luận văn thạc sĩ chất lượng tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh thành đông - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

MAI ĐỨC TOÀN

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH ĐÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

MAI ĐỨC TOÀN

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH ĐÔNG

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ



Mai Đức Toàn


ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà nội, tháng 12 năm 2018
Tác giả

Mai Đức Toàn


iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................i
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu..........................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài......................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu............................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................4
6. Kết cấu luận văn........................................................................................4
1.1. Khái niệm, phân loại và vai trò của tín dụng ngân hàng.........................5
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng.........................................................5
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng..........................................................6
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng........................................................7

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy..................................................................38
2.1.4. Cơ sở vật chất, kỹ thuật.................................................................39
2.1.5. Mạng lưới hoạt động.....................................................................39
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đông. .40
2.2.1. Tình hình dư nợ tín dụng...............................................................40
2.2.2. Kết quả hoạt động tín dụng trong cho vay khách hàng doanh
nghiệp..............................................................................................................47


v
2.3. Thực trạng Chất lượng tín dụng trong cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành
Đông....................................................................................................................48
2.3.1. Các chỉ tiêu định lượng.................................................................48
2.3.2. Các chỉ tiêu định tính....................................................................56
2.4. Đánh giá chung về Chất lượng tín dụng trong cho vay khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Thành Đông.........................................................................................................60
2.4.1. Những kết quả đạt được................................................................60
2.4.2. Một số tồn tại và nguyên nhân......................................................62
3.1. Quan điểm và định hướng nâng cao Chất lượng tín dụng trong cho vay
khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thành Đông........................................................................................68
3.1.1. Định hướng phát triển kinh doanh.................................................68
3.1.2. Quan điểm và định hướng quản lý và nâng cao Chất lượng tín dụng
trong cho vay khách hàng doanh nghiệp..........................................................68
3.1.3. Mục tiêu quản lý và nâng cao Chất lượng tín dụng trong cho vay
khách hàng doanh nghiệp................................................................................70
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao Chất lượng tín dụng trong cho vay
khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thành Đông........................................................................................70

NHTMCP

2.

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.

KHCN

Khách hàng cá nhân

4.

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

5.

NHNN

Ngân hàng nhà nước

6.

TCTD


Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Long chi nhánh Hải Dương
Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ


viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của BIDV Thành Đông................................38
Bảng 2.1: Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp...........................................41
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay KHDN theo loại hình doanh nghiệp...........................43
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay KHDN theo kỳ hạn......................................................44
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay KHDN theo ngành kinh tế..........................................46
Bảng 2.5: Thu nhập từ hoạt động cho vay KHDN..............................................47
Bảng 2.6: Vòng quay vốn tín dụng của KHDN....................................................48
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn cuả KHDN................................................................50
Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ xấu của KHDN.......................................................................52
Bảng 2.9: Lãi cho vay chưa thu được của KHDN...............................................53
Bảng 2.10: Tỷ trọng cho vay có tài sản bảo đảm của KHDN.............................54
Bảng 2.11: Quỹ dự phòng rủi ro của KHDN.......................................................54
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát chất lượng tín dụng của KHDN...........................57
tại BIDV Thành Đông............................................................................................57


ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của BIDV Thành Đông Error:
source not found

Reference

tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng tín dụng”. Từ định hướng đó, việc lựa
chọn đề tài “Chất lượng tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại


2

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành Đông” là
cần thiết thực hiện.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Tính đến nay đã có nhiều tác giả viết về đề tài chất lượng tín dụng. Có thể kể
đến một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu, có tính ứng dụng rộng rãi như sau:
Vương Hồng Hà (2013), “Chất lượng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng đầu tư và
phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Giang”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học
Nông nghiệp Hà Nội. Trong nghiên cứu này, tác giả đã hệ thống hóa một cách cụ
thể cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng bán lẻ, đồng thời, vận dụng cụ thể vào
BIDV Bắc Giang. Đây cũng là cơ sở lý thuyết quan trọng của luận văn.
Nguyễn Thị Hằng (2013), “Nâng cao chất lượng cho vay KHCN tại Ngân
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện tài chính.
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung phân tích thực trạng và chi phí sử dụng cho
hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam. Từ đó đánh
giá những kết quả đạt được và rút ra nguyên nhân của những bất hợp lý trong hoạt
động cho vay KHCN. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động cho vay KHCN nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh của ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam.
Bùi Quang Hùng (2015), “Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”,
Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Mỏ địa chất. Trong bài nghiên cứu này,
tác giả đã hệ thống hóa các lý thuyết về chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân và
các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng khách hàng cá nhân. Dựa trên cơ sở đó, tác giả
đã phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại

Để hoàn thành mục tiêu trên, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như
sau:
- Hệ thống hóa lý luận về chất lượng tín dụng trong cho vay KHDN tại
NHTM.
- Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng trong cho vay KHDN tại BIDV
Thành Đông.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong cho vay KHDN
tại BIDV Thành Đông.


4

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng tín
dụng trong cho vay KHDN tại BIDV Thành Đông.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu chất lượng tín dụng đối với KHDN, trong đó tập
trung vào hoạt động cho vay đối với KHDN.
+ Về không gian: Hoạt động cung ứng và chất lượng dịch vụ tín dụng trong
cho vay KHDN tại BIDV Thành Đông.
+ Về thời gian: Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm
2017; đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong cho vay KHDN tại
BIDV Thành Đông đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở kiến thức đã học, kiến thức tích lũy trong thời gian tìm hiểu thực tế
và qua sách, báo, internet, học viên thực hiện một số phương pháp luận để nghiên
cứu luận văn như sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: Các báo cáo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
- Phương pháp phân tích thống kê.
- Phương pháp so sánh sự biến động của dãy số qua các năm.

Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam thì: “Tín dụng là một phạm trù
kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay. Trong quan hệ
này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho
vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định. Đến kỳ hạn trả nợ người đi vay
có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền hoặc hàng hoá đã vay, có kèm hoặc không
kèm một khoản lãi”.
Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế, tín dụng được coi là quan hệ
lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay với điều kiện có hoàn trả cả gốc lẫn lãi
sau một thời gian nhất định. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh
tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường
quyền sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá
nhân hay tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về: số tiền hoàn trả (gốc và
lãi), thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi…


6

Còn “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất
định”. Khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng không cung cấp tín dụng
dưới hình thức hàng hoá.
Theo Luật các tổ chức tín dụng (1997) quy định cụ thể về hoạt động tín dụng
và cấp tín dụng của TCTD như sau: “Hoạt động tín dụng là việc TCTD sử dụng
nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng. Cấp tín dụng là việc tổ chức
tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn
trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng
và các nghiệp vụ khác”.
Như vậy, tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là
quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các ngân hàng, các TCTD
với các pháp nhân và cá nhân, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi.

lượng vốn( mức dư nợ tối đa) trong một khoảng thời gian nhất định( dưới 12 tháng).
Đây là những khách hàng có hoạt động kinh doanh tốt, ổn định và vay vốn nhiều
lần tại ngân hàng và có mối quan hệ tín dụng tốt đối với Ngân hàng.
Xét theo hình thức cho vay theo phương thức cho vay, các doanh nghiệp
thường tiếp cận với loại hình vay theo hạn mức bởi hoạt động kinh doanh ổn định,
lãi suất được hưởng thấp hơn so với hình thức cho vay từng lần.
• Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Căn cứ theo tiêu thức này tín dụng được chia thành hai loại:
Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay
như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
Cho vay không có bảo đảm (tín chấp): là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế. Hoạt động tín
dụng có chất lượng sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra sự
ổn định trong lưu thông tiền tệ. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, vai trò của
tín dụng ngân hàng cũng ngày một tăng lên, thể hiện:


8

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh tế.
Trong nền kinh tế các doanh nghiệp hoạt động SXKD dựa trên nguồn vốn tự có và
vốn tài trợ từ bên ngoài như: ngân hàng, doanh nghiệp khác.
Trong đó vốn tín dụng ngân hàng vẫn là nguồn tài trợ có hiệu quả hơn cả, bởi
vì nó thoả mãn nhu cầu về số lượng và thời hạn, đồng thời chi phí sử dụng vốn tín
dụng ngân hàng thường thấp hơn chi phí sử dụng các nguồn vốn khác.
Thứ hai, tín dụng ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa người
thừa vốn và người thiếu vốn. Vì ngân hàng luôn thu hút tập trung mọi nguồn vốn

nước phải luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Trong đó, đầu tư
vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là hai lĩnh vực hợp tác
thông dụng và phổ biến giữa các nước.Vốn là nhân tố quyết định đầu tiên cho việc
thực hiện quá trình này. Nhưng trên thực tế không phải một tổ chức kinh tế nào, một
nhà kinh doanh nào cũng đủ vốn để hoạt động. Ngân hàng với tư cách là một tổ
chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tín dụng sẽ là “nhà tài trợ” đắc lực về
vốn cho các nhà đầu tư kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá.
Thứ năm, tín dụng ngân hàng là công cụ để Nhà nước điều tiết khối lượng tiền
tệ lưu thông trong nền kinh tế, kiểm soát tiền vào kênh lưu thông qua kênh tín dụng.
Bởi vì, ngân hàng là một chủ thể quan trọng tham gia vào quá trình tạo tiền thông
qua hoạt động tín dụng và thanh toán. Khi ngân hàng mở rộng hoặc thắt chặt tín
dụng sẽ tác động đến lượng tiền trong lưu thông. Do đó, khi Nhà nước muốn tăng
khối lượng tiền trong lưu thông thì NHNN có thể tăng hạn mức tín dụng của các
NHTM đối với nền kinh tế và ngược lại.
Thứ sáu, tín dụng ngân hàng góp phần thoả mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng
đầu tư của nền kinh tế. Qua việc cung ứng vốn sẽ góp phần mở rộng đầu tư bằng
việc cấp vốn cho các doanh nghiệp đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường
chế độ hạch toán kinh tế, tiết kiệm trong hoạt động kinh doanh.
Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế xã hội của đất nước, nó giải quyết mâu thuẫn nội tại của nền kinh tế, thúc
đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững. Tuy nhiên, để tín dụng ngân hàng phát huy
được hết vai trò của nó thì các nhà quản lý ngân hàng, các cơ quan chức năng phải
tạo ra một hành lang pháp lý cũng như các quy định chặt chẽ, tạo điều kiện thuận
lợi cho cả người vay và người đi vay trong nền kinh tế.


10

1.2. Tổng quan về doanh nghiệp
1.2.1. Khái niện DN


Từ cách nhìn nhận như trên có thể phát biểu về định nghĩa doanh nghiệp như
sau: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện
tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng,
tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng,
thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các
mục tiêu xã hội.
1.2.2. Đặc điểm của DN
-Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân
Tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyết định sự
tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nó do Nhà nước khẳng định và
xác định. Việc khẳng định tư cách pháp nhân của doanh nghiệp với tư cách là một
thực thể kinh tế, một mặt nó được nhà nước bảo hộ với các hoạt động sản xuất kinh
doanh, mặt khác nó phải có trách nhiệm đối với người tiêu dùng, nghĩa vụ đóng góp
với nhà nước, trách nhiệm đối với xã hội. Đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu trách
nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong việc thanh toán những khoản công nợ khi phá sản
hay giải thể.
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh tế quốc dân)
gắn liền với địa phương nơi nó tồn tại.
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống vì lẽ nó có quá trình hình thành từ một ý
chí và bản lĩnh của người sáng lập (tư nhân, tập thể hay Nhà nước); quá trình phát
triển thậm chí có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị một doanh nghiệp khác thôn tính.
Vì vậy cuộc sống của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chất lượng quản lý của
những người tạo ra nó.
- Doanh nghiệp ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với một vị trí của một địa
phương nhất định, sự phát triển cũng như suy giảm của nó ảnh hưởng đến địa
phương đó.
- Doanh nghiệp có chức năng sản xuất và kinh doanh, hai chức năng này liên
hệ hết sức chặt chẽ với nhau và tạo thành chu trình khép kín trong hoạt động của
doanh nghiệp.

và rộng khắp ở các ngành và các địa phương trong cả nước, loại hình kinh tế tập thể
đang được khôi phục và có bước phát triển mới.


13

Doanh nghiệp phát triển nhanh trong tất cả các ngành và ở khắp các địa
phương đã tạo ra cơ hội phân công lại lao động giữa các khu vực nông lâm nghiệp,
thủy sản và sản xuất kinh doanh nhỏ của hộ gia đình là khu vực lao động có năng
suất thấp, thu nhập không cao, chiếm số đông, thiếu việc làm sang khu vực doanh
nghiệp, nhất là công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao và thu nhập khá hơn.
d. Phát triển doanh nghiệp tác động đến giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội
Sản phẩm hàng hoá và dịch vụ do khối doanh nghiệp tạo ra ngày càng phong
phú, đa dạng về chủng loại mặt hàng, chất lượng hàng hoá, dịch vụ được nâng lên,
do đó đã giải quyết cơ bản nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ ngày càng cao của
toàn xã hội, góp phần nâng cao mức sống vật chất của dân cư và tăng nhanh lượng
hàng hoá xuất khẩu. Nhiều sản phẩm trước đây thường phải nhập khẩu cho tiêu
dùng thì nay đã được các doanh nghiệp sản xuất thay thế và được người tiêu dùng
trong nước tín nhiệm như: Ô tô, xe máy, phương tiện vận tải, các mặt hàng đồ điện,
điện tử, may mặc, thực phẩm, đồ uống, hoá mỹ phẩm, đồ dùng gia đình, sản phẩm
phục vụ xây dựng, ...
Doanh nghiệp là khu vực chủ yếu tạo ra nguồn thu cho ngân sách Nhà nước,
nguồn thu này tăng nhanh trong những năm qua là điều kiện để đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng, phát triển các hoạt động xã hội công (y tế, giáo dục, xoá đói giảm nghèo,
...).
1.3. Cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
1.3.1. Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp
Theo P.Rose (2003), “Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của Ngân hàng,
để tài trợ cho chi tiêu của các doanh nghiệp, các cá nhân và các cơ quan chính phủ.”
Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN, “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo

nghiệp thường thế chấp chính nhà máy, dụng cụ sản xuất của mình...
- Nguồn trả nợ của người vay từ tiền bán hàng (T-H-T’), lợi nhuận, khấu hao
và các nguồn thu hợp pháp khác.
- So với tín dụng đối với KHDN và hộ kinh doanh, khách hàng doanh nghiệp
có hệ thống thông tin tốt hơn, chặt chẽ hơn do đều có hệ thống thông tin kế toán,
báo cáo tài chính. Các thông tin tài chính được khách hàng cung cấp từ các báo cáo
tài chính, báo cáo thuế... Tùy thuộc vào báo cáo tài chính có được kiểm toán hay



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status