ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o---------
NGÔ LAN CHI
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNGDÀI HẠN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THANH XUÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o---------
NGÔ LAN CHI
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNGDÀI HẠN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THANH XUÂN
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
và có những góp ý thiết thực trong quá trình thực hiện viết luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo Trƣờng ĐH Kinh tế ĐHQG Hà Nội đã cung cấp cho tôi kiến thức và nguồn thông tin bổ ích để tôi có thể
học tập và hoàn thiện luận văn này.
Hà Nội, ngày 15tháng 10 năm 2016
TÁC GIẢ
NGÔ LAN CHI
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
Chƣơng 1 ........................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG DÀI HẠN .................................... 4
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................................ 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng và những vấn
đề liên quan ....................................................................................................... 4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu về rủi ro tín dụng .................................................. 4
1.1.2.Tình hình nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng dài hạn......................... 5
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng dài hạn tại ngân hàng thƣơng mại ........................ 6
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................ 6
1.2.2. Nguyên tắc quản lý................................................................................ 11
1.3.2. Nội dung quản lý ................................................................................... 14
1.3.3. Tiêu chí đánh giá ................................................................................... 20
1.3.4. Nhân tố ảnh hƣởng ................................................................................ 24
1.4. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tiń du ̣ng dài hạn tại một số ngân hàng thƣơng
mại và bài học cho BIDV ................................................................................ 29
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tiń du ̣ng dài hạn ....................................... 29
Chƣơng 2 ......................................................................................................... 35
2020 ................................................................................................................. 72
4.2.2. Định hƣớng tăng cƣờng quản lý rủi ro tín dụng dài hạn của BIDV ..... 74
4.2. Giải pháp tăng cƣờng quản lý rủi ro tín dụng dài hạn tại BIDV Thanh
Xuân ................................................................................................................ 75
4.2.1. Quy định cụ thể các quy trình, hƣớng dẫn về cấp tín dụng đối với dự án
dài hạn của BIDV tại Chi nhánh ..................................................................... 75
4.2.2. Giám sát chặt chẽ sự tuân thủ quy trình tín dụng ................................ 77
4.2.3. Nâng cao chất lƣợng công tác phân tích, thẩm định và đánh giá rủi ro
tín dụng dài hạn ............................................................................................... 79
4.2.4. Đa dạng hóa danh Mục đầu tƣ tín dụng ................................................ 79
4.2.5. Tăng cƣờng hiệu quả công tác thu thập và xử lý thông tin ................... 80
4.2.6. Kết hợp chặt chẽ hoạt động tín dụng và bảo hiểm tín dụng ................. 81
4.2.7. Sử dụng các hình thức phù hợp để xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề, nợ quá
hạn và thu hồi nợ ............................................................................................. 83
4.2.8. Chú trọng chất lƣợng nguồn nhân lực ................................................... 84
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 85
4.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc ............................................... 85
4.3.2. Kiến nghị đối với các Chính phủ .......................................................... 87
4.3.3. Kiến nghị đối với BIDV ........................................................................ 88
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 93
DANH MỤCCHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT
STT
1
DN
Doanh nghiệp
6
NH
Ngân hàng
7
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
8
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam
9
QLRR
Quản lý rủi ro
10
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
triển Việt Nam - Hội sở chính
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động 2013-2015 ........................................ 42
Bảng 3.2: Cơ cấu dƣ nợ cho vay qua các năm 2013 - 2015 ........................... 43
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-2015 ............................. 46
Bảng 3.4: Cơ cấu tín dụng dài hạn qua các năm 2013 - 2015 ........................ 51
Bảng 3.5: Dƣ nợ tín dụng dài hạn của 05 khách hàng lớn nhất 2013-2015 ... 63
Bảng 3.6 Nợ quá hạn của BIDV Thanh Xuân giai đoạn 2013-2015 .............. 63
Bảng 3.7:Phân loại nợ dài hạn 2013-2015 ...................................................... 64
ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV Thanh Xuân ......................................... 47
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu bộ phận cấp tín dụng của BIDV Thanh Xuân ................... 49
iii
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân” làm luận
văn cao học của mình.
Đề tài hƣớng đến giải quyết câu hỏi đặt ra là: Thành công, hạn chế và
nguyên nhân của tình hình QL RRTD dài hạn tại BIVD Thanh Xuân là những gì?
BIVD Thanh Xuân cần có những giải pháp gì để tăng cƣờng QL RRTD dài hạn tại
Chi nhánh?
2. Mục đích và nhiệm vụnghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng và đƣa ra
một số giải pháp để tăng cƣờng quản lý RRTD dài hạn tại BIDV Thanh Xuân.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về quản lý RRTD dài hạn của NHTM;
- Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về QL RRTD trung, dài hạn tại một số
NHTM và rút ra các bài học cho BIDV;
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý RRTD dài hạn của Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân;
- Đề xuất giải pháp tăng cƣờng quản lý RRTD trung, dài hạn tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứuQLRRTD của NHTM, trong đó tập trung nghiên cứu quản
lý RRTD dài hạn theo cách tiếp cận của khoa học quản lý kinh tế. Vấn đề nghiên
cứu gắn với chiến lƣợc, mục tiêu kinh doanh ngân hàng, gắn với việc thực hiện cơ
chế, chính sách quản lý của nhà nƣớc và của Ngân hàng trung ƣơng.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
*Phạm vi không gian
QL RRTD của NHTM bao gồm nhiều mảng hoạt động khác nhau nhƣ quản
lý RRTD ngắn hạn, dài hạn, QL RRTD bán lẻ, bán buôn... Trong phạm vi luận văn
này, chỉ nghiên cứu QL RRTD dài hạn tạiBIDV Thanh Xuân.
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng và những vấn
đề liên quan
1.1.1 Tình hình nghiên cứu về rủi ro tín dụng
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng đã có nhiều công trình nghiên
cứu gần đây nhƣ:
Công trình: “Rủi ro trong tín dụng chứng từ tại Agribank và các biện pháp
phòng ngừa” của tác giả Bế Quang Minh. Ở công trình này, tác giả đã chỉ ra thực
trạng sử dụng các phƣơng thức trong thanh toán quốc tế nhƣ chuyển tiền, nhờ thu,
tín dụng chứng từ…, phân tích các rủi ro phát sinh trong hoạt động này và các giải
pháp phòng ngừa rủi ro trong tín dụng chứng từ của Agribank.
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến các vấn đề về RRTD, rủi
ro trong tín dụng và đã đƣa ra đƣợc các giải pháp cụ thể giúp các NHTM trong đó
có Agribank tăng cƣờng hoạt động quản lý RRTD.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Kim Thoa (2009): “Phân tích rủi ro tín
dụng và giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn chi nhánh Song Phú”,trƣờng Đại học Cần Thơ. Luận văn đã phân
tích cụ thể các loại rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng và đƣa ra một số giải
pháp để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Ngô Thị Thanh Trà (2010): “Các giải pháp hạn
chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài
gòn”, Đại học kinh tế TP.HCM. Luận văn đƣa ra 4 giải pháp phòng ngừa và hạn
chế RRTD tại chi nhánh. Đồng thời đƣa ra các đề xuất và kiến nghị đối với Ngân
hàng cấp trên, ngân hàng nhà nƣớc và chính phủ để các giải pháp ngày đƣợc phát
huy hiệu quả tại Ngân hàng ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài gòn.
4
Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Đinh Bá Quyết (2012): “Rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An – Thực trạng và
giảnghiên cứu và đƣa ra 7 giải pháp nâng cao công tác quản lý RRTD dài hạnvà 02
giải pháp hạn chế tổn thất khi xảy ra RRTD .
Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Lê Đình Hải (2010): “Tăng cường
phòng ngừa và hạn chế RRTD dài hạntại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình”, Trƣờng Đại học Đà Nẵng. Công trình đã
phân tích, đánh giá thực trạng RRTD tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình, từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm tăng cƣờng
phòng ngừa và hạn chế RRTD dài hạntại Ngân hàng này.
Luận văn thạc sỹ của học viên Nguyễn Mạnh Thắng, 2014: “Quản lý rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Hà
Tĩnh”.Trƣờng Đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội. Công trình trên cơ sở phân tích,
đánh giá những thành công, những hạn chế và nguyên nhân của tình hình QL
RRTD, trong đó có RRTD dài hạn. Từ đó tác giả luận văn đƣa ra các giải pháp tăng
cƣờng QL RRTD, đặc biệt tín dụng dài hạn.
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng dài hạntại ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm
*Tín dụng
- Tín dụng là quan hệ vay mƣợn trên nguyên tắc hoàn trả.
- Tín dụng là quá trình tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ hay hiện vật trên
nguyên tắc có hoàn trả.
- Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ ngƣời sở hữu
sang ngƣời sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lƣợng giá trị lớn hơn
lƣợng giá trị ban đầu.
- Tín dụng là sự chuyển dịch vốn dƣới hình thái tiền tệ hay hiện vật của một
tổ chức, cá nhân này cho một tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong một thời gian
nhất định trên nguyên tắc hoàn trả.
Nhƣ vậy, tín dụng có thể đƣợc diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhƣng
bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa một bên là ngƣời đi vay và
một bên là ngƣời cho vay trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi.
hạncòncócác đặc trƣng riêng. Cụ thể:
Thứ nhất, Vốn đầu tư lớn.
7
Việc đầu tƣ dài hạn vào các dự án lớn nhƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà máy,
dây chuyền sản xuất hoặc đầu tƣ vào tài sản cố định… đòi hỏi nhu cầu vốn cần thiết
cho mỗi dự án, côngtrình,… lớn gấp nhiều lần so với đầu tƣ ngắn hạn.
Thứ hai, Thời hạn đầu tư dài.
Các dự án đầu tƣ thƣờng thƣờng có thời hạn dài, tuy toàn bộ số vốn tham gia
vào quá trình sản xuất kinh doanh nhƣng nó chỉ chuyển một phần giá trị vào các sản
phẩm đƣợc sản xuất ra trong suốt quá trình khấu hao. Các phƣơng án mua sắm tài
sản cố định phục vụ tiêu dùng đời sống mà nguồn trả nợ từ lƣơng cũngđòi hỏi thời
gian dài để trả nợ. Do đó, việc thu nợ ngân hàng phải thực hiện trong thời gian dài
qua nhiều kỳ hạn nợ.
Thứ ba, Tính rủi ro cao.
Các dự án đầu tƣ mà ngân hàng tài trợ có thể có quy mô rất lớn và liên quan
tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau. Hơn nữa, vì thời gian thu nợ kéo dài,
trong thời gian đã có thể xảy ra nhiều thay đổi với vị thế của doanh nghiệp về sản
phẩm đƣợc cung cấp, sự xuất hiện sản phẩm mới ƣu việt hơn, sự thay đổi công nghệ
sản xuất, nguyên liệu sản xuất, hoặc biến động về kinh tế - chính trị… tất cả các yếu
tố này đều có thể gây khó khăn cho sự trả nợ của khách hàng.
Thứ tƣ, Lãi suất cao.
Lãi suất cho vay ngoài lãi suất cơ bản còn phụ thuộc vào cấu trúc rủi ro và
cấu trúc kỳ hạn của lãi suất. Mức độ rủi ro càng cao, thời hạn cho vay càng dài thì
mức bù rủi ro cho ngân hàng càng lớn, do đãlãi suất càng cao và ngƣợc lại.
Ngoài ra, ngân hàng cũng phải tốn nhiều chi phí trong huy động vốn, thẩm
định, thực hiện và kiểm tra, giám sát khoản cho vay… Chính vì vậy, lãi suất trong
cho vay dài hạn thƣờng cao hơn so với cho vay ngắn hạn.
qua đã phát triển hoạt động của mình, tăng cƣờng khả năng cạnh tranh với các NH
khác.
*Rủi ro tín dụng dài hạn
Có nhiều định nghĩa khác nhau về RRTD:
Trong tài liệu “Financial Institutions Management – A Modern Perpective”,
A. Saunder và H. Lange định nghĩa RRTD là:“Khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng
cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính
mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ cả về số
9
lượng và thời hạn”.
Theo cuốn Risk Management in Banking của Joel Bessis thì:“RRTD là
những tổn thất do khách hàng không trả được nợ hoặc làm giảm sút chất lượng tín
dụng của các khoản vay”.Theo quan điểm của Uỷ ban Basel về giám sát nghiệp vụ
ngân hàng, RRTD đƣợc định nghĩa là những RR khi khách hàng vay hay đối tác
không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cam kết theo hợp đồng tín dụng.
Ở Việt Nam, theo điều 2.1, chƣơng I, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/4/2005 ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý
RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD thì: “RRTD trong hoạt động ngân
hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
mình theo cam kết”.
RRTD xảy ra khi khách hàng sai hẹn hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình theo cam kết. Biểu hiện nhƣ: NH sẽ không thu đƣợc lãi đúng
hạn, không thu đƣợc vốn đúng hạn, không thu đủ lãi, không thu đủ vốn.
Theo đó,RRTDdài hạn là khả năng không chi trả đƣợc nợ của đối tƣợng đi
vay đối với các khoản vay có thời hạn từ 5 năm trở lên khi đến hạn phải thanh toán.
*Quản lý rủi ro tín dụng dài hạn
toàn bộ danh mục các khoản tín dụng cũng nhƣ trong từng giao dịch cụ thể. Đồng
thời các ngân hàng cũng phải xem xét tới mối quan hệ giữa RRTD với các loại rủi
ro khác vì chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau.
1.2.2. Nguyên tắc quản lý
Mặc dù QL RRTD cụ thể ở từng NH là khác nhau do khả năng và cách quản
lý của từng NH hay do tính chất và mức độ phức tạp của các hoạt động tín dụng.
Nhƣng một chƣơng trình QL RRTD, trong đó có TD dài hạn đảm bảo tính hiệu quả
và an toàn trong hoạt động cấp TD nói chung có những nguyên tắc cơ bản sau:
1.2.2.1. Tạo môi trường có mức độ RRTD phù hợp
Để QL RRTD, trƣớc tiên mỗi ngân hàng phải tạo đƣợc môi trƣờng có mức
độ RRTD phù hợp cho riêng mình trong từng thời kỳ nhất định. Muốn vậy, các ngân
hàng nhìn chung đều phải thực hiện những nội dung sau:
Thứ nhất, Hội đồng quản trị hay Hội đồng thành viên phải có trách nhiệm
11
phê duyệt và định kỳ xem xét lại chiến lƣợc và các chính sách quan trọng về RRTD
của ngân hàng. Có nghĩa là ngân hàng phải đo lƣờng đƣợc mức độ RR do kỳ hạn
của khoản tiền cho vay; đo lƣờng đƣợc hậu quả rủi ro và mức độ chống đỡ rủi ro;
Dự tính đƣợc mức lợi nhuận mà ngân hàng có thể có đƣợc khi xảy ra các mức độ
RRTD khác nhau từ mức độ nhỏ đến mức độ lớn nhất.
Thứ hai, trên cơ sở chiến lƣợc và các chính sách, Ban giám đốc có trách
nhiệm thực thi chiến lƣợc và chính sách về RRTD đã đƣợc Hội đồng quản trị hay Hội
đồng thành viên phê duyệt, xây dựng một chƣơng trình để xác định, đo lƣờng và
giám sát, kiểm soát RRTD trong mọi hoạt động của ngân hàng.
Thứ ba, ngân hàng phải xác định và QL RRTD hiện hữu trong tất cả các sản
phẩm và hoạt động. Các ngân hàng cũng cần phải đảm bảo rằng rủi ro đối với sản
phẩm và hoạt động mới phải đƣợc đánh giá đầy đủ trƣớc khi các sản phẩm này
đƣợc giới thiệu hoặc cam kết và phải đƣợc Ban giám đốc hoặc hội đồng quản lý tín
Để hoạt động QL RRTD đạt hiệu quả các NH cũng cần phải có trong tay một
hệ thống giám sát cơ cấu và chất lƣợng tổng thể của danh mục đầu tƣ tín dụng cũng
nhƣ phải xem xét đến những thay đổi về điều kiện có thể xảy ra trong tƣơng lai khi
đánh giá từng khoản tín dụng cũng nhƣ toàn bộ danh mục đầu tƣ tín dụng và đánh
giá những nguy cơ RRTD.
1.2.2.4. Bảo đảm kiểm soát RRTD đầy đủ
Để hoạt động quản lý RRTD đạt hiệu quả, các ngân hàng cần phải kiểm soát
RRTD một cách đầy đủ, bao gồm:
- Thiết lập một hệ thống độc lập đánh giá lại tín dụng.
- Thiết lập và thực thi hoạt động kiểm soát nội bộ cũng nhƣ các biện pháp
cần thiết nhằm đảm bảo rằng các chính sách, quy trình và giới hạn an toàn đƣợc
thực hiện đầy đủ và báo cáo kịp thời.
- Phải xây dựng cho mình một hệ thống các khoản tín dụng có vấn đề và các
tình huống khó khăn khác từ việc nhận biết các dấu hiệu có vấn đề của các khoản tín
dụng đến việc theo dõi và xử lý những khoản đó.
1.2.2.5. Nâng cao vai trò của cơ quan giám sát
Các cơ quan giám sát phải yêu cầu các NH có một hệ thống hoạt động
hiệu quả để xác định, đo lƣờng, giám sát và kiểm soát RRTD, nhƣ là một phần
trong hệ thống quản lý rủi ro tổng thể. Các cơ quan giám sát phải tiến hành đánh
13
giá độc lập về các chiến lƣợc, chính sách, biện pháp thực hiện các quy trình liên
quan đến việc cấp tín dụng và quản lý danh mục của ngân hàng.
1.3.2. Nội dung quản lý
1.3.2.1. Xây dựng kế hoạch tín dụng dài hạn
Hàng năm các NH xây dựng kế hoạch TDdài hạn. Kế hoạch tín dụng của
ngân hàng bao gồm kế hoạch mục tiêu và kế hoạch biện pháp.
Kế hoạch mục tiêu: Cán bộ tín dụng của các NH cơ sở phải xây dựng và bảo
Chính sách quản lý RRTD với mụctiêuchính là mở rộng tín dụng đồng thời
hạn chế RRTD nhằm nâng cao thu nhập cho ngân hàng. Chính sách quản lý RRTD
nhằm hạn chế rủi ro nhƣ: Chính sách khách hàng, chính sách tài sản đảm bảo, chính
sách bảo lãnh, chính sách đồng tài trợ, hay quy trình tín dụng…
Chính sách khách hàng: là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động
cấp tín dụng cho khách hang nhằm đƣa ra định hƣớng và hƣớng dẫn hoạt động của
cán bộ ngân hàng trong việc cấp tín dụng cho từng đối tƣợng khách hàng.
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp
nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu
nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.
Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt
quan trọng đối với một NHTM.Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp
cho ngân hàng nâng cao chất lƣợng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
1.3.2.3 Tổ chức thực hiện
*Phòng ngừa rủi ro
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng
về sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng. Phân tích tín dụng bắt
đầu từ việc thu thập thông tin có ý nghĩa đối với việc đánh giá tín dụng, phân tích
trên cơ sở thông tin thu thập đƣợc và lƣu lại thông tin để sử dụng trong tƣơng lai.
Mục đích của phân tích tín dụng là xác định khả năng trả nợ và ý muốn
của khách hàng trong việc hoàn trả tiền vay, đƣa ra những tình huống có thể dẫn
đến rủi ro đối với Ngân hàng khi cho vay và dự đoán khả năng kiểm soát của
ngân hàng về các rủi ro đã cũng nhƣ dự kiến các biện pháp phòng ngừa, hạn chế
thiệt hại có thể xảy ra.
Quy trình phân tích tín dụng do Ban giám đốc ngân hàng quyết định, đƣợc
15