MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Đối tác
xuyên Thái Bình Dương là công ty kinh doanh quy mô lớn, có
mạng lưới tiêu thụ rộng khắp cả nước. Hoạt động sản xuất kinh
doanh trên lĩnh vực: nhập khẩu và phân phối các loại bánh kẹo
nước giải khát từ Nhật Bản.... Ở công ty, tình hình bán hàng và thu
tiền diễn ra thường xuyên, liên tục mỗi ngày nên dễ xảy ra gian
lận và rủi ro. Việc kiểm soát tốt được các hoạt động này là điều
kiện quan trọng để giúp Công ty TPP duy trì, mở rộng hoạt động
kinh doanh cũng như đạt được mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, công tác
KSNB chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TPP hiện nay
đang còn tồn tại một số bất cập đòi hỏi phải tăng cường kiểm tra
để đảm bảo doanh thu được tính đúng, tính đủ; Tiền thu vào từ
hoạt động bán hàng cũng như hàng hoá của công ty không bị thất
thoát. Bán hàng – Thu tiền là khâu vô cùng quan trọng đối với sự
sống còn của bất kỳ doanh nghiệp nào, hơn hết việc này cũng cần
có sự phối hợp của rất nhiều bộ phận. Điều đó cho thấy Công ty
TNHH XNK Đối tác Xuyên Thái Bình Dương cần hoàn thiện hơn
nữa KSNB chu trình bán hàng và thu tiền để phục vụ cho việc
quản lý các hoạt động kinh doanh của mình.
Dưới vai trò là một kế toán tại đơn vị, với mục đích xây
dựng trong Công ty TPP một hệ thống quản lý khoa học, chặt chẽ
và hiệu quả nên bản thân đã chọn đề tài “Kiểm soát nội bộ chu
trình bán hàng thu tiền tại Công ty TNHH XNK Đối tác Xuyên Thái
Bình Dương” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Luận văn trình bày những vấn đề lý luận cơ sở lý thuyết chung về
nội dung của kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại
thông qua việc kiểm soát tốt các hoạt động trong doanh nghiệp,
trong đó việc tạo ra doanh thu và kiểm soát tốt các hoạt động trong
chu trình bán hàng – thu tiền là nền tảng để doanh nghiệp tạo ra
được lợi thế cạnh tranh riêng trên thương trường. Cũng chính vì
vậy mà đề tài “ Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền”
được rất nhiều tác giả khác nhau nghiên cứu. Bài viết này tác giả
đã tham khảo, tìm hiểu các đề tài nghiên cứu trong cùng lĩnh vực
KSNB chu trình bán hàng và thu tiền. Cụ thể:
Đề tài của tác giả Vũ Ngọc Nam (2007), luận văn Thạc sĩ
kinh tế, chuyên ngành kế toán, đại học Đà Nẵng “Tăng cường
kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và thu tiền bán hàng tại công ty
thông tin di động (VMS)”, luận văn sử dụng các phương pháp thu
thập thông tin từ số liệu thực tế sau đó phân tích, đối chiếu, so
sánh.. để làm rõ vấn đề nghiên cứu. Luận văn tập trung vào việc
nghiên cứu tình hình thực tế của doanh nghiệp, chỉ ra được các
dịch vụ như: viễn thông, thông tin di động có các đặc điểm làm
ảnh hưởng đến việc kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp và đặc
biệt là chu trình bán hàng thu tiền; nhằm tìm ra những hạn chế
còn tồn tại. Từ đó luận văn đưa ra được những giải pháp để tăng
cường kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng thu tiền tại
Công ty thông tin di động.
Đề tài của tác giả Thái Như Quỳnh (2008), luận văn Thạc sĩ
kinh doanh, đại học Đà Nẵng “Tăng cường kiểm soát nội bộ đối
với doanh thu và tiền thu bán điện tại công ty TNHH MTV Điện
lực Đà Nẵng”, luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng
kết hợp các phương pháp phân tích, so sánh đối chiếu, chứng minh
để đi sâu vào tình hình thực tế về kiểm soát nội bộ đối với doanh
thu và tiền thu bán hàng tại doanh nghiệp qua đó đánh giá những
Đề tài của tác giả Đỗ Thị Thanh Lan (2012), luận văn thạc sĩ
kinh tế, chuyên ngành kế toán Đại học Đà Nẵng “Tăng cường
kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty Cổ
phần Pymepharco”, Luận văn sử dụng phương pháp thu thập tài
liệu thứ cấp phương pháp phỏng vấn và phương pháp đôi chiếu
để làm rõ vấn đề nghiên cứu, chỉ rõ thực trạng của doanh nghiệp
và đưa ra giải pháp nhằm tăng cường KSNB chu trình bán hàng và
thu tiền tại đơn vị. Cụ thể là tác giả đã chỉ ra được những đặc thù
riêng về KSNB trong hoạt động kinh doanh các sản phẩm như
thuốc, trang thiết bị, dụng cụ y tế…Tác giả cũng đưa ra được các
giải pháp để tăng cường KSNB có tính thực tiễn rất cao nhưng lại
chưa đưa ra được cơ sở làm nền tảng cho việc kiểm tra kiểm soát.
Đề tài của tác giả Dương Thị Thuý Liễu (2012) luận văn
thạc sĩ kinh doanh, chuyên ngành Kế toán, đại học Đà Nẵng
“Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty Cổ
phần cao su Đà Nẵng” tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tài
liệu về kiểm soát và phỏng vấn kế toán trưởng, kế toán viên, nhân
viên kinh doanh có liên quan đến chu trình KSNB chu trình bán
hàng và thu tiền tại đơn vị. Tác giả đi sâu vào tìm hiểu thực trạng
công tác quản lí kiểm soát chu trình bán hàng thu tiền tại công ty
để từ đó chỉ ra những yếu kém còn tồn đọng và cuối cùng là đi vào
hoàn thiện đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lí
hoạt động KSNB chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty Cổ
phần cao su Đà Nẵng.
Đề tài của tác giả Trần Thị Thu Phường (2013), luận văn
thạc sĩ kinh tế chuyên ngành kế toán, đại học Đà Nẵng “Tăng
cường kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty
Sữa Đậu nành Việt Nam – Vinasoy”. Luận văn sử dụng phương
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ
1.1.1.
Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ
a. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo quan điểm của ủy ban COSO (2013) (Committed Of
Sponsoring Organization) – là một ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia
Hoa Kỳ chống gian lận báo cáo tài chính –kiểm soát nội bộ được
định nghĩa như sau: “KSNB là một tiến trình được thiết lập và vận
hành bởi hội đồng quản trị, ban quản lý và các nhân sự khác, được
thiết kế để đem lại một sự bảo đảm hợp lý đối với việc đạt được
các mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo, và sự tuân thủ với các
luật và quy định liên quan”.
b.
Các khía cạnh của kiểm soát nội bộ
Tính hướng đến mục tiêu của kiểm soát nội bộ
Có thể chia mục tiêu của một tổ chức thành 3 loại chính như
sau: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo, mục tiêu tuân thủ
Kiểm soát nội bộ là một tiến trình
Đây được xem là phương tiện để đạt được mục đích hơn là
mục đích cuối cùng.
Kiểm soát nội bộ được thực hiện bởi con người
Khi có các chính sách, thủ tục cho hoạt động kiểm soát rồi
thì việc thực hiện được việc kiểm soát đó hay không lại tuỳ thuộc
đạt mục tiêu quản lý cụ thể. Dựa trên 3 nguyên tắc sau:
Thiết lập các mức rủi ro có thể chấp nhận được trong
việc thực hiện các mục tiêu
Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức để thực
hiện các hoạt động kiểm soát
Việc kiểm soát dựa trên các chính sách và các thủ tục
thực thi chính sách
d. Thông tin và trao đổi thông tin
Trao đổi thông tin được diễn ra bên trong và bên ngoài tổ
chức nhằm cung cấp thông tin cho việc thực hiện các trách nhiệm
của kiểm soát nội bộ
Hoạt động giám sát.
Đây là hoạt đông diễn ra thường xuyên hoặc nhằm thực
hiện việc đánh giá thường xuyên hoặc đánh giá chuyên biệt nhằm
xem xét các bộ phận trong tổ chức có đang thực hiện các hoạt
động kiểm soát hay không, trong thực tế nhiều tổ chức kết hợp cả
2 hình thức đánh giá cùng một lúc để nhằm đưa ra được kết quả
đánh giá chính xác, khách quan nhất.
1.1.3.
Hạn chế của HTKSNB
Về chủ quan: Khả năng vượt tầm kiểm soát của HTKSNB
Về khách quan: Phần lớn công tác kiểm tra nội bộ thường
tác động đến những nghiệp vụ lặp đi lặp lại
1.2.
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ
Rủi ro về thu tiền: Người được giao nhiệm vụ thu tiền
của khách hàng bằng tiền mặt nhưng không nộp về Công ty.
Rủi ro về ghi sổ kế toán: Các nghiệp vụ bán hàng không
được ghi chép đầy đủ, phản ánh thiếu doanh thu và các khoản
phải thu.
1.2.2. Nội dung kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và
thu tiền
a. Nội dung kiểm soát nội bộ khâu bán hàng
Mục tiêu
Mục tiêu chính trong khâu bán hàng là đảm bảo bán đúng giá
cho khách hàng, bảo đảm khả năng thu tiền hàng và thực hiện
nghiệp vụ bán hàng một cách hiệu quả.
Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn hàng
Khi tiếp nhận đơn đặt hàng khách hàng có thể gửi đơn đặt
hàng qua nhiều hình thức khác nhau, vì vậy rất dễ xảy ra sai sót
Quy trình giao hàng cho khách hàng: Khi thực hiện việc
giao hàng cho khách hàng có thể xảy ra sai sót như: thừa, thiếu, sai
quy cách, chủng loại, hạn sử dụng của hàng hoá…
Quy trình ghi nhận nghiệp vụ bán hàng: Hoá đơn bán
hàng có thể không được giao lại đầy đủ kịp thời cho các bên liên
quan, có thể hỏng hoặc mất.
Thủ tục kiểm soát
Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn hàng
Khi tiếp nhận đơn hàng
Xem xét khả năng đáp ứng đơn hàng
Khi áp giá bán cho các đơn hàng
Xem xét khả năng thanh toán của khách hàng
Việc phê chuẩn bán hàng và thông báo về đơn hàng đã
biên bản phải được lập đúng đắn (căn cứ trên số liệu theo dõi ở
hệ thống, các đơn hàng phát sinh thực tế, phiếu đặt hàng…).
Báo cáo công nợ phải thu với khách hàng: Sau khi đối chiếu
công nợ 3 bên, giữa khách hàng, nhân viên kinh doanh, bộ phận kế
toán bán hàng thì người thực hiện đối chiếu công nợ phải lập báo
cáo tổng hợp công nợ phải thu khách hàng.
Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Khi tiếp nhận các khiếu nại của khách hàng về việc giảm
giá hàng bán hoặc trả hàng thì NVKD có trách nhiệm tiếp nhận và
báo cáo kịp thời đến bộ phận kế toán và ban quản lí.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã tổng hợp các vấn đề về lý luận cơ bản trong
hệ thống KSNB đối với việc bán hàng và thu tiền trong doanh
nghiệp. Đồng thời, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu và phân tích tình
hình thực tế KSNB tại doanh nghiệp giúp cho việc quản lý doanh
nghiệp ngày một tốt và khoa học hơn.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN
HÀNG THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XNK ĐỐI TÁC
2.1
XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG
TỔNG QUAN VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CÔNG TY TNHH XNK ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH
DƯƠNG
buôn, bán lẻ các loại bánh kẹo, nước giải khát, Công ty có 2 chi
nhánh, tại Đà Nẵng và Hồ Chí Minh với danh sách khách hàng lên
đến hàng trăm các chuỗi siêu thị, đại lý, nhà bán lẻ như: AEON,
Big C, Loly Mart…
b. Phương thức tiêu thụ tại Công ty TNHH XNK Đối tác
Xuyên Thái Bình Dương
Hệ thống phân phối hàng bánh kẹo, nước giải khát: Hiện
nay công ty cung cấp sản phẩm bánh kẹo, nước giải khát cho các
chuỗi siêu thị lớn, các đại lý bán kẻ trên toàn quốc… thông qua 2
chi nhánh tại Đà Nẵng và Hồ Chí Minh.
Phương thức tiêu thụ là bán buôn và bán lẻ.
c. Phương thức thanh toán
Bán hàng thanh toán bằng tiền mặt và bán hàng thanh toán
qua ngân hàng
2.2.
GIỚI THIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT VÀ HỆ
THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XNK ĐỐI TÁC
XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG
Môi trường kiểm soát
Đặc điểm công tác kế toán
Công tác kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung.
Mục tiêu kiểm soát của khâu bán hàng
hàng.
Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn hàng là đảm bảo bán
đúng giá cho khách hàng.
Quy trình giao hàng cho khách hàng là đảm bảo việc giao
hàng đầy đủ kịp thời, không có sai sót, chuyển giao đầy đủ trách
nhiệm cho các bên có liên quan.
Quy trình ghi nhận nghiệp vụ bán hàng là việc bảo đảm
doanh thu và công nợ phải thu khách hàng được ghi nhận kịp thời,
chính xác.
a.i.2.
Rủi ro trong khâu bán hàng.
Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn hàng
Quy trình giao hàng cho khách hàng
Quy trình ghi nhận nghiệp vụ bán hàng
a.i.3.
Công tác kiểm soát nội bộ đối với khâu bán
hàng tại công ty TNHH XNK Đối Tác Xuyên Thái Bình Dương.
3a. Tiếp nhận và xử lý đơn hàng:
Đối với khâu tiếp nhận và xử lý đơn hàng, các công việc ở
khâu này có liên quan trực tiếp đến 2 bộ phận: bộ phận kinh doanh
và bộ phận kho.
Hiện tại, công ty đang áp dụng hoá đơn điện tử, việc phát
hành và gửi hoá đơn đến khách hàng thông qua Email, việc này
giải quyết được tình trạng thất lạc hoá đơn. Về phía công ty, việc
lưu trữ hoá đơn trên hệ thống cũng giúp công ty quản lý các hoá
đơn đã xuất dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, việc ghi nhận nghiệp vụ
bán hàng chưa được thể chế hoá, các chứng từ từ phòng kinh
doanh chuyển sang bộ phận kế toán (cụ thể là đơn hàng, phiếu
xuất kho..vv) không được đầy đủ, việc xuất hoá đơn thỉnh thoảng
dựa vào việc trao đổi miệng giữa nhân viên kinh doanh và kế toán
bán hàng mà không dựa trên chứng từ nào.
2.3.3. Công tác kiểm soát nội bộ đối với khâu thu tiền
a.i.3.a.i.1.
Mục tiêu kiểm soát của khâu thu tiền
Quy trình thu tiền khách hàng: Đảm bảo công nợ phải thu
khách hàng được thu kịp thời
Quy trình đối chiếu công nợ và báo cáo công nợ: đảm
bảo công nợ được theo dõi chính xác
Quy trình xử lý hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán:
Đảm bảo việc xử lý các trường hợp hàng bán trả lại, giảm giá
hàng bán phải được thực hiện một cách đúng đắn.
a.i.3.a.i.2.
Rủi ro trong khâu thu tiền
Quy trình thu tiền khách hàng:
Quy trình đối chiếu công nợ và báo cáo công nợ
công nợ). Đây là hành động thao túng quá trình đối chiếu số liệu
công nợ với khách để che dấu sai phạm.
Báo cáo công nợ không được lập theo định kỳ, chỉ được lập
theo ý kiến chỉ đạo của ban giám đốc theo thời điểm.
3c. Hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán:
Đối với khâu ghi nhận nghiệp vụ bán hàng, các công việc ở
khâu này có liên quan trực tiếp đến 3 bộ phận: bộ phận kinh
doanh, bộ phận kế toán, bộ phận kho.
Đối với hàng bán bị trả lại, công ty đã có chính sách rõ ràng
với từng khách hàng khi mới bắt đầu ký kết hợp đồng mua bán nên
rất hiếm khi công ty bị khách trả hàng về một cách bất ngờ.
Việc quản lý hàng bị trả lại để nhập vào kho còn nhiều bất
cập, thiếu đi sự phối hợp của bộ phận kho, bộ phận kinh doanh và
bộ phận kế toán. Dẫn đến tình trạng, bộ phận kho không biết đây
là hàng trả về từ khách hàng nào, và trả về số lượng bao nhiêu để
kiểm soát. Kế toán không có thông tin để xử lý với các hoá đơn đã
xuất hàng cho khách trước đó.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Tóm lại, KSNB có vai trò rất quan trọng đối với hệ thống
quản lý của các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và của Công ty
TNHH XNK Đối Tác Xuyên Thái Bình Dương nói riêng.
Trong chương 2. tác giả đã phân tích và đánh giá những thực
trạng còn tồn tại cũng như những rủi ro cần hoàn thiện, khắc phục
đối với hệ thống KSNB của chu trình bán hàng và thu tiền tại
Công ty TNHH XNK Đối tác Xuyên Thái Bình Dương như sau:
● Đối với khâu bán hàng
cao, ảnh hưởng đến việc quyết định quản lý của các cấp lãnh đạo.
3.2.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ ĐỐI VỚI ĐỐI VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU
TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XNK ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI
BÌNH DƯƠNG.
3.2.1. Đối với khâu bán hàng:
a. Xem xét khả năng đáp ứng đơn hàng:
Công ty cần phải xây dựng hệ thống trao đổi thông tin giữa
các phòng ban và quy chuẩn hoá các loại chứng từ khi có phát sinh
đơn hàng ( Phiếu đặt hàng, giấy đề nghị bán hàng….)
b. Xét duyệt khả năng thanh toán của khách hàng
Thứ nhất; Thiết lập các tiêu chí để phân loại khách hàng và
hạn mức tín dụng cho từng nhóm khách hàng khác nhau
Cụ thể: Công ty có thể chia thành các nhóm khách hàng sau:
Nhóm 1: Siêu thị, chuỗi siêu thị
Nhóm 2: Nhà phân phối lớn
Nhóm 3: Nhà phân phối vừa và nhỏ
Nhóm 4: Các khách sỉ, cửa hàng bán lẻ
Nhóm 5: Khách hàng cá nhân
Dựa vào nhóm khách hàng trên, công ty sẽ có hạn mức tín
d. Quản lý hàng bán bị trả lại:
Xây dựng hệ thống chứng từ và quy trình xử lý đối với hàng bán
bị trả lại
3.2.3.
Hoàn thiện môi trường kiểm soát phục vụ cho
việc kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty
TNHH XNK Đối tác xuyên Thái Bình Dương
a. Tăng cường chức năng kiểm soát.
Công ty cần tăng cường chức năng, quyền hạn của BKS,
chú trọng đến công tác kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.
b. Bố trí nhân sự thực hiện các hoạt động kiểm soát
Công ty cần tuyển dụng và xây dựng đội ngũ nhân viên có
chất lượng, phù hợp với chuyên môn và nghiệp vụ để họ có thể
phát huy hết khả năng trong công việc. Đồng thời xây dựng bộ
phận Ban kiểm soát riêng biệt, tách biệt với các chức năng trong
công ty để thường xuyên thực hiện việc giám sát kiểm tra các bộ
phận khác và báo cáo trực tiếp lên ban giám đốc.
c. Triển khai công tác lập kế hoạch
Các bộ phận phải có kế hoạch làm việc theo năm, quý,
tháng và trình lên Ban giám đốc xét duyệt. Ban giám đốc cần giám
sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch ở tất cả các phòng, ban, đơn
để xem xét các bộ phận có thực hiện theo đúng kế hoạch hay
không, có đạt được các mục tiêu đề ra hay không; nhằm đưa ra các
chính sách thưởng phạt kịp thời.