TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------
NGUYỄN HỒNG NINH
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ THỊ HƯƠNG LAN
HÀ NỘI, NĂM 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tụi xin cam đoan bản luận văn thạc sỹ là cụng
trỡnh nghiờn cứu khoa học, độc lập của cỏ nhõn tụi.
Cỏc số liệu nờu trong luận văn là trung thực và cú
nguồn gốc rừ ràng.
Hà Nội, ngày 28 thỏng 12 năm
2012
TÁC GIẢ
NGUYỄN HỒNG NINH
6. NHNN
: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
7. QHKH
: Quan hệ khỏch hàng
8. QLRR
: Quản lý rủi ro
9. QTTD
: Quản trị tớn dụng
10.RRTD
: Rủi ro tớn dụng
11.TCKT
: Tổ chức kinh tế
12.TDH
: Trung dài hạn
13.TMCP
i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại là nguồn
vốn quan trọng để xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư tài sản cố định,
trang thiết bị, công nghệ, tiêu dùng, đời sống góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế, xó hội. Đồng thời đây cũng là tài sản có tỷ suất
lợi nhuận cao trong ngân hàng. Tuy nhiên, rủi ro từ hoạt động tín
dụng trung dài hạn rất cao, chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân
khách quan và chủ quan, gây tác động và hậu quả xấu tới hoạt động
của ngân hàng, doanh nghiệp cũng như xó hội. Vỡ vậy, quản lý rủi
ro tớn dụng trung dài hạn thực sự cần thiết đối với sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Đông Đô là một chi nhánh trẻ được thành lập năm 2004. Trong quỏ
trỡnh hoạt động và phát triển, chi nhánh đó đạt được nhiều thành
tựu đáng kể. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh của chi nhánh vẫn
tồn tại một số vấn đề trong đó có hoạt động tín dụng và tín dụng
trung dài hạn mà nguyên nhân là từ chính những hạn chế trong cụng
tỏc quản lý rủi ro tớn dụng.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, đề tài “Quản lý rủi ro tớn
dụng trung dài hạn tại ngõn hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô” đó được lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiờn cứu
một (01) năm trong đó: Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời
hạn trên 12 tháng đến 60 tháng, tớn dụng dài hạn: là cỏc khoản tớn
dụng cú thời hạn trờn 60 thỏng.
1.2. Rủi ro tớn dụng trung dài hạn của ngõn hàng thương mại
Rủi ro tín dụng trung dài hạn nói riêng là khả năng xảy ra
những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng không
trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đẩy đủ vốn và lói của cỏc
khoản vay trung dài hạn.
Rủi ro luôn gắn liền với hoạt động của NHTM, phản ánh các
tỡnh huống bất thường xảy ra gây tổn thất cho ngân hàng. Khi tổn
thất xảy ra, trước hết thu nhập của ngân hàng bị giảm sút, dẫn đến
lợi nhuận và thị giá cổ phiếu của ngân hàng giảm. Nếu không được
kịp thời chấn chỉnh, có thể kéo theo việc bán hàng loạt cổ phiếu trên
thị trường, là điểm mở đầu của quá trỡnh mua lại, sỏp nhập hoặc
thay thế ban quản lý ngõn hàng.
1.3. Quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn trong ngân hàng
thương mại
Quản lý rủi ro tớn dụng trung dài hạn là quỏ trỡnh đo lường,
đánh giá rủi ro trong quá trỡnh huy động vốn và cho vay trung dài
hạn; theo dừi, giỏm sỏt, phỏt hiện và xử lý kịp thời để đảm bảo
quyền lợi của ngân hàng nếu có bất kỳ một sự thay đổi hoàn cảnh
nào cho đến khi khoản vay được hoàn trả.
Nội dung quản lý rủi ro tớn dụng bao gồm:
- Nhận biết rủi ro tớn dụng trung dài hạn: Rủi ro tín dụng trung dài
hạn ẩn chứa trong các khoản cho vay có vấn đề, được biểu hiện
iv
Cỏc nhõn tố chủ quan: Lỏng lẻo trong cụng tỏc kiểm tra nội
bộ tại các ngân hàng, Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trỡnh độ
chuyên môn nghiệp vụ, Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay.
Cỏc nhõn tố khỏch quan: Từ phía khách hàng: Sử dụng vốn
sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay, khả năng
quản lý kinh doanh kộm, tỡnh hỡnh tài chớnh doanh nghiệp yếu
kộm, thiếu minh bạch; Từ môi trường kinh tế: có sự biến động quá
nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới và trong nước,
thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đó dẫn đến
khủng hoảng thừa trong một số ngành; Từ môi trường pháp lý: sự
kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương, sự thanh tra,
kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của ngân hàng nhà nước, hệ thống
thông tin quản lý cũn bất cập.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN Lí RỦI RO TÍN
DỤNG
TRUNG DÀI HẠN TẠI BIDV ĐÔNG ĐÔ
2.1. Khái quát về BIDV Đông Đô
Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô được
thành lập trên cơ sở nâng cấp phũng Giao dịch số 2 - Sở giao dịch 1,
đi vào hoạt động từ ngày 31/07/2004 theo QĐ số 191/QĐ-HĐQT
ngày 05/07/2004 của Hội đồng quản trị ngân hàng ĐT&PT Việt
Nam.
vi
Sau hơn 8 năm thành lập, Chi nhánh đó tăng trưởng nhanh về
quy mô hoạt động cả về số lượng và chất lượng. Chi nhánh đó tạo
dựng được vai trũ, thương hiệu của một NHTM lớn trên thị trường
tài chính Việt Nam, mở rộng thị phần hoạt động trên tất cả các lĩnh
rủi ro tốt hơn.
Để hoạt động tín dụng trung dài hạn phát triển theo đúng
định hướng, đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả, tăng trưởng bền
vững, kiểm soát được rủi ro cũng như tiến dần đến thông lệ quốc
tế, BIDV Đông Đô đó ỏp dụng cỏc chớnh sỏch quản lý rủi ro tớn
dụng mà BIDV đưa ra trong từng thời kỳ với những nội dung chi
tiết cụ thể về: Thẩm quyền phỏn quyết tớn dụng, Chính sách khách
hàng, Tài sản đảm bảo nợ vay, Quy trỡnh tớn dụng.
Cụng tỏc phõn tớch tớn dụng tại chi nhỏnh luôn được thực
hiện theo đúng quy định, quy trỡnh, đảm bảo đánh giá đầy đủ,
khách quan và chính xác khách hàng trong suốt quá trỡnh vay vốn
bao gồm trước, trong và sau khi cho vay. Để hỗ trợ các Chi nhánh
trong việc phân tích tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, cuối
năm 2006 BIDV đó xõy dựng Hệ thống xếp hạng tớn dụng nội bộ.
Khỏch hàng sau khi được xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ được phân
loại thành các nhóm: AAA, AA, A, BBB, BB, B, C, D. Tương ứng
với mức xếp hạng khác nhau, thỡ chớnh sỏch tớn dụng khỏc nhau sẽ
được áp dụng đối với khách hàng.
Công tác kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cấp tín
dụng như: giám sát từng khoản vay, từng tài khoản, từng lần giải
viii
ngân được thực hiện liên tục, cập nhật thường xuyên tỡnh hỡnh hoạt
động của khách hàng. Công tác kiểm tra sau cho vay cũng được chú
trọng.
Cơ cấu tín dụng trung dài hạn chủ yếu tập trung nhiều vào một
số ít khách hàng lớn, đối với bán lẻ và doanh nghiệp nhỏ và vừa cũn
thấp, về ngành nghề kinh tế chủ yếu tập trung vào lĩnh vực xõy
nợ một cách chính xác để ỏp dụng chớnh sỏch khỏch hàng phự hợp.
Giám sát tín dụng được thực hiện hiệu quả: Việc kiểm tra
trước, trong và sau khi cho vay được tiến hành đúng quy định, góp
phần giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng. Các khoản vay
trung dài hạn đều được kiểm tra định kỳ tỡnh hỡnh khỏch hàng tối
thiểu 1 năm/lần hoặc đột xuất kiểm tra nếu khách hàng có sự thay
đổi bất thường để có biện pháp xử lý kịp thời.
Hạn chế và tồn tại:
Cơ cấu tín dụng chưa hợp lý: Dư nợ tín dụng trung dài hạn của
chi nhánh chủ yếu tập trung vào một số khách hàng lớn. Dư nợ của
5 khách hàng lớn nhất luôn chiếm trên 70% tổng dư nợ tín dụng
trung dài hạn. Bên cạnh đó, cơ cấu ngành kinh tế vẫn chưa có sự
chuyển biến tích cực: các khách hàng trong ngành xây lắp và sản
xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khi đó đây là những
ngành nghề đũi hỏi vốn đầu tư lớn và khả năng thu hồi chậm, chịu
nhiều tác động của các yếu tố.
Nợ quá hạn, nợ nghi ngờ tăng: Mặc dù tỷ lệ nợ xấu giảm
nhưng nợ nghi ngờ và nợ quá hạn lại tăng. Đây là những khoản vay
x
tiềm ẩn nhiều rủi ro có khả năng chuyển thành nợ xấu.
Một số tài sản bảo đảm có tính thanh khoản thấp, khó phát
mại: Với việc tài trợ cho một số dự án lớn như nhà máy sản xuất
xi măng, xây dựng nhà máy thủy điện,… Tài sản đảm bảo chủ yếu
là tài sản hỡnh thành trong tương lai, nếu dự án đầu tư không hiệu
quả thỡ việc xử lý tài sản là rất khú khăn. Hoạt động xây lắp và
sản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ tín dụng
trung dài hạn. Tuy nhiên, tài sản đảm bảo cho các hoạt động này
3.1. Định hướng hoạt động của BIDV núi chung và BIDV Đụng Đụ
núi riờng
Chi nhánh phải đặt mục tiêu kiểm soát rủi ro và nâng cao chất
lượng tín dụng lên hàng đầu. Tăng trưởng tín dụng phải đảm bảo
kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc cấp trung
dài hạn sẽ thay đổi theo hướng điều chỉnh lại danh mục tín dụng.
Tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo trong giai đoạn
2010 -2015 tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ luôn ở mức dưới 5% theo tiêu
chuẩn kế toán quốc tế. Tỷ trọng tài sản đảm bảo: Tăng cường cho
vay có tài sản đảm bảo, phấn đấu duy trỡ tỷ lệ tài sản đảm bảo ở
mức 80%. Thực hiện nghiêm túc quản lý nợ quá hạn, tuân thủ việc
định kỳ hạn nợ, gia hạn nợ và gión nợ theo đúng quy định. Nâng
cao sức cạnh tranh trên các bỡnh diện: Thị trường, thị phần, sản
phẩm, dịch vụ, hiệu quả kinh doanh gắn với cơ cấu tín dụng, khách
xii
hàng, nguồn thu. Tuân thủ pháp luật, đảm bảo an toàn hệ thống,
tuõn thủ cỏc hệ thống quản lý, cỏc quy trỡnh nghiệp vụ, tăng cường
kiểm tra giám sát, quản trị điều hành, hoàn thiện mô hỡnh tổ chức
theo hướng chuyên môn hoá
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tớn dụng trung dài hạn
tại BIDV Đông Đô
Cụ thể húa cỏc quy trỡnh cấp tớn dụng đối với dự án trung dài
hạn tại chi nhỏnh: Quy định rừ chức năng nhiệm vụ của từng bộ
phận trong quy trỡnh cấp tớn dụng, ứng dụng công nghệ thông tin
vào để quản lý và xột duyệt cấp tớn dụng đối với khách hàng, xõy
dựng quy trỡnh tớn dụng đối với cho vay các dự án trung dài hạn
của doanh nghiệp.
Sử dụng cỏc hỡnh thức phự hợp để xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề,
nợ quá hạn và thu hồi nợ: Đối với khách hàng, ngân hàng có thể
thực hiện cho vay thêm, yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản bảo
đảm hoặc thực hiện việc khoanh nợ, xóa nợ, thanh lý tà sản bảo
đảm.
Chú trọng chất lượng nguồn nhân lực: Tạo điều kiện cho các
cán bộ có năng lực, có khả năng nghiên cứu được đi học tập nghiên
cứu, tổ chức các buổi tự đào tạo nghiệp vụ để đưa ra các kinh
nghiệm trong quá trỡnh tỏc nghiệp nhằm trỏnh rủi ro.
3.3. Kiến nghị
Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường hơn nữa
hoạt động của hệ thống thông tin tớn dụng CIC trong việc hỗ trợ cỏc
ngõn hàng xếp hạng tớn nhiệm tớn dụng; Cải cách hệ thống văn bản
xiv
pháp luật trong hoạt động tín dụng; Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát hoạt động của các NHTM; Xõy dựng hành lang phỏp lý cụ
thể về bảo mật, cung cấp, khai thỏc và xử lý thụng tin; Giao quyền
tự chủ cho NHTM trong việc xõy dựng quy định biện pháp bảo đảm
an toàn trong cho vay; Việc phõn loại nợ và trớch lập dự phũng rủi
ro tớn dụng cần được cần tiến hành nghiên cứu, xem xét trên cơ sở
tổng hợp các chỉ tiờu về khỏch hàng; tăng cường trao đổi kinh
nghiệm hợp tác giữa các ngân hàng trong công tác quản lý rủi ro tớn
dụng.
Kiến nghị đối với Chính phủ: Việc thay đổi các chính sách của
Nhà nước cần được công bố rừ ràng và cú thời gian cần thiết để
chuyển đổi,; Xõy dựng hệ thống thụng tin quốc gia cụng khai; Xõy
dựng hệ thống cỏc chỉ tiờu trung bỡnh ngành.
để từ đó có biện pháp xử lý hiệu quả, nõng cao chất lượng tín
dụng núi chung và tớn dụng trung dài hạn núi riờng như mong
đợi, đủ sức cạnh tranh với cỏc ngõn hàng trong nước cũng như
các NHTM nước ngoài tại Việt Nam.