LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều đã được cảm ơn và
U
Ế
các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
H
TÊ
́H
Tác giả luận văn
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thanh Hóa, các khách hàng cá nhân
H
của BIDV Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình cộng tác giúp tôi hoàn
IN
thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn
Tác giả
̣I H
O
̣C
K
bè, người thân trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Đ
A
Trần Ngọc Công
ii
IN
Chi nhánh Thanh Hoá” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
H
lượng tín dụng nhà ở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
K
- Đối với số liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên của BIDV Thanh Hóa.
- Đối với số liệu sơ cấp: Lấy phiếu thăm dò khách hàng cá nhân tại BIDV.
̣C
2.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu
O
- Các phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp, phân tích EFA, hồi quy.
̣I H
- Toàn bộ số liệu điều tra được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch tín dụng nhà ở.
Đ
A
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................................................x
TÊ
PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
H
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
IN
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................3
K
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................4
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NHÀ
̣C
Ở CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....................................................................4
O
1.2.2.3. Đặc điểm của tín dụng nhà ở........................................................................15
U
1.2.2.4. Các sản phẩm tín dụng nhà ở của NHTM....................................................17
1.3. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NHÀ Ở CỦA NHTM..........................................17
́H
1.3.1.Khái niệm chất lượng tín dụng của NHTM .....................................................17
TÊ
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại ..19
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng..............................20
1.3.4. Chất lượng tín dụng dưới góc độ khách hàng. ................................................24
H
1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng nhà ở của NHTM ...............25
IN
1.3.5.1.Yếu tố chủ quan ............................................................................................25
1.3.5.2. Yếu tố khách quan........................................................................................28
K
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NHÀ Ở TẠI NGÂN
2.2.3. Những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng nhà ở ......44
2.2.3.1 Những tồn tại.................................................................................................44
2.2.3.2. Nguyên nhân ................................................................................................45
2.2.4. Kết quả nghiên cứu chất lượng dịch vụ tín dụng nhà ở thông qua ý kiến khách
hàng ...........................................................................................................................47
Ế
2.2.4.1. Đặc điểm cơ bản của đối tượng được điều tra .............................................49
U
2.2.4.2. Kiểm định độ tin cậy của các biến điều tra ..................................................50
2.2.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis – EFA)....53
́H
2.2.4.4. Phân tích hồi quy nhằm xác định vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến
TÊ
mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ tín dụng nhà ở của ngân hàng.....................58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NHÀ Ở TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
H
THANH HÓA ...........................................................................................................62
3.2.7. Mở rộng màng lưới kinh doanh ......................................................................70
3.2.8. Chú trọng đến việc xử lý và thu hồi nợ nhằm làm giảm nợ quá hạn ..............71
3.2.9. Tăng cường sự phối hợp giữa BIDV Thanh Hóa với các cấp chính quyền địa
phương.......................................................................................................................73
vi
3.3. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................74
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam. .............74
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ...............................................................75
3.3.3. Kiến nghị với các cấp uỷ chính quyền địa phương.........................................77
KẾT LUẬN ...............................................................................................................79
Ế
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................80
U
PHỤ LỤC..................................................................................................................82
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
́H
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
TÊ
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA
Giấy tờ có giá
HĐV
Huy động vốn
KHTH
Kế hoạch tổng hợp
QLKH
Quảng lý khách hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTW
Ngân hàng Trung ương
TÊ
́H
U
Ế
BIDV
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Huy động vốn ........................................................................................32
Bảng 2.2:
Dư nợ cho vay thời điểm 31/12 hàng năm ............................................35
Bảng 2.3:
Kết quả kinh doanh................................................................................38
Bảng 2.4:
Dư nợ tại BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2012 -2014. ..............................39
Bảng 2.10. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test .......................................................53
H
Bảng 2.11. Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra ...........................................54
IN
Bảng 2.12. Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
khách hàng về chất lượng tín dụng nhà ở tại BIDV Thanh Hóa. ..........60
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Mối quan hệ giữa lãi suất và nhu cầu vay mua nhà .............................11
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ dư nợ tại BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2012 -2014: ................40
PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình thực hiện công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đất nước
ta đã có những chuyển biến sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã
Ế
hội. Chính trị ổn định, kinh tế tăng trưởng khá và bền vững đã thúc đẩy hoạt động
U
đầu tư, xây dựng, kinh doanh, buôn bán phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc
́H
làm, thu nhập và nâng cao đời sống của các tầng lớp nhân dân. Trong tình hình
đó, Đảng và Nhà nước ta luôn xác định, tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với
TÊ
việc nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho người dân. Cùng với sự phát
triển của nền kinh tế thị trường, đời sống của người dân đã đươc nâng cao đáng
kể và ngày càng được hưởng những thành tựu do phát triển kinh tế đem lại. Tuy
H
Với truyền thống, bề dày kinh nghiệm 55 năm trưởng thành và phát triển,
BIDV đã khẳng định được vị thế và uy tín trên thị trường tài chính thế giới và khu
vực; là địa chỉ tin cậy của các tập đoàn, định chế tài chính và các doanh nghiệp
trong nước. Tuy nhiên trong hoạt động ngân hàng bán lẻ, BIDV chưa phải là sự lựa
chọn số một của khách hàng. Do đó, đứng trước yêu cầu cạnh tranh và hội nhập
quốc tế, BIDV cần thiết phải phát triển bền vững, BIDV cần phải phát triển hoạt
1
động NHBL nói chung và tín dụng nhà ở nói riêng, đưa hoạt động này lớn mạnh trở
thành một hoạt động cốt lõi của ngân hàng và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
xã hội.
Thanh Hóa là một tỉnh với dân số gần 4 triệu người, là vùng kinh tế trọng
điểm của khu vực Bắc Miền Trung với nhiều khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du
Ế
lịch nổi tiếng, có cảng hàng không, là nơi tập trung nhiều trường đại học, trường
U
trung cấp dạy nghề của khu vực Bắc Miền Trung. Do vậy đây là thị trường tiềm
năng để các NHTM phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và tín dụng nhà ở
́H
nói riêng.
Thanh Hóa.
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về tín dụng nhà ở của NHTM.
Đ
A
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng nhà ở tại BIDV Thanh Hóa
giai đoạn 2012-2014.
- Đề xuất các giải pháp và đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng nhà ở tại BIDV Thanh Hóa trong thời gian giai đoạn 2015 - 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng nhà ở của NHTM.
- Phạm vi nghiên cứu:
2
+ Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thanh Hóa
+ Phạm vi thời gian: Đánh giá chất lượng tín dụng nhà ở tại BIDV Thanh Hóa
2012-2014. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn tiếp theo.
4. Phương pháp nghiên cứu
* Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu:
Ế
K
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng nhà ở của ngân hàng
̣C
thương mại.
O
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng nhà ở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá giai đoạn 2012-2014
̣I H
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhà ở tại Ngân hàng
Đ
A
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá.
3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG NHÀ Ở CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
định nghĩa khác nhau, ngân hàng có thể định nghĩa qua chức năng, nhiệm vụ, các
dịch vụ hay vai trò của nó trong nền kinh tế.
̣C
Theo luật các tổ chức tín dụng thì: “ ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng
O
được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có
liên quan. Theo tính chất và mục tiêu, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng
̣I H
thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân
hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác” (Luật các tổ chức tín dụng và các
Đ
A
văn băn hướng dẫn).
Nhưng cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét các tổ chức này trên
phương diện những loại hình dịch vụ mà nó cung cấp, đó là:
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ
tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và thanh toán, thực hiện nhiều
chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”
(Luật các tổ chức tín dụng và các văn băn hướng dẫn).
1.1.1.2.3. Ngân hàng thương mại là công cụ để cơ quan Nhà nước điều tiết vĩ mô
H
nền kinh tế
NHTM là cầu nối giữa Ngân hàng trung ương (NHTW) với nền kinh tế trong
IN
việc thực hiện các chính sách tiền tệ. Để thực thi chính sách tiền tệ, NHTW sử dụng
các công cụ về lãi suất, mức dự trữ bắt buộc… và các NHTM là chủ thể chịu sự tác
K
động trực tiếp của những công cụ này. Với vai trò là cầu nối trung gian, NHTM
chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế để Chính phủ và
̣C
NHTW có những chính sách điều tiết hợp lý.
O
Thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế, NHTM
̣I H
thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều
khiển chúng một cách có hiệu quả và thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô: “Nhà
đảm bảo cho ngân hàng có thể tiến hành hoạt động kinh doanh. Huy động tồn tại
dưới hai hình thức cơ bản là nhận tiền gửi và đi vay.
́H
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng
TÊ
lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng thương mại. ngân hàng thương mại thu hút
tiền gửi của khách hàng thông qua các hình thức huy động hết sức đa dạng và
phong phú đó là tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm… của
H
doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, dân cư và các tổ chức tín dụng khác.
IN
Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của mình khi khả năng
huy động vốn bị hạn chế, ngân hàng thương mại còn phải đi vay. Các hình thức đi
tín dụng khác, vay trên thị trường vốn.
K
vay của ngân hàng thương mại bao gồm: vay ngân hàng Nhà nước, vay các tổ chức
̣C
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Hoạt động này đã và đang đáp ứng nhu cầu của khách hàng, góp phần gia tăng
lợi nhuận và phát triển toàn diện các hoạt động của ngân hàng. Cụ thể là: ngân hàng
Ế
cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong và
U
ngoài nước, thực hiện dịch vụ thu hộ chi hộ, dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách
hàng, tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân
́H
hàng, tham gia hệ thống thanh toán quốc tế.
TÊ
- Các hoạt động khác
Bên cạnh các hoạt động trên, ngân hàng thương mại còn thực hiện các hoạt
động góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác; tham gia thị
H
trường tiền tệ; kinh doanh vàng và ngoại hối; uỷ thác và nhận uỷ thác, làm đại lý
IN
thể phát sinh nhiều loại cho vay khác nhau như cho vay Nhà nước, cho vay thương
mại, cho vay tiêu dùng…Nhưng trong đó, hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt
động có tính chuyên nghiệp nhất, phổ biến nhất, là nghiệp vụ cơ bản nhất đem lại
thu nhập chính cho ngân hàng.
7
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là giao dịch về vốn (vốn ở đây
được hiểu theo nghĩa rộng bao hàm cả tiền và tài sản) giữa ngân hàng thương mại
và các chủ thể khác còn lại trong nền kinh tế. Trong đó bên đi vay được quyền sử
dụng vốn của ngân hàng thương mại trong một thời gian nhất định theo các điều
kiện thoả thuận trước giữa hai bên; bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi
Ế
đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng thương mại.
U
1.1.2.2.Đặc điểm cho vay của NHTM
Theo như khái niệm trên có thể thấy hoạt động cho vay của NHTM có ba đặc
́H
điểm, cụ thể là:
TÊ
là phải hoàn trả cả gốc và lãi, chỉ là chuyển quyền sử dụng chứ không phải chuyển
quyền sở hữu. Sở dĩ có nguyên tắc này vì vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là vốn
Đ
A
huy động của cá nhân, tổ chức có vốn tạm thời nhàn rỗi nên sau một thời gian ngân
hàng phải trả cho người gửi, mặt khác ngân hàng phải mất chi phí để có được nguồn
vốn đó nên ngoài phần vốn gốc người vay vốn phải trả lãi cho ngân hàng.
1.1.2.3.Phân loại cho vay
Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, ứng với mỗi tiêu thức có thể phân loại ra
nhiều loại cho vay.
* Căn cứ vào thời hạn cho vay
8
Theo tiêu thức này cho vay phân làm ba loại: cho vay ngắn hạn, cho vay trung
hạn, cho vay dài hạn.
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn tối đa là một năm, dùng để bù
đắp sự thiếu hụt vốn lưu động và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn. Tín dụng ngắn hạn
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tín dụng của NHTM.
Ế
Cho vay trung hạn: trước đây theo quy định của ngân hàng Nhà nước thì thời
U
̣C
được sử dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: xây mới các công trình dân dụng, các
O
công trình công nghiệp (nhà máy, xí nghiệp) hoặc mua sắm các dây chuyền sản xuất, các
thiết bị, phương tiện vận tải quy mô lớn, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
̣I H
* Căn cứ vào phương pháp cho vay
- Cho vay trực tiếp: là loại cho vay mà người vay trực tiếp nhận tiền vay và
Đ
A
trực tiếp trả nợ cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp là loại cho vay được thực hiện thông qua người thứ ba như
cho vay qua tổ hội, nhóm sản xuất, cho vay thông qua tổ chức tín dụng khác dưới
hình thức đồng tài trợ.
* Căn cứ vào bảo đảm tiền vay: Cho vay đươc chia làm hai loại:
- Cho vay có bảo đảm: là loại tín dụng mà khi cho vay ngân hàng đòi hỏi
khách hàng phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba.
9
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, máy cày, máy kéo.
IN
- Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dụng như mua sắm
các vận dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn cho vay để trang trải các chi phí
K
thông thường của đời sống.
* Căn cứ theo phương thức hoàn trả tiền vay
̣C
- Cho vay trả góp: là loại cho vay khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo
O
định kỳ.
- Cho vay phi trả góp: khoản vay sẽ được trả một lần cả gốc và lãi theo thời
̣I H
hạn đã thoả thuận.
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: khoản vay sẽ hoàn trả cho ngân hàng bất cứ
́H
không còn lạc quan như trước nữa, người dân không dám mua sắm nhiều nên nhu
TÊ
cầu vay từ đó cũng thấp hơn. Ngân hàng cũng vậy, nền kinh tế suy thoái khiến cho
rủi ro tín dụng tăng lên do khách hàng không có khả năng trả nợ tăng, do đó ngân
hàng cũng sẽ hạn chế cho vay.
H
Lãi suất cho tín dụng tiêu dùng lớn:
IN
Quy mô tín dụng tiêu dùng nhỏ và số lượng các khoản vay lớn. Do vậy chi
phí giao dịch bình quân cao (bao gồm chi phí về thẩm định, các thủ tục cho vay và
K
giám sát vốn vay) dẫn đến chi phí cho vay cao. Do vậy lãi suất cho vay tiêu dùng
thường cao.
̣C
Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng thường ít co giãn với lãi suất:
Đ
Ế
tế, cơ cấu kinh tế, thu nhập của khách hàng, trình độ của khách hàng, sự cố của
U
khách hàng, tư cách của người đi vay. Ví dụ như cơ cấu kinh tế thay đổi, ảnh hưởng
́H
đến thu nhập của khách hàng - nguồn trả nợ chủ yếu, do đó sẽ ảnh hưởng đến ngân
hàng. Hay nếu như ngân hàng không thẩm định kỹ tư cách cuả người đi vay, dẫn
TÊ
đến quyết định cho vay sai, gây nên rủi ro mất vốn cho ngân hàng.
Nhu cầu vay tiêu dùng có quan hệ mật thiết với thu nhập và trình độ văn hoá
của khách hàng. Nếu thu nhập cao, họ sẽ có xu hướng tăng tiêu dùng và ngược lại.
IN
cấp, nhu cầu vay tiêu dùng cũng từ đó tăng lên.
H
Tương tự, nếu trình độ văn hoá cao, họ sẽ có nhu cầu mua sắm những hàng hoá cao
tính nhỏ lẻ và thời hạn cho vay ngắn, tài sản đảm bảo có thể hình thành từ vốn vay(
như vay mua ô tô) hoặc không.
12
Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó
người đi vay trả nợ ( gồm cả gốc và lãi ) cho ngân hàng nhiều lần theo những kỳ
hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Phương thức này thường được áp dụng cho
các khoản vay có giá trị lớn, thu nhập định kỳ của người dân không đủ khả năng
Ế
thanh toán hết một lần số nợ vay. Cho vay mua nhà cũng là một hình thức cho vay
U
trả góp.
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương pháp này, tiền vay được
́H
khách hàng thanh toán một lần khi đến hạn. Thường thì các khoản cho vay tiêu
dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn.
TÊ
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản vay tiêu dùng trong đó ngân
Đ
A
1.2.2. Quá trình hình thành và sự cần thiết của cho vay mua nhà
1.2.2.1. Quá trình hình thành
Trước những năm 2000, khi nền kinh tế vừa thoát khỏi thời kỳ bao cấp, nhà
cửa còn rất thưa thớt, đất đai rộng rãi, người dân không phải lo lắng nhiều về xây
nhà dựng cửa, phần vì hầu hết người dân đều an cư lạc nghiệp ngay chính trên
mảnh đất quê mình mà rất ít người phải cầu thực nơi xa xứ, phần vì đất thì nhiều mà
người thì ít. Nhưng khi nền kinh tế phát triển, quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ
13
nhanh chóng trong cả nước sẽ thu hút một số lượng dân cư lớn đổ về thành thị để
làm ăn và sinh sống. Mặt khác, mật độ dân số tăng cao dẫn đến các đô thị , thành
phố có số lượng dân cư tăng lên nhanh chóng, đất đai ngày càng bị thu hẹp lại. Bên
cạnh đó, sau khi hội nhập WTO, các nhà đầu tư nước ngoài ồ ạt đầu tư vào Việt
Nam, cơ sở hạ tầng được nâng cấp, các kênh đầu tư được thông suốt, và không thể
Ế
thiếu đó là các toà nhà cao ốc, các công trình xây dựng ngày càng mọc lên nhiều
U
hơn trên những mảnh đất trống như nấm sau cơn mưa. Nền kinh tế tăng trưởng và
̣C
1.2.2.2. Sự cần thiết của tín dụng nhà ở
có một quan niệm rằng :”an cư lập nghiệp”. Vì vậy dù mải mê làm ăn đến đâu thì
̣I H
họ vẫn luôn có mong muốn có một ngôi nhà an toàn, ổn định, và đầy đủ tiện nghi.
Nhưng với mức lương trung bình, chi tiêu càng ngày càng đắt đỏ, thật là khó khăn
Đ
A
để tích góp và mua được một ngôi nhà ưng ý. Chính vì thế hoạt động cho vay mua
nhà được coi là giải pháp tối ưu nhất giúp người dân có thể mua nhà trong thời gian
sớm nhất mà không phải chờ đến khi tích góp đủ số tiền. Nhờ đó, người dân có thể
yên tâm làm việc, cải thiện đời sống với ngôi nhà mình mơ ước.
Đối với các NHTM: Cho vay là nghiệp vụ quan trọng nhất của NHTM
mang lại lợi nhuận cao. Thị trường cho vay mua nhà, sửa chữa, cải tạo nhà ở là
phân đoạn thị trường đầy tiềm năng, khi mà các khu đô thị, các trung tâm mới được
14
IN
Đối với toàn xã hội: Mỗi gia đình là một tế bào của xã hội. Gia đình có ổn
K
định thì xã hội mới có thể phát triển được. Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng nhà ở
còn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và thị trường bất
̣C
động sản nói riêng bởi sự tham gia vào thị trường của các NHTM tạo được những
O
đòn bẩy quan trọng kích thích nền sản xuất phát triển và là một trong những yếu tố
quan trọng và cần thiết để thúc đẩy hoạt động kinh doanh bất động sản phát triển do
̣I H
nhu cầu về vốn là yếu tố rất quan trọng, thúc đẩy cung cầu thị trường nhà đất phát
triển, thúc đẩy quá trình đô thị hoá đất nước.
Đ
A
Như vậy nghiệp vụ tín dụng nhà ở ra đời có ý nghĩa rất quan trọng đối với
mỗi người dân Việt Nam, với các NHTM và với toàn xã hội.
1.2.2.3. Đặc điểm của tín dụng nhà ở