏ)
Sơ đồ 1.1. Hình thức cho vay KHCN gián tiếp
(1) Phân tích tín dụng trước khi cho vay
(2) Ngân hàng phát tiền vay trực tiếp cho khách hàng
(3) Các tổ chức trung gian thu nợ hộ cho ngân hàng
(4) Các tổ chức trung gian hoàn trả tiền cho ngân hàng
định, được soạn thảo một cách chi tiết và quán triệt từ trên xuống dưới nhằm mục đích
giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi
ro và nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vay
vốn của khách hàng cá nhân. Quy trình cho vay là các bước, nội dung công việc mà
CBTD, các phòng ban có liên quan trong ngân hàng phải thực hiện khi tiến hành tài trợ
cho khách hàng.
Một quy trình cho vay hợp lý và thống nhất sẽ giúp cho CBTD quản lý khoản vay
15
một cách chặt chẽ hơn. Do đó giảm thiểu nguy cơ phát sinh rủi ro tín dụng do các
nguyên nhân chủ quan trong quá trình phân tích, đánh giá, kiểm tra, kiểm soát tín dụng.
Qui trình cho vay là một yếu tố cơ bản và cần thiết trong việc tổ chức thực hiện hoạt
động cho vay của một ngân hàng. Một qui trình cho vay tổng quát bao gồm các bước:
ơ
Hướng dẫn khách
hàng lập hồ sơ vay
vốn, tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ
Tất toán khế
ước, thanh lý
hợp đồng và
lưu trữ hồ sơ
Thẩm định
Giám sát, theo dõi
khả năng tài chính của khách hàng và tình hình quan hệ của khách hàng với NHTM.
16
Việc đánh giá khả năng tài chính của khách hàng là rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến
khả năng thu hồi vốn của NHTM. Trong bước này, các CBTD phải kiểm tra khả năng
tài chính của khách hàng có thể đảm bảo trả nợ trong thời hạn đã cam kết trong hợp
đồng tín dụng hay không? Trong mọi trường hợp, cán bộ tín dụng phải tìm cách xác
minh những thông tin từ khách hàng qua các cách khác nhau.
Việc thẩm định phương án trả nợ được thực hiện thông qua việc phân tích nguồn
thu nhập của khách hàng, thu nhập tích lũy trong thời gian vay vốn để đảm bảo khả
năng trả nợ cho NHTM, làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho khách hàng vay vốn, tạo
tiền đề để đảm bảo hiệu quả hoạt động cho vay đó, thu được nợ gốc đúng hạn, hạn chế,
phòng ngừa rủi ro. Đồng thời đó là cơ sở để xác định số tiền vay, thời hạn cho vay, dự
kiến tiến độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý và những điều kiện khác liên quan; tạo tiền
đề cho khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của
NHTM.
Bên cạnh đó, khi nhận tài sản đảm bảo tiền vay, nhiệm vụ của các CBTD là tiến
hành phân tích, thẩm định những tài sản đó.
Bước 3: Trình duyệt hồ sơ vay vốn, phán quyết cho vay
Sau khi xét duyệt, các CBTD nhận xét và có kết luận về tình hình tài chính của
khách hàng, sự cần thiết của mục đích vay vốn, mức độ đáp ứng các điều kiện tín dụng,
điều kiện của tài sản đảm bảo. Từ đó, lập tờ trình thẩm định và trình duyệt hồ sơ vay
vốn cho cấp lãnh đạo phê duyệt các ý kiến đã được đệ trình trong tờ trình.
- Lập thông báo duyệt hay không duyệt cho vay và nêu rõ lý do.
- Phương thức cho vay.
- Số tiền cho vay.
- Lãi suất cho vay.
- Thời hạn cho vay.
ngày 18/03/2014 về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD
trong hoạt động ngân hàng của TCTD: “RRTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt
động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Rủi ro tín dụng khi xảy ra sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với hoạt động của
ngân hàng, gây tổn thất về tài chính cho ngân hàng, trong trường hợp nghiêm trọng có
thể dẫn đến thua lỗ và nguy cơ phá sản. Rủi ro tín dụng cũng là rủi ro phức tạp nhất,
quản lý và phòng ngừa khó khăn nhất. Vì vậy, thiết lập một phương thức quản trị rủi ro
tín dụng hiệu quả luôn là vấn đề được các ngân hàng coi trọng.
Rủi ro tín dụng cá nhân là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân
hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.
1.2.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
18
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN có hiệu quả, nhận
biết các đặc điểm của rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích. Rủi ro tín dụng trong cho
vay KHCN có những đặc điểm cơ bản sau:
- Rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín
dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy
ra khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; hay nói
cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ
yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN có tính chất đa dạng và phức tạp: biểu
hiện ở sự đa dạng và phức tạp của các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũng như
các hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra. Nhận thức và vận dụng đặc điểm này, khi thực
hiện phòng ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro,
xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả của rủi ro để đưa ra biện pháp phù hợp.
- Rủi ro có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của
đến việc nghiên cứu chi tiết 6 khía cạnh - 6C của khách hàng bao gồm:
- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng (CBTD) phải chắc chắn rằng
người vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn.
- Năng lực của người vay (Capacity): Người đi vay phải có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi dân sự, người vay có phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
- Thu nhập của người vay (Cashflow): xác định nguồn trả nợ của khách hàng vay.
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả nợ vay
cho ngân hàng.
- Các điều kiện khác (Conditions): cụ thể là các điều kiện về chính trị, kinh tế, xã
hội, công nghệ luật pháp… Các điều kiện này là khách quan, nằm ngoài sự kiểm soát
của ngân hàng và người vay nhưng lại có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân.
- Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy
chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng thương mại.