Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền tại Công ty TNHH XNK Đối tác Xuyên Thái Bình Dương - Pdf 58

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công   ty   Trách   nhiệm   hữu   hạn   Xuất   nhập   khẩu   Đối   tác  
xuyên   Thái   Bình   Dương   là   công   ty   kinh   doanh   quy   mô   lớn,   có 
mạng lưới tiêu thụ  rộng khắp cả nước. Hoạt động sản xuất kinh 
doanh trên lĩnh vực: nhập khẩu và phân phối các loại bánh kẹo 
nước giải khát từ Nhật Bản.... Ở công ty, tình hình bán hàng và thu  
tiền diễn ra thường xuyên, liên tục mỗi ngày nên dễ  xảy ra gian  
lận và rủi ro. Việc kiểm soát tốt được các hoạt động này là điều  
kiện quan trọng để  giúp Công ty TPP duy trì, mở  rộng hoạt động  
kinh doanh cũng như đạt được mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, công tác  
KSNB chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TPP hiện nay 
đang còn tồn tại một số bất cập đòi hỏi phải tăng cường kiểm tra 
để  đảm bảo doanh thu được tính đúng, tính đủ;  Tiền thu vào từ 
hoạt động bán hàng cũng như  hàng hoá của công ty không bị  thất  
thoát. Bán hàng – Thu tiền là khâu vô cùng quan trọng đối với sự 
sống còn của bất kỳ doanh nghiệp nào, hơn hết việc này cũng cần 
có sự phối hợp của rất nhiều bộ phận. Điều đó cho thấy Công ty  
TNHH XNK Đối tác Xuyên Thái Bình Dương cần hoàn thiện hơn 
nữa KSNB chu trình bán hàng và thu tiền để  phục vụ  cho việc  
quản lý các hoạt động kinh doanh của mình.
  Dưới vai trò là một kế  toán tại đơn vị, với mục đích xây 
dựng trong Công ty TPP một hệ thống quản lý khoa học, chặt chẽ 
và hiệu quả  nên bản thân đã chọn đề  tài “Kiểm soát nội bộ  chu 
trình bán hàng thu tiền tại Công ty TNHH XNK Đối tác Xuyên Thái  
Bình Dương” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Luận văn trình bày những vấn đề lý luận cơ sở lý thuyết chung về 


nội dung của kiểm soát nội bộ  chu trình bán hàng và thu tiền tại  

thông qua việc kiểm soát tốt các hoạt động trong doanh nghiệp,  
trong đó việc tạo ra doanh thu và kiểm soát tốt các hoạt động trong 
chu trình bán hàng – thu tiền là nền tảng để  doanh nghiệp tạo ra  
được lợi thế  cạnh tranh riêng trên thương trường. Cũng chính vì 
vậy mà đề  tài “ Kiểm soát nội bộ  chu trình bán hàng thu tiền”  
được rất nhiều tác giả khác nhau nghiên cứu. Bài  viết này tác giả 
đã tham khảo, tìm hiểu các đề  tài nghiên cứu trong cùng lĩnh vực  
KSNB chu trình bán hàng và thu tiền. Cụ thể:
Đề  tài của tác giả  Vũ Ngọc Nam (2007), luận văn Thạc sĩ 
kinh tế,  chuyên ngành kế  toán,  đại học  Đà  Nẵng “Tăng cường 
kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và thu tiền bán hàng tại công ty  
thông tin di động (VMS)”, luận văn sử  dụng các phương pháp thu  
thập thông tin từ  số  liệu thực tế  sau đó phân tích, đối chiếu, so  
sánh.. để  làm rõ vấn đề  nghiên cứu. Luận văn tập trung vào việc 
nghiên cứu tình hình thực tế  của doanh nghiệp, chỉ  ra  được các 
dịch vụ  như: viễn thông, thông tin di động có các đặc điểm làm 
ảnh hưởng đến việc kiểm soát nội bộ  của doanh nghiệp và đặc 
biệt là chu trình bán hàng­ thu tiền; nhằm tìm ra những hạn chế 
còn tồn tại. Từ đó luận văn đưa ra được những giải pháp để  tăng  
cường kiểm soát nội bộ  đối với chu trình bán hàng thu tiền tại  
Công ty thông tin di động.
Đề tài của tác giả Thái Như Quỳnh (2008), luận văn Thạc sĩ  
kinh doanh, đại học Đà Nẵng “Tăng cường kiểm soát nội bộ  đối 
với doanh thu và tiền thu bán điện tại công ty TNHH MTV Điện  
lực Đà Nẵng”, luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng 
kết hợp các phương pháp phân tích, so sánh đối chiếu, chứng minh 
để đi sâu vào tình hình thực tế về kiểm soát nội bộ đối với doanh  


thu và tiền thu bán hàng tại doanh nghiệp qua đó đánh giá những  

Đề tài của tác giả Đỗ Thị Thanh Lan (2012), luận văn thạc sĩ  
kinh tế,  chuyên ngành kế  toán Đại học  Đà  Nẵng “Tăng cường  
kiểm soát nội bộ  chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty Cổ 
phần Pymepharco”, Luận văn sử  dụng phương pháp thu thập tài  
liệu thứ  cấp phương pháp phỏng vấn và phương pháp đôi chiếu  
để  làm rõ vấn đề  nghiên cứu, chỉ  rõ thực trạng của doanh nghiệp  
và đưa ra giải pháp nhằm tăng cường KSNB chu trình bán hàng và 
thu tiền tại đơn vị. Cụ thể là tác giả đã chỉ ra được những đặc thù  
riêng về  KSNB trong hoạt  động kinh doanh các sản phẩm như 
thuốc, trang thiết bị, dụng cụ y tế…Tác giả cũng đưa ra được các 
giải pháp để tăng cường KSNB có tính thực tiễn rất cao nhưng lại  
chưa đưa ra được cơ sở làm nền tảng cho việc kiểm tra kiểm soát.
Đề  tài của tác giả  Dương Thị  Thuý Liễu (2012) luận văn 
thạc   sĩ   kinh   doanh,   chuyên   ngành   Kế   toán,   đại   học   Đà   Nẵng 
“Kiểm soát nội bộ  chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty Cổ 
phần cao su Đà Nẵng” tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tài  
liệu về kiểm soát và phỏng vấn kế toán trưởng, kế toán viên, nhân 
viên kinh doanh có liên quan đến chu trình KSNB chu trình bán  
hàng và thu tiền tại đơn vị. Tác giả đi sâu vào tìm hiểu thực trạng 
công tác quản lí kiểm soát chu trình bán hàng thu tiền tại công ty 
để từ đó chỉ ra những yếu kém còn tồn đọng và cuối cùng là đi vào 
hoàn thiện đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lí 
hoạt động KSNB chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty Cổ 
phần cao su Đà Nẵng.
Đề  tài của tác giả  Trần Thị  Thu Phường (2013), luận văn 
thạc sĩ kinh tế  chuyên ngành kế  toán, đại  học   Đà Nẵng “Tăng 
cường kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty  


Sữa Đậu nành Việt Nam – Vinasoy”. Luận văn sử  dụng phương  


LÝ LUẬN CHUNG VỀ  HỆ  THỐNG KIỂM SOÁT NỘI  

BỘ
1.1.1.

 Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ

a. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo quan  điểm của  ủy ban COSO (2013) (Committed Of  
Sponsoring Organization) – là một ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia 
Hoa Kỳ  chống gian lận báo cáo tài chính –kiểm soát nội bộ  được 
định nghĩa như sau: “KSNB là một tiến trình được thiết lập và vận 
hành bởi hội đồng quản trị, ban quản lý và các nhân sự khác, được 
thiết kế để đem lại một sự bảo đảm hợp lý đối với việc đạt được 
các mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo, và sự  tuân thủ  với các  
luật và quy định liên quan”.
b.

Các khía cạnh của kiểm soát nội bộ

Tính hướng đến mục tiêu của kiểm soát nội bộ
Có thể chia mục tiêu của một tổ chức thành 3 loại chính như 
sau: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo, mục tiêu tuân thủ
Kiểm soát nội bộ là một tiến trình
Đây được xem là phương tiện để đạt được mục đích hơn là  
mục đích cuối cùng. 
Kiểm soát nội bộ được thực hiện bởi con người
Khi có các chính sách, thủ  tục cho hoạt động kiểm soát rồi  
thì việc thực hiện được việc kiểm soát đó hay không lại tuỳ thuộc 

đạt mục tiêu quản lý cụ thể. Dựa trên 3 nguyên tắc sau:
­ Thiết lập các mức rủi ro có thể  chấp nhận được trong 
việc thực hiện các mục tiêu
­ Ứng  dụng  công  nghệ   thông  tin  trong  tổ   chức   để   thực  
hiện các hoạt động kiểm soát


­   Việc kiểm soát dựa trên các chính sách và các thủ  tục  
thực thi chính sách
d. Thông tin và trao đổi thông tin
Trao đổi thông tin được diễn ra bên trong và bên ngoài tổ 
chức nhằm cung cấp thông tin cho việc thực hiện các trách nhiệm 
của kiểm soát nội bộ
Hoạt động giám sát.
Đây  là  hoạt   đông diễn ra thường xuyên  hoặc  nhằm   thực  
hiện việc đánh giá thường xuyên hoặc đánh giá chuyên biệt nhằm 
xem xét các bộ  phận trong tổ  chức có đang thực hiện các hoạt 
động kiểm soát hay không, trong thực tế nhiều tổ chức kết hợp cả 
2 hình thức đánh giá cùng một lúc để  nhằm đưa ra được kết quả 
đánh giá chính xác, khách quan nhất.
1.1.3.

Hạn chế của HTKSNB

Về chủ quan: Khả năng vượt tầm kiểm soát của HTKSNB
Về  khách quan: Phần lớn công tác kiểm tra nội bộ  thường  
tác động đến những nghiệp vụ lặp đi lặp lại
1.2.

KIỂM   SOÁT   NỘI   BỘ   CHU   TRÌNH   BÁN   HÀNG   VÀ 

­ Rủi ro về  thu tiền:  Người được giao nhiệm vụ  thu tiền  
của khách hàng bằng tiền mặt nhưng không nộp về Công ty.
­ Rủi ro về ghi sổ kế toán: Các nghiệp vụ bán hàng không 
được ghi chép đầy đủ, phản  ánh thiếu doanh thu và các khoản 
phải thu.
1.2.2. Nội dung kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và 
thu tiền
a. Nội dung kiểm soát nội bộ khâu bán hàng
Mục tiêu
Mục tiêu chính trong khâu bán hàng là đảm bảo bán đúng giá 
cho khách hàng, bảo  đảm khả  năng thu tiền hàng và thực hiện  


nghiệp vụ bán hàng  một cách hiệu quả.
Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn hàng
Khi tiếp nhận đơn đặt hàng khách hàng có thể  gửi đơn đặt 
hàng qua nhiều hình thức khác nhau, vì vậy rất dễ xảy ra sai sót
Quy trình giao hàng cho khách hàng:  Khi thực hiện việc 
giao hàng cho khách hàng có thể xảy ra sai sót như: thừa, thiếu, sai  
quy cách, chủng loại, hạn sử dụng của hàng hoá… 
Quy  trình  ghi  nhận nghiệp vụ  bán  hàng:  Hoá   đơn  bán 
hàng có thể  không được giao lại đầy đủ  kịp thời cho các bên liên  
quan, có thể hỏng hoặc mất. 
Thủ tục kiểm soát
Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn hàng
­ Khi tiếp nhận đơn hàng 
­ Xem xét khả năng đáp ứng đơn hàng 
­ Khi áp giá bán cho các đơn hàng
­ Xem xét khả năng thanh toán của khách hàng
­ Việc phê chuẩn bán hàng và  thông báo về  đơn hàng đã  

biên bản phải được lập đúng đắn (căn cứ  trên số  liệu theo dõi  ở 
hệ thống, các đơn hàng phát sinh thực tế, phiếu đặt hàng…). 
Báo cáo công nợ phải thu với khách hàng: Sau khi đối chiếu  
công nợ 3 bên, giữa khách hàng, nhân viên kinh doanh, bộ phận kế 
toán bán hàng thì người thực hiện đối chiếu công nợ phải lập báo  
cáo tổng hợp công nợ phải thu khách hàng.
Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Khi tiếp nhận các khiếu nại của khách hàng về  việc giảm  
giá hàng bán hoặc trả hàng thì NVKD có trách nhiệm tiếp nhận và  
báo cáo kịp thời đến bộ phận kế toán và ban quản lí.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1


Chương 1 đã tổng hợp các vấn đề  về  lý luận cơ  bản trong 
hệ  thống KSNB  đối với việc bán hàng và thu tiền trong doanh  
nghiệp. Đồng thời, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu và phân tích tình  
hình thực tế KSNB tại doanh nghiệp giúp cho việc quản lý doanh 
nghiệp ngày một tốt và khoa học hơn.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN 
HÀNG ­ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XNK ĐỐI TÁC 

2.1

XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG
TỔNG QUAN VỀ  SỰ  HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 

CỦA CÔNG TY TNHH XNK ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH 
DƯƠNG


buôn, bán lẻ  các loại bánh kẹo, nước giải khát, Công ty có 2 chi  
nhánh, tại Đà Nẵng và Hồ Chí Minh với danh sách khách hàng lên 
đến hàng trăm các chuỗi siêu thị, đại lý, nhà bán lẻ  như: AEON,  
Big C, Loly Mart…
b. Phương thức tiêu thụ tại Công ty TNHH XNK Đối tác  
Xuyên Thái Bình Dương
Hệ  thống phân phối hàng bánh kẹo, nước giải khát:   Hiện 
nay công ty cung cấp sản phẩm bánh kẹo, nước giải khát cho các 
chuỗi siêu thị  lớn, các đại lý bán kẻ  trên toàn quốc… thông qua 2 
chi nhánh tại Đà Nẵng và Hồ Chí Minh.
Phương thức tiêu thụ là  bán buôn và  bán lẻ.
c. Phương thức thanh toán
Bán hàng thanh toán bằng tiền mặt và bán hàng thanh toán 
qua ngân hàng

2.2.

GIỚI THIỆU VỀ  MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT VÀ HỆ 

THỐNG   KẾ   TOÁN   TẠI   CÔNG   TY   TNHH   XNK   ĐỐI   TÁC 
XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG
­

Môi trường kiểm soát

­

Đặc điểm công tác kế toán

Công tác kế  toán được tổ  chức theo mô hình kế  toán tập trung.  


Mục tiêu kiểm soát của khâu bán hàng

hàng.
­ Quy trình tiếp nhận và xử  lý đơn hàng  là đảm bảo bán 
đúng giá cho khách hàng.
­ Quy trình giao hàng cho khách hàng là đảm bảo việc giao 
hàng đầy đủ  kịp thời, không có sai sót, chuyển giao đầy đủ  trách 
nhiệm cho các bên có liên quan.
­ Quy trình ghi nhận nghiệp vụ bán hàng là việc bảo đảm 
doanh thu và công nợ phải thu khách hàng được ghi nhận kịp thời,  
chính xác.
a.i.2.

Rủi ro trong khâu bán hàng.

­ Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn hàng
­ Quy trình giao hàng cho khách hàng
­ Quy trình ghi nhận nghiệp vụ bán hàng


a.i.3.

Công   tác   kiểm   soát   nội   bộ   đối   với   khâu   bán  

hàng tại công ty TNHH XNK Đối Tác Xuyên Thái Bình Dương.
3a. Tiếp nhận và xử lý đơn hàng: 
Đối với khâu tiếp nhận và xử  lý đơn hàng, các công việc ở 
khâu này có liên quan trực tiếp đến 2 bộ phận: bộ phận kinh doanh 
và bộ phận kho. 

Hiện tại, công ty đang áp dụng hoá đơn điện tử, việc phát 
hành và gửi hoá đơn đến khách hàng thông qua Email, việc này  
giải quyết được tình trạng thất lạc hoá đơn. Về phía công ty, việc 
lưu trữ  hoá đơn trên hệ  thống cũng giúp công ty quản lý các hoá  
đơn đã xuất dễ  dàng hơn. Bên cạnh đó, việc ghi nhận nghiệp vụ 
bán   hàng  chưa   được   thể   chế   hoá,   các  chứng   từ   từ   phòng   kinh 
doanh chuyển sang bộ  phận kế  toán (cụ  thể  là đơn hàng, phiếu 
xuất kho..vv) không được đầy đủ, việc xuất hoá đơn thỉnh thoảng  
dựa vào việc trao đổi miệng giữa nhân viên kinh doanh và kế toán  
bán hàng mà không dựa trên chứng từ nào.
2.3.3. Công tác kiểm soát nội bộ đối với khâu thu tiền
a.i.3.a.i.1.

Mục tiêu kiểm soát của khâu thu tiền

­ Quy trình thu tiền khách hàng: Đảm bảo công nợ phải thu 
khách hàng được thu kịp thời
­ Quy trình đối chiếu công nợ  và báo cáo công nợ: đảm 
bảo công nợ được theo dõi chính xác
­ Quy trình xử  lý hàng bán bị  trả  lại, giảm giá hàng bán:  
Đảm bảo việc xử  lý các trường hợp hàng bán trả  lại, giảm giá  
hàng bán phải được thực hiện một cách đúng đắn.
a.i.3.a.i.2.

Rủi ro trong khâu thu tiền

­  Quy trình thu tiền khách hàng:
­ Quy trình đối chiếu công nợ và báo cáo công nợ



công nợ). Đây là hành động thao túng quá trình đối chiếu số  liệu  


công nợ với khách để che dấu sai phạm.  
Báo cáo công nợ không được lập theo định kỳ, chỉ được lập  
theo ý kiến chỉ đạo của ban giám đốc theo thời điểm.
3c. Hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán:
Đối với khâu ghi nhận nghiệp vụ bán hàng, các công việc ở 
khâu   này  có  liên  quan  trực   tiếp   đến  3  bộ   phận:   bộ   phận   kinh  
doanh, bộ phận kế toán, bộ phận kho. 
Đối với hàng bán bị  trả lại, công ty đã có chính sách rõ ràng 
với từng khách hàng khi mới bắt đầu ký kết hợp đồng mua bán nên 
rất hiếm khi công ty bị khách trả hàng về một cách bất ngờ.
Việc quản lý hàng bị trả lại để nhập vào kho còn nhiều bất 
cập, thiếu đi sự phối hợp của bộ phận kho, bộ phận kinh doanh và  
bộ phận kế toán. Dẫn đến tình trạng, bộ phận kho không biết đây  
là hàng trả về từ khách hàng nào, và trả về số lượng bao nhiêu để 
kiểm soát. Kế toán không có thông tin để xử lý với các hoá đơn đã  
xuất hàng cho khách trước đó.


KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Tóm lại, KSNB có vai trò rất quan trọng đối với hệ  thống 
quản lý của các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và của Công ty 
TNHH XNK Đối Tác Xuyên Thái Bình Dương nói riêng.
Trong chương 2. tác giả đã phân tích và đánh giá những thực 
trạng còn tồn tại cũng như những rủi ro cần hoàn thiện, khắc phục 
đối với hệ  thống KSNB của chu trình bán hàng và thu tiền tại  
Công ty TNHH XNK Đối tác Xuyên Thái Bình Dương như sau:
● Đối với khâu bán hàng

cao, ảnh hưởng đến việc quyết định quản lý của các cấp lãnh đạo.

3.2.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI 

BỘ   ĐỐI   VỚI   ĐỐI   VỚI   CHU   TRÌNH   BÁN   HÀNG   –   THU 
TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XNK ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI 
BÌNH DƯƠNG.

3.2.1. Đối với khâu bán hàng:
a. Xem xét khả năng đáp ứng đơn hàng:
Công ty cần phải xây dựng hệ thống trao đổi thông tin giữa  

các phòng ban và quy chuẩn hoá các loại chứng từ khi có phát sinh 
đơn hàng ( Phiếu đặt hàng, giấy đề nghị bán hàng….)

b. Xét duyệt khả năng thanh toán của khách hàng
Thứ  nhất; Thiết lập các tiêu chí để  phân loại khách hàng và 
hạn mức tín dụng cho từng nhóm khách hàng khác nhau 
Cụ thể: Công ty có thể chia thành các nhóm khách hàng sau:

­ Nhóm 1: Siêu thị, chuỗi siêu thị
­ Nhóm 2: Nhà phân phối lớn
­ Nhóm 3: Nhà phân phối vừa và nhỏ


­ Nhóm 4: Các khách sỉ, cửa hàng bán lẻ
­ Nhóm 5: Khách hàng cá nhân
Dựa vào nhóm khách hàng trên, công ty sẽ  có hạn mức tín  


d. Quản lý hàng bán bị trả lại: 
Xây dựng hệ thống chứng từ và quy trình xử lý đối với hàng bán 
bị trả lại

3.2.3.

Hoàn thiện môi trường kiểm soát phục vụ  cho 

việc kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty  
TNHH XNK Đối tác xuyên Thái Bình Dương


a. Tăng cường chức năng kiểm soát.
Công ty cần tăng cường chức năng, quyền hạn của BKS, 
chú trọng đến công tác kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.
b. Bố trí nhân sự thực hiện các hoạt động kiểm soát
Công ty cần tuyển dụng và xây dựng đội ngũ nhân viên có 
chất lượng, phù hợp với chuyên môn và nghiệp vụ  để  họ  có thể 
phát huy hết khả  năng trong công việc. Đồng thời xây dựng bộ 
phận Ban kiểm soát riêng biệt, tách biệt với các chức năng trong 
công ty để  thường xuyên thực hiện việc giám sát kiểm tra các bộ 
phận khác và báo cáo trực tiếp lên ban giám đốc.
c. Triển khai công tác lập kế hoạch
Các   bộ   phận   phải   có   kế   hoạch   làm   việc   theo   năm,   quý,  
tháng và trình lên Ban giám đốc xét duyệt.  Ban giám đốc cần giám  
sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch ở tất cả các phòng, ban, đơn 
để  xem xét các bộ  phận có thực hiện theo  đúng kế  hoạch hay 
không, có đạt được các mục tiêu đề ra hay không; nhằm đưa ra các  
chính sách thưởng phạt kịp thời.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status