Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân - Pdf 35

Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Cơ sở thực tập: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi
nhánh Thanh Xuân có trụ sở tại:
Số 1 Nguyễn Huy Tưởng
Quận: Thanh Xuân
Thành Phố: Hà Nội
Số điện thoại: 0422212866
Trang web: www.bidv.com.vn
Xác nhận:
Chị: Đinh Thị Huệ
Là sinh viên lớp: TCNH 1 – K7

Mã số sinh viên: 0741270027

Có thực tập tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi
nhánh Thanh Xuân trong khoảng thời gian từ ngày 28/12/2015 đến hết ngày 05/03/2016.
Trong khoảng thời gian thực tập tại Ngân hàng, chị Huệ đã chấp hành tốt các quy định
của đơn vị và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi.

Hà Nội, Ngày 05 tháng 03 năm 2016
Xác nhận của Cơ sở thực tập
(Ký tên và đóng dấu của đại diện Cơ sở thực tập)

SVTH: Đinh Thị Huệ

Luận văn tốt

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Điểm bằng số

Điểm bằng chữ

Đánh giá bằng điểm

Hà Nội, Ngày

tháng

năm 2016

Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

SVTH: Đinh Thị Huệ

Luận văn tốt
nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh



Luận văn tốt
nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
1.3.1.Khái niệm............................................................................................................26
1.3.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ngắn hạn...................................26
1.3.2.1.Nhân tố chủ quan.........................................................................................26
1.3.2.2.Các nhân tố khách quan...............................................................................29
1.3.3.Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn.........................................31
1.3.3.1.Chỉ tiêu phản ánh mức sinh lời của đồng vốn cho vay ngắn hạn...............31
1.3.3.2.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng tăng trưởng dư nợ cho vay ngắn hạn.. .31
1.3.3.3.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi nợ ngắn hạn..............................32

Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH THANH XUÂN.........................................................................35
2.1.Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh
Xuân..................................................................................................................................35
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển.........................................................................35
2.1.2.Các nhiệm vụ và nội dung hoạt động của Ngân hàng........................................36
2.1.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Ngân hàng.................................................37
2.1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh................................................41
2.1.4.1.Hoạt động huy động vốn..............................................................................41
2.1.4.2.Hoạt động sử dụng vốn................................................................................44
2.1.4.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh............................................49
2.2.Thực trạng tín dụng ngắn hạn và hiệu quả tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân...............................................50

VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN.........................................71
3.1.Định hướng hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Thanh Xuân........................................................................................71
3.2.Một số giải pháp nâng cao hiệu quá tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân......................................................71
3.2.1.Hoàn thiện và thực hiện tốt quy trình cho vay...................................................71
3.2.2.Thực hiện tốt công tác thu nợ, xử lý nợ quá hạn................................................72
3.2.3.Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát, hỗ trợ khách hàng sau khi vay vốn.
......................................................................................................................................73
3.2.4.Nâng cao khả năng thu thập và xử lý thông tin khách hàng..............................73
3.2.5.Nâng cao trình độ nhân viên Ngân hàng............................................................74

KẾT LUẬN................................................................................................74
KIẾN NGHỊ...............................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................77

SVTH: Đinh Thị Huệ

Luận văn tốt
nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh

Danh mục các từ viết tắt
STT

Từ viết tắt


Quan hệ khách hàng

6

QLRR

Quản lý rủi ro

7

QLNB

Quản lý nội bộ

8

DN

Doanh nghiệp

9

CN

Cá nhân

10

PGD


Dư nợ ngắn hạn

16

DSCV NH

Doanh số cho vay ngắn hạn

17

TD

Tín dụng

18

DV

Dịch vụ

SVTH: Đinh Thị Huệ

Luận văn tốt
nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh

Danh mục bảng và hình

-

Nghiên cứu những vấn đề lý luận về tín dụng ngắn hạn và hiệu quả tín dụng ngắn

-

hạn của NHTM.
Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng ngắn hạn của Chi nhánh BIDV

-

Thanh Xuân.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp: thống kê, diễn giải, quy nạp, thu thập số liệu thực tế liên quan đến
việc nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Thanh Xuân trong 3 năm gần đây (2012, 2013, 2014,
-

2015).
Phương pháp phân tích số liệu: So sánh tương đối, tuyệt đối số liệu hoạt động,

dùng chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả tín dụng ngắn hạn.
- Phạm vi nghiên cứu là hiệu quả tín dụng ngắn hạn của Chi nhánh BIDV Thanh
Xuân.
5. Kết cấu của luận văn


Khái niệm NHTM

NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các
dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ
thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu
cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
1.1.1.2.

Chức năng của NHTM

 Chức năng trung gian tín dụng
Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của NHTM và có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Khi thực hiện chức năng trung gian tài
chính, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa những người có nguồn vốn nhàn rỗi và những
người có nhu cầu về vốn.
Thực hiện chức năng này, một mặt, NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn
tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn cho
vay; mặt khác, trên cơ sở số vốn đã huy động được, Ngân hàng cho vay để đáp ứng nhu
cầu vốn sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, … của các chủ thể kinh tế, góp phần đảm bảo sự
vận động liên tục của guồng máy kinh tế xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Như
vậy,NHTM vừa là người đi vay, vừa là người cho vay, và hưởng lợi nhuận là khoản
chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các
bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.
 Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện
các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để
SVTH: Đinh Thị Huệ

Luận văn tốt

khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn.

SVTH: Đinh Thị Huệ

Luận văn tốt
nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
1.1.1.3.

Các hoạt động cơ bản của NHTM

 Hoạt động huy động vốn
Theo Luật các tổ chức tín dụng, NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau:
-

Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức

-

tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn
của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

-

Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức
tín dụng nước ngoài.

Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
-

Cung cấp các phương tiện thanh toán.

-

Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.

-

Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.

-

Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN.

-

Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.

-

Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.

-

Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên Ngân
hàng trong nước.

lĩnh vực liên quan đến hoạt động Ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư
của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý.

SVTH: Đinh Thị Huệ

Luận văn tốt
nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
-

Cung cấp dịch vụ bảo hiểm: NHTM được cung ứng dịch vụ bảo hiểm, được thành
lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của
pháp luật.

-

Tư vấn tài chính: NHTM được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho
khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trực
thuộc Ngân hàng.

-

Bảo quản vật quý giá: NHTM được thực hiện các dịch vụ bảo quản vật quý, giấy
tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liên quan theo quy định
của pháp luật.

1.1.2. Tín dụng Ngân hàng thương mại

Khoa quản lý kinh doanh
 Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
lớn.
 Theo mục đích sử dụng vốn vay: Theo tiêu chí phân loại này, tín dụng Ngân hàng
được chia thành 2 loại:
 Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấp cho
các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
 Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa,
xe cộ, các thiết bị gia đình... Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng
lên.
 Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay: Theo tiêu chí phân loại này,
tín dụng Ngân hàng được chia thành 2 loại:
 Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều
có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp,
chiết khấu và bảo lãnh.
 Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát
ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này thường
được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng
với Ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có
uy tín đối với Ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án
sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ.
 Phân loại theo kỹ thuật cấp tín dụng.
 Cho vay
 Chiết khấu
 Thấu chi
 Cho thuê tài chính
 Bao thanh toán
 Tài trợ xuất nhập khẩu


Điều kiện vay vốn

− Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
− Khách hàng phải có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn cam
kết.
− Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp.
− Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, phương án đầu
tư, phục vụ đời sống khả thi kèm phương án trả nợ phù hợp với quy định của pháp
luật. Các dự án, phương án đầu tư, sản suất kinh doanh, dịch vụ khả thi khi:
phương án hoàn toàn độc lập không biến thể từ phương án khác, mang tính thiết
thực phù hợp với khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp, có lợi nhuận, tác động
tích cực tới xã hội, nền kinh tế,…và tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
− Thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ,
Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước và hướng dẫn của Ngân hàng.

SVTH: Đinh Thị Huệ

Luận văn tốt
nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
1.1.2.5.

Các hình thức đảm bảo tín dụng

Bảo đảm tín dụng là thiết lập các cơ sở kinh tế và pháp lý tạo điều kiện cho Ngân

Luận văn tốt
nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
1.2.2. Vai trò của tín dụng ngắn hạn
1.2.2.1.

Đối với các doanh nghiệp.

• Tín dụng ngắn hạn Ngân hàng là nguồn bổ sung vốn lưu động để bảo đảm hoạt
động kinh doanh được liên tục.
• Đối với các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ như các doanh nghiệp bán lẻ,
chế biến thực phẩm, các công ty chế biến nông sản, các doanh nghiệp xây lắp..hoặc
các doanh nghiệp có vòng quay vốn lưu động chậm thì các khoản tín dụng ngắn
hạn từ Ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc giúp cho quá trình sản xuất
không bị gián đoạn. Các khoản tín dụng ngắn hạn có ý nghĩa lớn đối với các doanh
nghiệp khi xuất hiện cơ hội kinh doanh trên thị trường, giúp doanh nghiệp tận dụng
được thời cơ phát triển sản xuất.
• Tín dụng ngắn hạn tạo áp lực buộc các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
 Như vậy, tín dụng Ngân hàng cũng là một yếu tố kích thích sản xuất của doanh
nghiệp, thúc đẩy đổi mới công nghệ và cải tiến mẫu mã sản phẩm để có thể rút
ngắn chu kỳ sản xuất, đưa nhanh sản phẩm vào lưu thông, tạo lập chỗ đứng trên thị
trường.
• Đối với các doanh nghiệp lớn, công việc sản xuất đang phát triển thì phần lớn vốn
lưu động đều vay Ngân hàng. Nhiều doanh nghiệp còn ký hợp đồng ứng trước để
có thể linh hoạt trong việc vay vốn, đáp ứng các cơ hội kinh doanh. Do tính chất
của tín dụng ứng trước là doanh nghiệp phải trả lãi kể cả trên phần dư nợ vay chưa
sử dụng đến. Do đó bắt buộc các doanh nghiệp phải quay vốn nhanh và tính toán

trên cơ sở nhu cầu tín dụng của từng đối tượng vay.
Đặc điểm:
-

Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng
lần, khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc khách hàng mà
ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát kiểm tra

quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ an toàn.
- Định kỳ trả nợ cụ thể cho từng khoản vay, người vay trả nợ một lần khi đáo hạn.
 Ưu nhược điểm của hình thức cho vay từng lần:
 Ưu điểm:
- Thủ tục rõ ràng, Ngân hàng chủ động trong việc cho vay.
- Linh hoạt trong quá trình sử dụng vốn của ngân hàng. Khi nào khách hàng có nhu
cầu vay vốn, ngân hàng mới xem xét đáp ứng (mỗi lần vay ngân hàng đều định
thời hạn cho khoản vay đó, đến thời hạn trả nợ người vay phải có trách nhiệm trả
nợ ngân hàng). Do đó, qua phương thức cho vay này ngân hàng kiểm tra chặt chẽ
được từng món vay, tính toán được hiệu quả kinh tế của từng đối tượng cho vay từ
đó đảm bảo được khả năng an toàn vốn cho ngân hàng.
 Nhược điểm:

SVTH: Đinh Thị Huệ

Luận văn tốt
nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
-

-

tại các tổ chức tín dụng).
Không định kỳ hạn nợ cụ thể cho từng lần giải ngân nhưng kiểm soát chặt chẽ hạn

mức tín dụng còn thực hiện.
 Ưu nhược điểm của hình thức cho vay theo hạn mức tín dụng:
 Ưu điểm:
- Đây là phương thức cho vay năng động, linh hoạt, đáp ứng được kịp thời nhu cầu
của người vay bởi thủ tục vốn đơn giản, thuận tiện. Khách hàng chỉ cẩn làm thủ tục
vay vốn lần đầu, còn các lần sau họ chỉ cần gửi đến Ngân hàng những chứng từ
hóa đơn thích hợp, phù hợp với mục đích sử dụng tiền vay trong hợp đồng tín dụng

SVTH: Đinh Thị Huệ

Luận văn tốt
nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
đã kí kết để nhận tiền vay. Do đó khách hàng hoàn toàn chủ động trong việc vay và
-

trả nợ vay.
Về phía Ngân hàng: Có thể tận thu triệt để những khoản thu mà khách hàng có,
kiểm soát được thu nhập của khách hàng, từ đó nắm bắt được khả năng tài chính
và tình hình kinh doanh của họ, qua đó có thể tăng cường quá trình sử dụng vốn
của khách hàng và có những quyết định đúng đắn kịp thời trong quan hệ tín dụng


• Xem xét mối quan hệ thương mại của các chủ thể liên quan đến thương phiếu.
• Nghiên cứu khả năng trả nợ của các chủ thể có liên quan, đặc biệt là người thụ lệnh
(người phải thanh toán thương phiếu) và người thụ hưởng (người xin chiết khấu).
SVTH: Đinh Thị Huệ

Luận văn tốt
nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Ngân hàng chỉ chấp nhận chiết khấu những thương phiếu đủ điều kiện sau:





Còn thời hạn thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Phải hợp lệ về mặt hình thức và nội dung
Đối với hối phiếu thì phải có chữ ký chấp nhận của người thụ tạo
Khách hàng phải chuyển nhượng quyền sở hữu cho ngân hàng dưới hình thức ký
hậu.
Sau khi thẩm định, ngân hàng loại trừ những thương phiếu không đủ điều kiện chiết

khấu hay còn nghi ngờ khả năng thanh toán, rồi tính số tiền ngân hàng trả cho khách hàng
theo các thương phiếu nhận chiết khấu.
Đến thời hạn thanh toán thương phiếu, ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ ở người chịu
trách nhiệm thanh toán thương phiếu. Nếu người này không thanh toán, ngân hàng có thể
chọn một trong hai cách xử lý sau:
• Ngân hàng có thể trích tài khoản tiền gửi thanh toán của người xin chiết khấu để

Luận văn tốt
nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Trong nghiệp vụ chiết khấu, ngân hàng thương mại vẫn có thể gặp phải rủi ro do ba
nguyên nhân cơ bản sau:
-

Ngân hàng nhận chiết khấu những thương phiếu giả mạo.
Giấy nhận nợ luân chuyển theo dây chuyền trong đó có một khâu hỏng dẫn đến

-

khó khăn trong thanh toán.
Công ty mẹ phát hành cho Công ty ty con nhưng Công ty mẹ phá sản.

1.2.3.4.

Bao thanh toán

Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng cho bên bán hàng thông
qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán
hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng.
 Đặc điểm
- Là một hình thức cấp tín dụng ngắn hạn của TCTD. Khi thực hiện quan hệ
bao thanh toán, TCTD ứng trước cho khách hàng của mình một khoản tiền
-


SVTH: Đinh Thị Huệ

Luận văn tốt
nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Trong thời gian đó, nghiệp vụ bao thanh toán được tự động thực hiện mà
-

không cần phải kí kết các hợp đồng bao thanh toán theo từng nghiệp vụ.
Bao thanh toán từng lần: Các bên sẽ thực hiện các thủ tục và kí hợp đồng bao

-

thanh toán đối với các khoản phải thu theo từng lần phát sinh.
Bao thanh toán trong nước: Là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua
bán hàng, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú theo quy

-

định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Bao thanh toán xuất – nhập khẩu: là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng

xuất – nhập khẩu.
 Ưu nhược điểm của Bao thanh toán:
 Ưu điểm:
Đối với doanh nghiệp bán hàng:
-


khác.
Người mua phải thanh toán cho đơn vị Bao thanh toán khi hai bên không có quan
hệ hợp đồng ràng buộc.

SVTH: Đinh Thị Huệ

Luận văn tốt
nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
-

Bao thanh toán là hình thức tài trợ dựa trên hóa đơn và hợp đồng mua bán hàng
nên dễ dẫn tới trường hợp giả mạo.

1.2.3.5.

Thấu chi

Thấu chi là phương thức tài trợ ngắn hạn trong đó Ngân hàng cho vay bằng cách cho
phép khách hàng được rút tiền quá số dư trên tài khoản vãng lai trong phạm vi số tiền và
thời hạn nhất định.
Tài khoản vãng lai là tài khoản có tính chất đặc biệt, trong đó khách hàng và ngân
hàng cam kết trả nợ lẫn nhau bằng phương pháp bù trừ. Với những tài khoản tiền gửi
khác, khách hàng chỉ được phép sử dụng trong giới hạn số dư có của tài khoản đó, nếu sử
dụng quá số tiền trên là vi phạm vì phát hành séc không có hay thiếu tiền bảo chứng.
Song đối với tài khoản vãng lai, giữa ngân hàng và khách hàng có thể thoả thuận cho

trên số dư nợ đó.
• Vượt chi tài khoản là kỹ thuật cho vay mà số dư nợ thường xuyên biến động vì thế
khó thực hiện được đảm bảo tín dụng bằng hình thức bảo đảm đối vật.
 Ưu nhược điểm của loại hình tín dụng thấu chi:
 Ưu điểm:
- Đối với khách hàng tín dụng thấu chi tạo cho khách hàng những thuận lợi đáng kể
nhờ vào sự chủ động, linh hoạt khi sử dụng. Việc cho phép vượt chi trên tài khoản
vãng lai giúp cho việc cân đối ngân quỹ mà tránh phải đi xin vay nhiều lần với thủ
tục phức tạp trong một kỳ, khi mà ngay sau đó lại có những khoản thu được
-

chuyển vào tài khoản để giảm bớt việc phải trả lãi cho ngân hàng.
Do tính chủ động và linh hoạt như vậy mà tín dụng thấu chi đáp ứng được yêu cầu
của những doanh nghiệp mong muốn quản lý vốn có hiệu quả, do đó hầu hết các
doanh nghiệp có yêu cầu sử dụng hình thức tín dụng này nhằm điều hoà thường

xuyên ngân quỹ của họ.
 Nhược điểm:
- Với hình thức tín dụng này, ngân hàng luôn luôn phải dự trữ vốn để sẵn sàng đáp
ứng nhu cầu của khách hàng khi họ còn hạn mức tín dụng, nhưng trên thực tế họ
có thể không sử dụng hoặc không sử dụng hết hạn mức tín dụng đó. Trong khi ấy,
ngân hàng không được tính lãi trên toàn bộ số tiền và thời hạn cho vay đã thoả
thuận (để giải quyết mâu thuẫn này các ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải
trả một khoản phí cam kết theo một tỷ lệ nhất định tính trên hạn mức tín dụng,
-

không kể đến việc hạn mức tín dụng đó được sử dụng như thế nào).
Mặt khác, tiền ngân hàng cho vay không nhằm mục đích cụ thể nào theo chỉ định
của ngân hàng mà thường do khách hàng tuỳ ý sử dụng. Các đảm bảo nếu có chỉ là
yếu tố phụ, ngân hàng khó có thể kiểm soát được việc sử dụng tiền vay. Vì vậy, sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status