Tóm tắt luận án Tiến sĩ Kinh tế: Xây dựng chiến lược phát triển bền vững của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
_____________

]œ^______________

TRẦN HỮU Ý

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM

Chuyên ngành : Kinh tế tài chính, ngân hàng
: 62.31.12.01
Mã số

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội – 2010


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. NGUYỄN ĐẮC HƯNG
2. TS. NGUYỄN TRỌNG TÀI

Phản biện 1:

GS.TS. Cao Cự Bội
Đại học Kinh tế quốc dân.

năm hoạt động”, Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng, số
92+93, tháng 1+2 năm 2010 (Trang 83-86).
4. Trần Hữu Ý (2010), “Bước ngoặt trong chính sách tín dụng đối với
học sinh, sinh viên kể từ Quyết định số 157 của Thủ tướng Chính
phủ”, Tạp chí Ngân hàng, số 4, tháng 2 năm 2010 (Trang 54-56).
5. Trần Hữu Ý (2010), “Hiệu quả của Chương trình cho vay giải
quyết việc làm”, Tạp chí Thị trường Tài chính tiền tệ, số 6 (303),
ngày 15 tháng 3 năm 2010 (Trang 32,33,40).


1
M U
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Giải quyết các vấn đề chính sách xã hội, nhất l Xoá đói giảm nghèo
(XĐGN), luôn l một trong những vấn đề đợc đặc biệt quan tâm trong quá trình
phát triển của mọi quốc gia. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vo mỗi giai đoạn phát triển lịch
sử v khả năng kinh tế cụ thể của mỗi nớc, Chính phủ sẽ thiết lập những chơng
trình, áp dụng những biện pháp xử lý thích hợp.
Đối với nớc ta, mặc dù đã đạt đợc những thnh tựu nhất định trong công
cuộc đổi mới nhng nền kinh tế vẫn đợc xếp vo nhóm các nớc chậm phát
triển trên thế giới với cơ sở kinh tế nghèo nn, lạc hậu v sự phát triển không
đồng đều giữa các vùng, các khu vực, giữa các tầng lớp dân c. Từ đó đã v
đang đặt ra hng loạt các vấn đề chính sách xã hội m Đảng v Nh nớc cần
quan tâm giải quyết.
Từ kinh nghiệm của các quốc gia trong khu vực v trên thế giới, từ thực
tiễn của nớc ta trong việc giải quyết các vấn đề về XĐGN, giải quyết việc lm,
thông qua hoạt động hỗ trợ ti chính đối với các đối tợng chính sách xã hội
trong những năm qua, Thủ tớng Chính phủ đã ký Quyết định số 131/2002/QĐTTg ngy 04/10/2002 Về việc thnh lập Ngân hng Chính sách xã hội
(NHCSXH) nhằm thống nhất các nguồn lực ti chính, thiết lập một cơ chế ti
trợ phù hợp, góp phần thực hiện tốt nhất mục tiêu hỗ trợ của Nh nớc đối với

ở Việt Nam trong giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới.
- Tín dụng cho ngời nghèo v các Quĩ xóa đói giảm nghèo ở nớc ta
hiện nay, (2002), của TS. Nguyễn Trung Tăng, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, H Nội. Luận án nghiên cứu về vấn đề tín
dụng đối với ngời nghèo v các Quỹ xóa đói giảm nghèo ở nớc ta trong thời
kỳ hoạt động của Ngân hng Phục vụ ngời nghèo.
- Giải pháp tín dụng góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo của Ngân
hng Phục vụ ngời nghèo Việt Nam, (2003), của TS. Đo Tấn Nguyên, Luận
án tiến sĩ kinh tế, Học viện Ngân hng, H Nội. Luận án nghiên cứu v đề xuất
các giải pháp về cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hng Phục vụ ngời nghèo
Việt Nam nhằm góp phần thực hiện Chơng trình xóa đói giảm nghèo ở nớc ta.
- Giải pháp hon thiện mô hình tổ chức v cơ chế hoạt động của Ngân
hng Chính sách xã hội, (2004), của TS. H Thị Hạnh, Luận án tiến sĩ kinh tế,
Đại học Kinh tế quốc dân, H Nội. Luận án nghiên cứu v đề xuất các giải pháp
nhằm hon thiện mô hình tổ chức v cơ chế hoạt động của Ngân hng Chính
sách xã hội trong thời kỳ đầu mới đợc thnh lập.
- Nâng cao năng lực hoạt động của Ngân hng Chính sách xã hội Việt
Nam(2006), của TS. Lê Hồng Phong, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Ngân
hng, H Nội. Luận án nghiên cứu về vấn đề Nâng cao năng lực hoạt động của
Ngân hng Chính sách xã hội Việt Nam.
- Thực trạng v giải pháp tín dụng Ngân hng hỗ trợ cho công cuộc xóa
đói giảm nghèo, (2001) do TS. Đỗ Quế Lợng chủ nhiệm đề ti khoa học
ngnh Ngân hng, Ngân hng Nh nớc Việt Nam, H Nội. Đề ti khoa học
nghiên cứu về thực trạng công tác tín dụng của các Ngân hng Thơng mại
nhằm phục vụ cho công cuộc Xóa đói giảm nghèo của Đảng v Chính phủ. Từ
đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cờng hiệu quả tín dụng ngân hng để hỗ
trợ cho công tác xóa đói giảm nghèo.
- "Mô hình Ngân hng Chính sách v giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động của Ngân hng chính sách, (2002) do TS. Đỗ Tất Ngọc chủ nhiệm đề ti
khoa học ngnh Ngân hng, Ngân hng Nh nớc Việt Nam, H Nội. Đề ti

lịch sử, phân tổ thống kê, phân tích hoạt động kinh tế v xử lý hệ thống để phân
tích tổng hợp phục vụ cho việc nghiên cứu.
6. Kết cấu của luận án
Ngoi phần mở đầu, kết luận, một số biểu bảng, hình vẽ, danh mục các
công trình nghiên cứu của tác giả v ti liệu tham khảo, nội dung chính của luận
án gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về xây dựng chiến lợc phát triển bền
vững của Ngân hng Chính sách xã hội Việt Nam.
Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của chiến lợc phát triển bền vững Ngân hng
Chính sách xã hội Việt Nam.
Chơng 3: Xây dựng chiến lợc phát triển bền vững của Ngân hng Chính
sách xã hội Việt Nam.


4
Chng 1
NHNG VN C BN V XY DNG CHIN LC
PHT TRIN BN VNG CA NGN HNG CHNH SCH
1.1 Tính tất yếu của việc xây dựng chiến lợc phát triển bền vững của
Ngân hàng Chính sách
1.1.1 Sự cần thiết khách quan của việc ra đời Ngân hàng Chính sách
1.1.1.1 Xuất phát từ nhu cầu hỗ trợ vốn cho ngời nghèo v các đối tợng
chính sách để phát triển kinh tế xã hội.
1.1.1.2 Xuất phát từ đòi hỏi của hoạt động kinh doanh ngân hng: Để đảm
bảo thực thi tốt các chức năng, vai trò thiết yếu của Ngân hng Thơng mại
(NHTM) trong nền kinh tế, cũng nh để đảm bảo kết quả v hiệu quả trong hoạt
động kinh doanh của Ngân hng thì cần tách bạch hoạt động cho vay theo chính
sách của Nh nớc với hoạt động cho vay thơng mại của Ngân hng.
1.1.1.3 Xuất phát từ nhu cầu thiết lập một kênh phân phối ti chính để
thực hiện các chính sách xã hội: ể thực thi chính sách xã hội hiệu quả v đạt

Thứ t, nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động: hiệu quả chi phí hoạt
động; mức độ hiệu quả; tỷ lệ chi phí huy động vốn trên nguồn vốn đợc hởng
lãi; chi phí lao động; d nợ trung bình đầu ngời; tỉ suất tự chủ hoạt động; tỉ
suất tự chủ ti chính.
Thứ năm, nhóm chỉ tiêu định tính đánh giá sự phát triển bền vững: uy tín
của NHCS trớc khách hng; năng lực tổ chức quản lý v trình độ cán bộ; mức
độ ứng dụng công nghệ; vị thế cạnh tranh của Ngân hng; khả năng đáp ứng
nhu cầu về vốn v về dịch vụ cho khách hng; sự an ton, nhanh chóng, kịp thời
v thuận tiện cho khách hng trong các giao dịch; đóng góp của NHCS vo xây
dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện đời sống nhân dân, vo sự ổn định, tăng trởng v
phát triển kinh tế xã hội v thực hiện chơng trình mục tiêu quốc gia XĐGN,
đảm bảo an sinh xã hội.
1.2.1.4 Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển bền vững của NHCS
- Nhóm nhân tố bên ngoài Ngân hng: chủ trơng đờng lối của Đảng v
Nh nớc về chính sách tín dụng u đãi đối với hộ nghèo, các đối tợng chính
sách khác v chính sách đối với các Ngân hng thực hiện công tác ny; nhân tố
kinh tế; nhân tố pháp lý; nhân tố khách hng.


7
- Nhóm các nhân tố nội tại Ngân hàng: chính sách đầu t vốn; công tác tổ
chức; công tác thông tin; công tác kiểm soát nội bộ; chất lợng nguồn nhân lực;
trình độ công nghệ.
1.3 Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng chiến lợc phát triển bền vững
của một số Ngân hàng và bài học đối với Việt Nam
1.3.1 Chiến lợc phát triển của một số Ngân hàng trên thế giới
Ngân hng Grameen của Bangladesh; Ngân hng Nhân dân Indonesia;
Ngân hng Nông nghiệp v Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan; Ngân hng Nông
nghiệp v Phát triển Nông thôn ấn Độ; Ngân hng Điền địa của Philippines;
Công ty Ti chính đời sống quốc dân Nhật Bản


8
Thứ ba, luận án nghiên cứu những vấn đề cơ bản về chiến lợc v quản trị
chiến lợc doanh nghiệp nh khái niệm, vai trò, quy trình xây dựng v quản trị
chiến lợc.
Thứ t, trên cơ sở phân tích vai trò, đặc điểm của quản trị chiến lợc, luận
án nghiên cứu những vấn đề cơ bản về xây dựng chiến lợc phát triển bền vững
của NHCS.
Thứ năm, luận án nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về xây dựng chiến lợc
phát triển bền vững của một số Ngân hng, rút ra nhận xét v bi học kinh
nghiệm có thể áp dụng cho Việt Nam.
Đây l nền tảng lý thuyết để tác giả đi sâu phân tích thực trạng chiến lợc
phát triển của NHCSXH Việt Nam thời gian qua v đề xuất chiến lợc phát triển
của NHCSXH Việt Nam trong thời gian tới.
Chơng 2
Cơ Sở THực tiễn của chiến lợc phát triển
bền vững Ngân hng Chính sách x hội việt nam
2.1 Thực trang nghèo đói ở Việt Nam và sự ra đời của Ngân hàng
Chính sách xã hội Việt Nam
2.1.1 Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam
2.1.1.1 Quan niệm về nghèo đói: úi nghốo l tỡnh trng mt b phn dõn
c khụng c hng v tho món nhng nhu cu c bn ca con ngi ó
c xó hi tha nhn, tu theo trỡnh phỏt trin kinh t- xó hi v phong tc
tp quỏn ca cỏc a phng.
2.1.1.2 Thớc đo nghèo đói
- Thc o nghèo ói ca Ngân hng Th gii:
+ Nghèo theo thc o thu nhp: Mt ngi c coi l nghèo khi mc
thu nhp ca ngi ó thp hn mt ngng ti thiu thit yu áp ng
nhng nhu cu c bn. Ngng ti thiu ó thng c gi l chun
nghèo.

thông v các cơ sở phúc lợi xã hội, không nói đợc ngôn ngữ chung của đất
nớc. Do những rủi ro của thiên tai không thể kiểm soát đợc, do hậu quả của
chiến tranh. Không đủ điều kiện để tăng thu nhập nh: thiếu vốn sản xuất, thiếu
đất, thiếu lao động. Môi trờng bị tn phá. Do cơ sở không đợc tham gia hoạch
định các chơng trình đầu t, phát triển kinh tế, xã hội, đem lại lợi ích cho dân.
2.1.2 Các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc về XĐGN và các
vấn đề xã hội
Đảng v Nh nớc ta với chủ trơng xác định chiến lợc phát triển kinh tế
xã hội l tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới, tăng trởng kinh tế nhanh, gắn
liền với thực hiện công bằng xã hội, tiến hnh công tác XĐGN, hạn chế sự phân
cách giu nghèo giữa các tầng lớp dân c v giữa các vùng.
Mục tiêu trên đợc cụ thể hoá thnh các chủ trơng, chính sách. Đối với
các hộ đói, nghèo có khả năng lao động thì hỗ trợ họ bằng cung ứng vốn tín
dụng, giải quyết việc lm, có các chính sách trợ giá nông sản, bảo hiểm xã hội
nhằm tạo điều kiện tốt về môi trờng kinh tế vận hnh theo cơ chế thị trờng để
hộ nghèo dễ dng tiếp cận.
Chủ trơng trên thể hiện cụ thể thnh nhiều biện pháp hỗ trợ vốn cho
ngời nghèo, trong đó có biện pháp hỗ trợ vốn qua kênh tín dụng phục vụ ngời
nghèo.
Từ chủ trơng đến các biện pháp nêu trên, luận án rút ra:
- Tăng trởng kinh tế phải gắn liền với công bằng v tiến bộ xã hội trong
phát triển bền vững.


10
- Mục đích của XĐGN l khơi dậy ý thức tự vơn lên vợt qua đói nghèo
của ngời nghèo.
- Ngoi nguồn lực từ chơng trình XĐGN, cần huy động v khai thác có
hiệu quả mọi nguồn lực trong xã hội.
- Phát huy vai trò v trách nhiệm của các tổ chức chính trị- xã hội cùng

theo, thực sự trở thnh công cụ ti chính quan trọng của Nh nớc để thực hiện
mục tiêu XGN, an sinh xã hội.
2.2 Cơ sở thực tiễn của chiến lợc phát triển bền vững Ngân hàng
Chính sách xã hội Việt Nam


11
Đợc thnh lập vo ngy 04/10/2002, NHCSXH Việt Nam đã trải qua 07
năm xây dựng v trởng thnh, đã có những bớc đi, giải pháp hoạt động thích
ứng với bối cảnh, điều kiện phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, tạo dựng đợc
nền tảng quan trọng bớc đầu. Tuy vậy, cho đến nay, NHCSXH Việt Nam cha
xây dựng cho mình chiến lợc phát triển di hạn m chỉ thể hiện ở các kế hoạch
hng năm. Nói cách khác, NHCSXH Việt Nam cha xây dựng v cha thực thi
một quy trình lập kế hoạch chiến lợc.
Do vậy, việc đúc rút, đánh giá chiến lợc phát triển của NHCSXH Việt
Nam đợc thực hiện trên cơ sở phân tích thực trạng các mặt hoạt động của
NHCSXH Việt Nam trong 07 năm qua, có đánh giá tính bền vững của từng mặt
hoạt động cụ thể.
2.2.1 Thực trạng công tác tổ chức xây dựng chiến lợc phát triển bền
vững của Ngân hàng Chính sách x hội Việt Nam
Ngy 01/3/2007, Văn phòng Chính phủ có công văn số 1088/VPCPKTTH Thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tớng Nguyễn Sinh Hùng về việc
thnh lập Tổ Nghiên cứu xây dựng Chiến lợc phát triển NHCSXH.
Thực hiện sự chỉ đạo của Thủ tớng Chính phủ, Chủ tịch HĐQT
NHCSXH đã ban hnh Quyết định thnh lập Tổ Nghiên cứu xây dựng Chiến
lợc phát triển NHCSXH gồm các thnh viên l đại diện các Bộ, ngnh, cơ quan
thuộc Chính phủ, các nh khoa học hng đầu của Việt Nam về chuyên ngnh
Ngân hng - Ti chính v một số cán bộ NHCSXH.
Tổ Nghiên cứu đã tiến hnh khảo sát trong nớc v đi khảo sát, học tập
kinh nghiệm của một số tổ chức tín dụng, ti chính ở nớc ngoi. Mặc dù tổ
nghiên cứu đã dự thảo 5 lần, tổ chức họp hoặc lấy ý kiến của các thnh viên 5

nớc; huy động tiết kiệm của ngời nghèo; vay vốn của các tổ chức ti chính,
tín dụng trong nớc: lãi suất huy động vốn tối đa không quá mức lãi suất huy
động cao nhất cùng kỳ hạn, cùng thời điểm của các NHTM Nh nớc trên cùng
địa bn;
Nhận tiền gửi 2% của tổ chức tín dụng Nh nớc: lãi suất huy động không
vợt quá lãi suất do NHNN quy định: bao gồm lãi suất huy động bình quân +
phí huy động;
Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức ti chính ở nớc ngoi: lãi suất
vay vốn phải đợc Bộ Ti chính chấp thuận bằng văn bản.
Nguyên tắc cấp bù từ ngân sách nhà nớc cho NHCSXH: Phạm vi cấp bù
chênh lêch lãi suất v phí quản lý: NHCSXH đợc NSNN cấp bù chênh lệch lãi
suất v phí quản lý đối với các khoản cho vay đúng các đối tợng khách hng
của NHCSXH đã đợc quy định trong Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngy
04/10/2002 của Chính phủ.
Các loại nguồn vốn huy động chủ yếu của NHCSXH: Nhận tiền gửi 2% của
các tổ chức tín dụng Nh nớc; vay NHNN; vay các tổ chức ti chính tín dụng
trong nớc; vay các tổ chức ti chính, tín dụng nớc ngoi; nguồn vốn huy động
của dân c; nguồn vốn huy động của ngời nghèo; nguồn vốn nhận ủy thác từ
Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong v ngoi nớc.
2.2.3.2 Kt qu huy ng vn v to lp ngun vn ca NHCSXH
Khi mi thnh lp, ngun vn ca NHCSXH l 9.047 t ng. Đn
31/12/2009 tng ngun vn ca NHCSXH đạt 74.467 tỷ đồng, tăng 65.420 tỷ
đồng (tăng 8,23 lần) so với thời điểm nhận bn giao.
2.2.4 Thực trạng phát triển bền vững về hoạt động cho vay
- D nợ khi thnh lập NHCSXH (31/12/2002), tổng d nợ nhận bn giao
l 8.634 tỷ đồng, trong đó: d nợ cho vay hộ nghèo: 7.022 tỷ đồng; d nợ cho


13
vay giải quyết việc lm: 1.533 tỷ đồng; d nợ cho vay Học sinh sinh viên: 76 tỷ


0,61

0,63

0,62

0,51

0,50

0,48

0,48

0,49

0,53

0,59

0,51

0,49

Lãi suất huy động bình quân cha đợc hòa đồng với nguồn vốn iều lệ
đợc cấp v nguồn vốn NSNN cấp để cho vay các chơng trình tín dụng.
2.2.6 Thực trạng phát triển bền vững về nguồn nhân lực: trình độ
chuyên môn của cán bộ NHCSXH trong 07 năm qua đã đợc cải thiện đáng kể:
năm 2003 trình độ đại học, trên đại học chiếm tỷ trọng 67,37% thì đến cuối năm

2.3 Đánh giá về sự phát triển bền vững của Ngân hàng Chính sách xã
hội Việt Nam
2.3.1 Những kết quả đạt đợc
- Mô hình tổ chức của NHCSXH đã đợc cải tiến nhằm khắc phục những
nhợc điểm về mô hình tổ chức quản lý của NHNg trớc đây.
- Về nguồn vốn, đã có kế hoạch vốn hng năm v Nh nớc có nhiều
chính sách huy động vốn v tạo lập nguồn vốn cho NHCSXH. ó thit lp c
mng li thc hin cụng tỏc huy ng vn trong ton h thng thụng qua
mng li t Trung ng n cp huyn; Duy trỡ c s tng trng ngun
vn. Tng bc thc hin a dng húa ngun vn. K tha t NHNg nhng so
vi NHNg, NHCSXH ó cú c ch huy ng vn rừ rng, gim s ph thuc
vo vn vay cỏc NHTM Nh nc, ng thi t huy ng trc tip. NHCSXH
ó huy ng, tranh th c mt s ngun vn vi chi phớ u vo thp. Vic
huy ng ngun vn tớn dng cú yu t nc ngoi ó c chỳ trng trong
hot ng ca NHCSXH.
- D nợ tăng trởng liên tục với tốc độ cao qua các năm;
- Cơ chế hoạt động ngy cng phù hợp với thức tiễn nên khách hng phát
triển liên tục v ngy cng đa dạng hơn
- Cơ chế quản lý ti chính đã tạo hnh lang pháp lý cho hoạt động của
NHCSXH sớm đi vo ổn định
- Về công tác xây dựng cơ sở vật chất, trong điều kiện có nhiều khó khăn
nhng NHCSXH đã chủ động tích cực thực hiện triệt để có hiệu quả các Chỉ thị
số 05 v 09 của Thủ tớng Chính phủ để tiếp nhận các trụ sở dôi d từ các cơ
quan khác; tiết kiệm chi tiêu về quản lý, dnh vốn sửa chữa, cải tạo nâng cấp
lm trụ sở lm việc cho các đơn vị trong hệ thống, vừa tạo điều kiện có trụ sở
lm việc ngay, vừa sử dụng đợc nguồn lực hiện có của xã hội, góp phần tiết
giảm Ngân sách Nh nớc so với phải đầu t xây dựng mới.
- Thông qua phơng thức uỷ thác cho vay từng phần cho các tổ chức chính
trị- xã hội, đã huy động đợc sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị góp
phần thực hiện mục tiêu quốc gia XĐGN v ổn định xã hội.

hạn một cách cụ thể v chi tiết.
- Mặc dù có mạng lới thực hiện huy động vốn đến cấp huyện, nhng l
ngân hng mới thnh lập nên còn thiếu v yếu về các mặt: trụ sở, con ngời,
trang thiết bị thiếu.
- Cha áp dụng cơ chế khoán ti chính trong công tác huy động vốn, qua
đó cha khuyến khích đợc chi nhánh huy động các nguồn vốn rẻ.
- Đối với việc tiếp cận các nguồn vốn từ các tổ chức nớc ngoi còn nhiều
hạn chế l do sự khác nhau trong quan điểm về lãi suất cho vay.


16
- Cha có sự đánh giá ton diện về công tác huy động vốn v phân loại
các hình thức huy động vốn tín dụng có yếu tố nớc ngoi để có biện pháp thích
hợp.
- Hoạt động quảng bá, giới thiệu NHCSXH cha rộng rãi.
- Về vấn đề lãi suất: quan điểm của các nh hoạch định chính sách thờng
quá coi trọng vấn đề u đãi lãi suất, coi lãi suất u đãi l vấn đề cốt lõi, chủ yếu
trong chính sách tín dụng u đãi. Thực tế cho thấy, ngoi u đãi lãi suất, hộ
nghèo v các đối tợng chính sách còn đợc u đãi nhiều vấn đề khác nh: điều
kiện cho vay, thủ tục vay vốn, miễn phí hồ sơ, miễn lệ phí chứng th, phơng thức
v địa điểm giải ngân, trả nợ, trả lãi, hớng dẫn cách lm ăn, xử lý nợ rủi ro....
- Về khách hng: việc số hộ nghèo d nợ NHCSXH lớn hơn nhiều số hộ
nghèo theo danh sách công bố của ngnh LĐTB&XH l do một số nguyên
nhân: tiêu chí phân loại hộ nghèo quá thấp, không phù hợp với thực tế; kết quả
thống kê số hộ nghèo thực tế thiếu chính xác do không giám sát chặt chẽ, do
bệnh thnh tích, do phơng pháp điều tra thống kê thiếu khoa học; tại thời điểm
vay vốn, hộ vay có tên trong danh sách hộ nghèo nhng sau một thời gian sử
dụng vốn vay, hộ vay đã thoát nghèo nhng lại cha đến hạn trả nợ ngân hng.
Ngoi ra còn do một số nguyên nhân khác nh: do nể nang hoặc cố tình lợi
dụng của Chính quyền v đon thể cấp xã; hộ vay đã thoát nghèo v đến hạn trả

X©y dùng NHCSXH thμnh một tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh tiền
tệ có hiệu quả kinh tế, xã hội, an toàn và phát triển bền vững. Lấy mục tiêu phục
vụ khách hàng là trung tâm, với ưu tiên là sự hài lòng của khách hàng. Cung
cấp sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tốt nhất cho khách hàng. Tối đa hoá phạm vi
tiếp cận tới các đối tượng chính sách xã hội. Cung cấp các dịch vụ tài chính tốt
nhất; góp phần duy trì ổn định xã hội và hỗ trợ bảo vệ môi trường ở Việt Nam.
Tập trung nhiều nguồn lực khác nhau để cân đối nguồn vốn và nâng cao hiệu
quả hoạt động. Đảm bảo nguồn vốn, trên cơ sở làm tăng lòng tin của khách
hàng khi gửi tiền và đưa ra những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của
khách hàng.
3.1.2 Định hướng hoàn thiện mô hình tổ chức của Ng©n hµng ChÝnh
s¸ch x∙ héi ViÖt Nam
- NHCSXH phải tồn tại và phát triển bền vững, có đủ năng lực tài chính
để củng cố và phát triển được mạng lưới nhằm thực hiện tốt hơn chính sách ổn
định và phát triển xã hội cho đến khi hoàn thành sứ mệnh lịch sử để có thể dễ
dàng chuyển đổi thành loại hình ngân hàng kinh doanh theo cơ chế thị trường.
Mô hình tổ chức quản lý và cơ chế hoạt động của NHCSXH do định hướng và
mục tiêu hoạt động chính sách của từng thời kỳ quyết định.
- Xây dựng NHCSXH thành một ngân hàng đủ mạnh, có khả năng quản
lý tốt các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, đảm bảo vốn đến tay người cần vốn theo
đúng chính sách, chế độ mà Nhà nước đã đề ra, mang lại hiệu quả cao cả về mặt
kinh tế, chính trị và xã hội. Từng bước mở rộng qui mô hoạt động, đa dạng hoá
các dịch vụ ngân hàng theo hướng an toàn, vững chắc và hiệu quả. Đổi mới
công tác điều hành, củng cố bộ máy tổ chức mạng lưới, tăng cường năng lực
cán bộ.


18
3.1.3 Nhu cầu vốn cho các đối tợng chính sách x hội đến năm 2030
H giu

Nam gia nhp WTO khụng lm gim kh nng h tr ca Chớnh ph cho cỏc
i tng chớnh sỏch thụng qua kờnh tớn dng chớnh sỏch ca NHCSXH. Hi
nhp kinh t quc t ngy cng sõu rng gúp phn phỏt trin cỏc yu t th
trng cho ngi nghốo v cỏc i tng chớnh sỏch. Nng lc v mng li
cỏc i tỏc, cỏc t chc chớnh tr- xó hi ngy cng phỏt trin mnh, cú kh
nng phi hp, cng tỏc trong vic xó hi hoỏ qun lý v thc hin tớn dng


19
chớnh sỏch. Khoa hc k thut, cú lan to rng l c hi NHCSXH y
mnh ng dng k thut, gúp phn gim chi phớ hot ng. Khi h thng cụng
ngh thụng tin c hin i hoỏ, NHCSXH cú th phc v mt khỏch hng
bt c im giao dch no trờn ton quc.
3.1.4.4 Thỏch thc: Hi nhp kinh t quc t dn n nhng chuyn dch
c cu kinh t, thng mi, c s h tng, gõy nh hng n hot ng sn
xut kinh doanh ca ngi nghốo v cỏc i tng chớnh sỏch. ng thi cú th
dn n nhng chuyn dch trong c cu nhõn lc ca NHCSXH. S tng
trng kinh t dn n nhng chuyn dch trong c cu h tr vn ODA theo
xu hng gim dn ngun vn ny hoc gim dn u ói trong ODA. S hi
nhp kinh t quc t, m ca th trng, cỏc t chc ti chớnh quy mụ nh cú
th tham gia vo vic cho vay ngi nghốo v cỏc i tng chớnh sỏch. T ú
thu hp phm vi hot ng ca NHCSXH. C s h tng vựng nụng thụn
min nỳi cũn yu kộm v chi phớ cao l nhng cn tr cho vic hin i hoỏ
ngõn hng.
3.1.5 Định hớng xây dựng chiến lợc phát triển bền vững của Ngân
hàng Chính sách x hội Việt Nam
3.1.5.1 Mục tiêu dài hạn: Mục tiêu tổng thể của Chiến lợc phát triển
NHCSXH đến năm 2020 l nâng cao năng lực hoạt động của NHCSXH theo
hớng bền vững, đủ nguồn lực để đáp ứng nhu cầu phát triển tín dụng chính
sách phù hợp với đờng lối của Đảng v Nh nớc về phỏt trin kinh t- xó hi,

lới mở rộng; (ii) Cơ sở hạ tầng tốt; (iii) Quy trình thích hợp; v (iv) Nguồn
nhân lực có kỹ năng.
3.2 Giải pháp xây dựng chiến lợc phát triển bền vững của Ngân hàng
Chính sách xã hội Việt Nam
3.2.1 Nhóm giải pháp tổ chức xây dựng chiến lợc phát triển bền vững
- Thnh lập Ban xây dựng chiến lợc.
- Lựa chọn mô hình chiến lợc phát triển bền vững.
- Thiết lập chiến lợc phát triển bền vững.
- Triển khai thực hiện chiến lợc phát triển bền vững.
3.2.2 Nhóm giải pháp xây dựng chiến lợc phát triển bền vững mô hình
tổ chức và cơ chế hoạt động
3.2.2.1 Gii pháp chính
- Về HQT v Ban đại diện HQT các cấp: thnh phần, cơ cấu, số lợng
nh hiện nay l cha phù hợp, cần phải bổ sung thêm thnh viên l đại diên của
Hội Cựu chiến binh v Đon Thanh niên cộng sản HCM.
- Về mạng lới, tại Hội sở chính phải tăng số lợng các phòng, ban, Trung
tâm v tăng thêm lực lợng kiểm tra, kiểm soát v kiểm toán nội bộ. Tại Chi
nhánh cấp tỉnh phải có biên chế từ 30 đến 40 ngời v tại phòng giao dịch cấp
huyện có biên chế từ 13 - 15 ngời.
- Hon thiện tổ chức Hội sở chính: Tại Hội sở chính, hiện nay mới chỉ có
11 phòng chuyên môn, cần thiết lập thêm một số phòng để chia thnh 3 khối l
khối hậu cần, khối nghiệp vụ tín dụng, huy động vốn v khối đối ngoại. Thnh
lập các Cơ sở đo tạo tại khu vực miền núi phia Bắc v miền Nam. Thnh lập
Văn phòng đại diện ở khu vực miền Trung v miền Nam để giúp cho việc chỉ
đạo, điều hnh tại các tỉnh khu vực ny.
- Cần định chuẩn chức danh cho từng loại cán bộ nghiệp vụ của NHCSXH;
xác định biên chế hợp lý, đáp ứng đủ lực lợng cán bộ cho việc huy động vốn,
cho vay v nâng cao hiệu quả hoạt động của NHCSXH.
- Hon thiện cơ chế hoạt động. Nâng cao chất lợng nguồn nhân lực, đội
ngũ cán bộ NHCSXH hiện nay tuổi đời, tuổi nghề còn trẻ, đợc đo tạo có hệ

toán tiền điện, điện thoại, nớc, thanh toán thẻ, ATM, thu học phí của sinh viên,
đóng bảo hiểm nhân thọ, thanh toán cho các đối tợng đi lao động xuất khẩu,....
3.2.4 Nhóm giải pháp về mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay
- Phát triển v củng cố mạng lới cho vay, nâng cấp các phòng giao dịch
thnh các chi nhánh. Củng cố v tăng cờng ủy thác qua các tổ chức chính trịxã hội trên cơ sở xây dựng, củng cố các tổ TK&VV để tổ trở thnh mạng lới
bán buôn của NHCSXH.
- Hon thiện tổ chức cho vay, tiêu chuẩn hoá đối tợng chính sách vay vốn,
mở rộng đối tợng cho vay đến doanh nghiệp nhỏ v vừa.
- Đa dạng hóa phơng thức cho vay: Tăng cờng phơng thức uỷ thác qua
các tổ chức chính trị- xã hội. Nghiên cứu mở rộng việc uỷ thác cho vay qua các
tổ chức tín dụng v các tổ chức ti chính quy mô nh.
- Xây dựng chính sách đầu t nới lỏng phục vụ phát triển kinh tế- xã hội:
ngoi đối tợng cho vay theo chỉ định cần mở rộng cho vay tới các đối tợng
khách hng khác.
- Xây dựng chính sách thu nợ phù hợp, đa ra các hình thức khuyến khích
cho khách hng trả tiền đúng hạn. áp dụng các chế ti phạt đối với trờng hợp
chậm trả nợ.
3.2.5 Nhóm giải pháp về cơ chế tài chính
- áp dụng cơ chế về lãi suất cho vay hợp lý.


22
- Thực hiện cơ chế khoán ti chính đến từng chi nhánh, đơn vị.
3.2.6 Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Chú trọng tới công tác đo tạo v bồi dỡng cán bộ.
- Xác định lực lợng lao động hợp lý, xây dựng bộ tiêu chuẩn chức danh v
bản mô tả công việc cho từng vị trí công tác.
3.2.7 Nhóm các giải pháp khác
- Tăng cờng năng lực thể chế: Xây dựng v ban hnh sổ tay tín dụng chính
sách, chế độ hạch toán kế toán, thẩm định các món vay, cơ chế quản lý ti

- Mở rộng đối tợng có trách nhiệm tham gia "tiền gửi 2%" vo NHCSXH
theo Nghị định số 78 đến tất cả các tổ chức tín dụng nhằm tạo ra nguồn vốn ổn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status