Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Tác động của tỷ giá Nhân dân tệ và Đô la Mỹ đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ THÚY HẰNG

TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ NHÂN DÂN TỆ VÀ ĐÔ LA MỸ
ĐẾN CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 62.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Phan Thị Diệu Thảo

TP.HCM tháng 04 năm 2018


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. LÝ DO NGHIÊN CỨU
Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới (Kinnon, 2003; Ibrahim, 2007....) đã cho thấy
biến động tỷ giá liên quan đến đồng tiền thứ ba sẽ tác động đến nền kinh tế của các nước khác. Các
nước trong cùng khu vực có mối liên hệ chặt chẽ về thương mại thì mức độ tác động này lại càng
được ghi nhận. Trên thực tế, Trung Quốc là nước láng giềng của Việt Nam, hơn thế nữa Trung
Quốc lại là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam với tỷ lệ nhập siêu nghiêng về Việt Nam
không ngừng gia tăng. Với vị thế kinh tế - chính trị lớn mạnh của Trung Quốc, CNY đang ngày
gia tăng ảnh hưởng phạm vi thế giới. Trong khi Việt Nam vẫn đang lựa chọn cơ chế neo tỷ giá vào
USD khá chặt giống như các nước Đông Á, đã cho thấy sự cần thiết lựa chọn xem xét tác động của
tỷ giá USD/CNY đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam. Đó là lý do tác giả lựa chọn đề tài nghiên

1.4. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này có những đóng góp và những điểm mới như sau:
(1) Ý nghĩa khoa học, đóng góp về mặt lý luận của nghiên cứu: Trong khi, các nghiên cứu
trên thế giới hiện nay vận dụng các nền tảng lý thuyết vào mẫu nghiên cứu là các nước có nền kinh
tế phát triển hoặc các nước được xác định có nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường một cách
rõ ràng. Nghiên cứu này lựa chọn Việt Nam làm mẫu nghiên cứu sẽ đóng góp cho việc làm sáng
tỏ các vấn đề lý luận khoa học khi vận dụng vào các nền kinh tế có những nét khác biệt như Việt
Nam, các điều kiện của nền kinh tế theo cơ chế thị trường còn nhiều tranh luận thì kết quả có phù
hợp với lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây hay không.
(2) Ý nghĩa thực tiễn, đóng góp trong nghiên cứu thực nghiệm.
Các nghiên cứu trong nước hiện nay phân tích theo hướng kênh truyền dẫn tỷ giá và mối
quan hệ riêng lẻ giữa các yếu tố như tỷ giá và lãi suất, hoặc tỷ giá và tăng trưởng, hoặc tỷ giá và
lạm phát…Nghiên cứu này xem xét tác động của tỷ giá đến các yếu tố kinh tế vĩ mô, đặt các yếu
tố của thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ cùng chung một nghiên cứu sẽ cung cấp một cách
nhìn toàn diện hơn. Hướng nghiên cứu này hoàn toàn không trùng lắp các nghiên cứu trong nước
trước đó.

Trang 2


Khác với các nghiên cứu trên thế giới (Kinnon, 2003; Ibrahim 2007), nghiên cứu này được
thực hiện trong điều kiện thực tế có nhiều biến động và hội nhập cao hơn, khi mà dòng vốn được
tự do hóa mạnh mẽ, tỷ giá hối đoái của các quốc gia có nhiều biến động và nền kinh tế của các
nước có nhiều thăng trầm trong thời gian gần đây.
Các đề tài nghiên cứu hiện nay chủ yếu đề cập chính sách điều hành tỷ giá chung của quốc
gia và ở mức độ phân tích thực trạng. Nghiên cứu này xem xét cụ thể tình hình thực tế và ứng dụng
mô hình kinh tế lượng để lượng hóa cụ thể tác động của tỷ giá đến các yếu tố kinh tế vĩ mô, là cơ
sở cho các đề xuất trong điều hành chính sách.
1.5. CẤU TRÚC NGHIÊN CỨU
Luận án được cấu trúc thành 6 chương như sau:

Lãi suất chính là chi phí cần thiết phải bỏ ra để có được nguồn vốn sử dụng trong một thời
gian nhất định. Lãi suất huy động là số tiền do các tổ chức tín dụng trả cho người gửi tiền để sử
dụng tiền của họ trong một khoảng thời gian nhất định.
2.2. CÁC LÝ THUYẾT
2.2.1. Cơ chế truyền dẫn của tỷ giá
Cơ chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ là những thay đổi trong điều hành chính sách tiền
tệ thông qua các kênh truyền dẫn: kênh lãi suất, kênh tỷ giá, kênh giá tài sản, kênh tín dụng, kênh
kỳ vọng nhằm tác động đến các biến số kinh tế để đạt được các mục tiêu như ổn định kinh tế vĩ
mô và kiểm soát giá cả.
Truyền dẫn tỷ giá (Exchange Rate Pass Through - ERPT) được định nghĩa là tỷ lệ thay đổi
của giá nhập khẩu do sự thay đổi một phần trăm tỷ giá giữa các nước xuất khẩu và nhập khẩu.
2.2.2. Lý thuyết về tỷ giá
Lý thuyết ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity –PPP) giải thích điều kiện ngang
giá sức mua là tỷ giá hối đoái thay đổi giữa hai đồng tiền phải bằng với tỷ lệ của các mức giá của
các quốc gia.
Trang 4


Lý thuyết về ngang giá lãi suất (Interest Rate parity – IRP) cho rằng tỷ giá hối đoái được
xác định giữa hai loại tiền tệ dựa trên mức lãi suất hiện hành ở hai nước này.
Mô hình Mundell-Fleming về cơ bản là phương trình của Fleming kết hợp với phân tích
chính sách của Mundell. Những nghiên cứu lý thuyết này cho thấy hiệu quả của chính sách tiền tệ
và chính sách tài khoá phụ thuộc vào cơ chế tỷ giá hối đoái và mức độ kiểm soát vốn. Cân bằng
thị trường hàng hoá được thực hiện thông qua việc tăng giá đồng tiền chứ không phải thông qua
việc tăng sản xuất.
Lý thuyết bộ ba bất khả thi (The Impossible Trinity hay Triangle of Impossibility) cho rằng
một quốc gia không thể đồng thời thực hiện cùng một lúc 3 mục tiêu chính sách vĩ mô là: ổn định
tỷ giá, tự do hóa dòng vốn, chính sách tiền tệ độc lập.
Mô hình Mundell-Fleming và lý thuyết bộ ba bất khả thi tương đối phù hợp đối với chính
sách tiền tệ và tài khóa của Việt Nam. Đáp ứng các điều kiện về nền kinh tế như mức giá không

CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ USD/VND ĐẾN CÁC YẾU TỐ KINH TẾ
VĨ MÔ VIỆT NAM
3.1. GIỚI THIỆU
Các nước Đông Á khác (trừ Nhật Bản) đều lựa chọn cơ chế neo tỷ giá vào USD. Với cơ
chế tỷ giá neo vào USD có giúp nền kinh tế Việt Nam tránh khỏi các cú sốc tỷ giá không và mức
độ tác động này là bao nhiêu. Kết quả nghiên cứu tác động của tỷ giá USD/VND đến các yếu tố
kinh tế Việt Nam sẽ trả lời cho những vấn đề này.
3.2. CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ USD/VND CỦA VIỆT NAM


Giai đoạn 1999-2006

Giai đoạn này, áp dụng cơ chế tỷ giá neo cố định, tỷ giá bình quân liên ngân hàng mà
NHNN công bố được giữ xoay quanh từ mức 14,000 VND/USD lên mức 16,000 VND/USD. Năm
2005, NHNN công bố Pháp lệnh Ngoại hối và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) chính thức công nhận
Việt Nam thực hiện hoàn toàn việc tự do hóa các giao dịch vãng lai. Năm 2006, thị trường ngoại
hối của Việt Nam bắt đầu chịu áp lực thực sự của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Lượng ngoại
tệ đổ vào Việt Nam bắt đầu tăng mạnh. WB và IMF đã cảnh báo NHNN cần tăng cường sự linh
hoạt của tỷ giá trong bối cảnh nguồn vốn đổ vào Việt Nam ngày càng lớn.
Trang 6


Hình 3.1: Diễn biến tỷ giá USD/VND từ 1999 đến 2006
16500
16000
15500
15000
14500
14000
13500

TG SÀN

TG NHTM

TG CHỢ ĐEN

2/
1/
20
07
2/
4/
20
07
2/
7/
20
07
2/
10
/2
00
7
2/
1/
20
08
2/
4/
20

00
9
2/
1/
20
10
2/
4/
20
10
2/
7/
20
10
2/
10
/2
01
0
2/
1/
20
11
2/
4/
20
11
2/
7/
20





Giai đoạn từ năm 2012 đến 2017

Giai đoạn này, tỷ giá USD/VND đã phần nào ổn định hơn, chính sách điều hành tỷ giá của
NHNN phù hợp với diễn biến thị trường hơn. Các giải pháp tiền tệ của NHNN đã tạo cho thị trường
ngoại tệ có những chuyển biến tích cực, thị trường tự do gần như ngừng hoạt động. Thu hẹp chênh
lệch giữa tỷ giá liên ngân hàng và tỷ giá niêm yết của NHTM (chênh lệch 100 – 300 VND/USD).
Từ đó giảm dần tâm lý găm giữ ngoại tệ của tổ chức, cá nhân. NHNN đã mở rộng biên độ tỷ giá
lên +/-3% năm 2015. Ngày 31/12/2015, NHNN đã ban hành Quyết định số 2730/QĐ-NHNN về
việc công bố tỷ giá trung tâm của USD/VND, tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ khác.
Cơ chế điều hành tỷ giá của NHNN phù hợp với các điều kiện của Việt Nam hiện nay, đề cao tính
linh hoạt và chủ động hơn với các biến động của thị trường.
Hình 3.2: Diễn biến tỷ giá USD/VND từ 2012 đến 2017
23000
22500
22000
21500
21000
20500
20000
19500

2/
1/
2
2/ 012
3/

1/
2
2/ 014
3/
2
2/ 014
5/
2
2/ 014
7/
2
2/ 014
9/
2/ 201
11 4
/2
2/ 014
1/
2
2/ 015
3/
2
2/ 015
5/
2
2/ 015
7/
2
2/ 015
9/


TG TRẦN

TG SÀN

Nguồn: NHNN, VCB và tổng hợp của tác giả
Như vậy, chính sách điều hảnh tỷ giá của Việt Nam có những đặc điểm chính. Thứ nhất,
chính sách điều hành tỷ giá của Việt Nam trong nhiều giai đoạn có xu hướng cố định và neo vào
USD là chủ yếu. Thứ hai, việc neo chặt tỷ giá VND vào USD đã ảnh hưởng đến hoạt động thương
mại, đầu tư với các đối tác khác Mỹ. Thứ ba, TGBQLNH do NHNN công bố hàng ngày không
phải lúc nào cũng phản ánh đúng thực chất cung cầu của thị trường nhất là những thời điểm xảy ra
tình trạng dư thừa hay căng thẳng ngoại tệ. Thứ tư, cơ chế điều hành tỷ giá kém linh hoạt, phi thị
trường tác động rất lớn đến nền kinh tế.

Trang 8


3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Công thức tổng quát mô hình VAR: yt = Ddt + A1 yt-1 + …+ Ap yt-p + ut
Trong đó, yt = (y1t , y2t , …ynt) là chuỗi vector dòng (nx1) biến nội sinh theo chuỗi thời gian
t, D là ma trận của hệ số chặn dt , Ai ma trận hệ số (k x k) đối với i= 1,…, p của các biến nội sinh
có độ trễ yt-p. ut là sai số nhiễu trắng của các phương trình trong hệ thống có ma trận hiệp phương
sai là ma trận đơn vị E(ut,ut’)=1.
Mô hình hồi quy sẽ được xem xét lựa chọn sau khi tiến hành các kiểm định, đặc biệt là kiểm
định tính dừng của các chuỗi thời gian. Kết quả cho thấy các chuỗi dữ liệu không dừng cùng bậc
liên kết. Nên để tiến hành kiểm định tác động của tỷ giá USD/VND đến các yếu tố kinh tế vĩ mô
Việt Nam mà cụ thể là các biến GDP, CPI, M2 sẽ sử dụng mô hình VAR để kiểm định.
Mô hình VAR được sử dụng nhờ có nhiều ưu điểm nổi bật. Thứ nhất, mô hình VAR không
phân biệt biến nội sinh và biến ngoại sinh trong quá trình hồi quy, các biến trong mô hình nội sinh
không làm ảnh hưởng đến mức độ tin cậy của mô hình. Thứ hai, mô hình VAR được thực hiện khi


IFS

Cung tiền

LNM2

Tổng phương tiện thanh toán, lấy log

IFS

Trang 9


Tỷ giá thực USD/VND

LNRUSDVND00

Tỷ giá thực tính theo tỷ số giữa tỷ giá
năm cần tính và tỷ giá năm gốc (tỷ giá
quý I – 2000), lấy log

IFS

Tỷ giá danh nghĩa
USD/VND

LNUSDVND00

Tỷ giá BQLNH tính theo tỷ số giữa tỷ

2
3
4
5
6
7
8
9
10

Variance Decomposition to D(LNRUSD/VND00)
D(GDP)
D(LNCPIVN00)
2.302213
44.85235
2.167654
49.60151
2.390899
50.26070
2.506443
46.70575
2.527105
45.41120
2.518650
45.25015
2.524861
45.22999
2.533009
45.31045
2.540961

động của tỷ giá USD/CNY đến các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nam, nghiên cứu cần song song
kiểm định mối quan hệ giữa tỷ giá USD/CNY và tỷ giá USD/VND.
4.2. QUÁ TRÌNH QUỐC TẾ HÓA CNY
4.2.1. Quốc tế hóa bản tệ
Một đồng tiền quốc gia được xem là quốc tế hóa nếu nó vẫn thực hiện tất cả các chức năng
tiền tệ bao gồm phương tiện cất trữ, phương tiện trao đổi và thước đo giá trị không những bên
trong mà còn cả bên ngoài lãnh thổ quốc gia đó.
4.2.2. Quá trình quốc tế hóa CNY
Quá trình quốc tế hóa CNY sẽ buộc Trung Quốc phải từ bỏ mục tiêu kiểm soát dòng luân
chuyển vốn, lãi suất và tỷ giá hối đoái. Hơn nữa, các nước có đồng tiền quốc tế đều chấp nhận mức
thâm hụt ngân sách và thâm hụt tài khoản vãng lai lớn nhằm tăng cung tiền ra nước ngoài. Bên
cạnh đó Trung Quốc cũng sẽ có những lợi thế to lớn.
4.2.3. Những kết quả đạt được trong quá trình quốc tế hóa CNY của Trung Quốc
Quá trình quốc tế hóa CNY đã đạt được một số kết quả: CNY được sử dụng ngày càng
nhiều trong các hoạt động thương mại quốc tế; Đầu tư trực tiếp và gián tiếp bằng CNY được
khuyến khích mở rộng ra nước ngoài; Trung Quốc đã thực hiện hoán đổi tiền tệ với nhiều quốc
gia; Các thị trường trái phiếu đã kết nối thành công thị trường nước ngoài với thị trường trong
nước; Trung Quốc đã thành lập các trung tâm tài chính; CNY có thể trở thành đồng tiền dự trữ;
Các khoản nợ bằng CNY của Trung Quốc ngày càng tăng.
4.2.4. Tác động của tỷ giá CNY/USD đến tỷ giá USD/VND
Các chỉ số kinh tế vĩ mô của Việt Nam năm 2015 đã hỗ trợ NHNN Việt Nam đảm bảo cam
kết của mình là không điều chỉnh tỷ giá USD/VND quá 2% trong năm 2015. Tuy nhiên, cú sốc
phá giá 4.6% CNY so với USD của Trung Quốc bắt đầu từ 11/8/2015 đã buộc Việt Nam phải điều
chỉnh tỷ giá tổng cộng +5% trong năm 2015.

Trang 12


Hình 4.1: So sánh biến động tỷ giá USD/CNY và tỷ giá USD/VND


Các chuỗi thời gian trong nghiên cứu sẽ được đưa vào hồi quy trong các mô hình kinh tế
định lượng theo chuỗi thời gian VECM. Lý do mô hình được sử dụng vì khi sử dụng sẽ tích hợp
hàm phản ứng đẩy, phân rã phương sai… hỗ trợ tích cực để tiến hành phân tích tác động qua lại
giữa các biến của mô hình. Mục tiêu của phân tích mô hình không phải là để có được ước tính
tham số mà để đánh giá sự tương quan giữa các biến phù hợp với mục tiêu của nghiên cứu. Độ
trễ của VECM thấp hơn một bậc so với độ trễ của VAR, do đó số quan sát bị mất đi sẽ ít hơn.
4.4. MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Bảng 4.1: Phương pháp xác định biến
Biến
số
Tỷ giá thực
USD/CNY
Tỷ giá thực
USD/VND

Ký hiệu

Biến sử dụng/ Cách tính toán

Nguồn

LNRUSDCNY00

Tỷ giá thực tính theo tỷ số giữa tỷ giá năm cần tính
và tỷ giá năm gốc (tỷ giá quý I – 2000), lấy log

IFS

LNRUSDVND00


phân.
Sử dụng kiểm định Johansen kết quả thu được từ kiểm định Trace test cho thấy
LNRUSD/CNY00, LNRUSD/VND00, IRB, IRB CHINA có đồng liên kết, ở mức ý nghĩa α = 0.05,
khi k =0 (None), p –value =0.0247 < α nên bác bỏ giả thiết Ho: r=0 (không có đồng liên kết giữa
các biến), khi k =1 (At most 1), p –value = 0.3160 > α nên chấp nhận giả thiết Ho: r < = 1. Các
chuỗi có 1 cách kết hợp đồng liên kết.
Kết quả thu được tương tự đối với kiểm định Maximum Eigenvalue cho thấy
LNRUSD/CNY00, LNRUSD/VND00, IRB, IRB CHINA có đồng liên kết, ở mức ý nghĩa α = 0.05,
khi k =0 (None), p –value =0.03 < α nên bác bỏ giả thiết Ho: r=0 (không có đồng liên kết giữa các
biến), khi k =1 (At most 1), p –value = 0.5489 > α nên chấp nhận giả thiết Ho: r < = 1. Các chuỗi
có 1 cách kết hợp đồng liên kết.
Dựa vào tiêu chí FPE, AIC, SC, HQ lựa chọn độ trễ tối ưu là p=1. Kết quả cho thấy pvalue > α (α = 0.05) nên không xảy ra hiện tượng tự tương quan. Độ trễ thích hợp của mô hình p
= 1, phần dư của mô hình là nhiễu trắng. Mô hình VECM thích hợp để hồi quy.
Sử dụng AR Root Test cho thấy các nghiệm hay các giá trị riêng đều nhỏ hơn 1 hoặc đều
nằm trong vòng tròn đơn vị nên mô hình VECM đạt được tính ổn định.

Trang 15


4.5.2. Kết quả mô hình VECM
4.5.2.1. Hàm phản ứng xung
Hình 4.4: Hàm phản ứng xung LNRUSDVND00, LNRUSDCNY00, IRB, IRBCHINA

Nguồn: Tổng hợp từ các kết quả hồi quy
4.5.2.2. Phân rã phương sai
Bảng 4.11: Phân rã phương sai LNRUSDVND00, LNRUSDCNY00, IRB, IRBCHINA
Period

S.E.


2.918541

LNRUSDCNY00
LNRUSDVND00
IRB
Variance Decomposition of LNRUSDVND00:
0.088485
99.91151
0.000000
0.190251
95.90682
0.629857
0.761587
89.64960
1.210983
1.534341
83.54776
1.602235
2.343722
78.21440
1.902109
3.099461
73.69843
2.167494
3.763250
69.91459
2.409185
4.330425
66.75321
2.622348

29.93737
0.000000
1.347233
2.609073
2.955782

Trang 16


5
6
7
8
9
10

3.177269
3.394180
3.600827
3.802951
3.997990
4.184049

11.00634
12.69341
14.25412
15.70661
17.06221
18.32332


đến các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nam.
5.1. GIỚI THIỆU
Căn cứ theo mục tiêu nghiên cứu cũng như xem xét đặc điểm mối quan hệ kinh tế giữa
Việt Nam và Trung Quốc. Tác giả đã vận dụng Mô hình Mundell-Fleming và lý thuyết bộ ba bất
khả thi vào thực nghiệm các yếu tố kinh tế Việt Nam vì mô hình này tương đối phù hợp đối với
chính sách tiền tệ và tài khóa của Việt Nam như mức giá không thay đổi nhiều và vốn được tự
do luân chuyển, nền kinh tế mở, nhỏ. Đồng thời, để kiểm định tác động của tỷ giá USD/CNY đến
các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Nghiên cứu dựa vào nghiên cứu của Kinnon & ctg (2003)
và Ibrahim (2007) để xem xét một quốc gia ưu tiên neo đồng tiền nội tệ của mình vào USD như
Việt nam có thể bị tác động bởi các cú sốc tỷ giá đồng tiền thứ ba USD/CNY.
5.2. MỐI QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC


Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc

Hiện nay, Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam với tổng kim ngạch xuất,
nhập khẩu liên tục tăng cao trong nhiều năm qua. Tổng kim ngạch mậu dịch hai chiều tăng nhanh,
Trang 17


bình quân khoảng 21.5%/năm trong giai đoạn 2007-2013. Năm 2007, con số này đạt 16.36 tỷ USD
và tính đến năm 2017, tổng kim ngạch này là 93.8 tỷ USD (Tổng cục thống kê, 2017).
Hình 5.1: Kim ngạch xuất, nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc trong giai đoạn 2000-2017
120
100
80
60

T USD


Tỷ lệ nhập siêu
từ TQ so với
tổng nhập siêu
của VN (%)

2000

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012


110

179

3,280

1,129

1,777

915

1,570

869

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê của Tổng cục thống kê (2018)
Mặt khác, nhập siêu từ Trung Quốc chiếm phần lớn trong tổng nhập siêu của Việt Nam, tỷ
lệ nhập siêu từ Trung Quốc so với nhập siêu của cả nước đang duy trì ở mức rất cao: 31% (năm
2004), 869% (năm 2017), còn từ năm 2010 nhập siêu từ Trung Quốc bắt đầu vượt mức nhập siêu
chung của Việt Nam. Điều đáng quan ngại là tốc độ gia tăng nhập khẩu từ Trung Quốc ngày càng
nhanh, trong khi xuất khẩu sang nước này tăng không đáng kể. Sự phụ thuộc quá nhiều vào nhập
khẩu từ Trung Quốc tạo ra một mối quan hệ kinh tế thiếu bình đẳng.


Quan hệ đầu tư

Cho đến tháng 3/2016, theo bảng xếp hạng của Tổng cục thống kê, FDI của Trung Quốc
chỉ đứng thứ 9 trong 112 nước và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam với 1.346 dự án còn hiệu lực

kiểm định tính dừng của các chuỗi thời gian. Kết quả cho thấy các chuỗi dữ liệu không dừng cùng
bậc sai phân. Nên để tiến hành kiểm định tác động của tỷ giá USD/CNY tác động đến các yếu tố
kinh tế vĩ mô Việt Nam mà cụ thể là các biến GDP, CPI, M2 sẽ sử dụng mô hình SVAR để kiểm
định.

Trang 19


Lý do mô hình SVAR được sử dụng nhiều bởi vì điểm đặc biệt trong mô hình SVAR là
khả năng phân tách (decompose) từng cú sốc ngẫu nhiên trong mô hình, dựa vào việc xắp xếp
thứ tự các phương trình trong SVAR để phản ánh thứ tự ảnh hưởng của các biến số lên nhau.
Không những thế SVAR còn giúp ước lượng được mức độ và thời gian phản ứng của một nền
kinh tế cụ thể với từng loại sốc khác nhau, do đó vừa giúp cho công tác dự báo dễ dàng hơn vừa
có thể đề ra những chính sách đối phó thích hợp.
Hình 5.3: Lựa chọn mô hình hồi quy

Nguồn: Tổng hợp của tác giả
5.4. MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu có 5 biến số, cụ thể là: GDP, CPI, M2, USD/VND và USD/CNY. Dữ liệu
được sử dụng trong phân tích hàng quý bao gồm giai đoạn 2000.Q1-2017.Q1.
Bảng 5.1: Phương pháp xác định biến
Biến số

Ký hiệu

Biến sử dụng/ Cách tính toán

Nguồn

Tăng trưởng Việt Nam GDP

2000), lấy log

IFS

Trang 20


Tỷ giá danh nghĩa
USD/VND

LNUSDVND00

Tỷ giá BQLNH tính theo tỷ số giữa tỷ giá
năm cần tính và tỷ giá năm gốc (tỷ giá quý I
– 2000), lấy log

IFS

Tỷ giá danh nghĩa
USD/CNY

LNUSDCNY00

Tỷ giá BQLNH tính theo tỷ số giữa tỷ giá
năm cần tính và tỷ giá năm gốc (tỷ giá quý I
– 2000), lấy log

IFS

Tỷ giá thực

bình
6.71

Trung
vị
6.12

Độ
lệch
chuẩn

Giá
trị
nhỏ nhất

Giá trị lớn
nhất

Số quan
sát

1.34

3.12

9.50

69

LNCPI00


4.39

0.18

4.26

4.74

69

LNUSDVND00

4.83

4.73

0.15

4.61

5.09

69

LNRUSDCNY00

4.67

4.64


3.54

16.99

69

Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán
5.5. KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ USD/CNY ĐẾN KINH TẾ VĨ MÔ CỦA VIỆT
NAM
5.5.1. Các kiểm định của mô hình
Áp dụng phương pháp kiểm định nghiệm đơn vị Dickey – Fuller cho thấy với mức ý nghĩa
α = 0.05% các chuỗi dừng ở mức sai phân bậc 1 và 2 như sau: LNRUSDCNY00
͌

I(1),

Trang 21


LNRUSD/VND00 ͌ I(1), GDP ͌ I(1), LNCPIVN00 ͌ I(1), LNM2, ͌ I(2). Như vậy, các chuỗi dữ liệu
đã không dừng cùng bậc sai phân.
Dựa vào SC, HQ lựa chọn độ trễ tối ưu của mô hình p=1. Kết quả cho thấy p-value < α (α
= 0.05) từ độ trễ thứ 2. Nên xảy ra hiện tượng tự tương quan từ độ trễ thứ 2. Nên độ trễ thích hợp
của mô hình p = 1, lúc đó phần dư của mô hình là nhiễu trắng. Mô hình SVAR thích hợp để hồi
quy.
Kiểm định Granger cho thấy các biến đưa vào mô hình đều nội sinh, cần thiết cho mô hình.
Sử dụng AR Root Test kết quả các nghiệm đều nằm trong vòng tròn đơn vị nên mô hình
SVAR đạt được tính ổn định.
Như vậy, các kiểm định cho thấy các chuỗi dừng ở các bậc sai phân khác nhau do đó sẽ

3.294098
3.544898
3.553353
3.552358
3.551438
3.550613
3.549860
3.549191
3.548602

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

0.146914
1.699662
1.526568
1.391877
1.273825
1.176610
1.099216
1.037708
0.988586

94.35351
2.138033
94.07269
2.139494
94.03348
2.138863
94.00688
2.138414
93.98254
2.138306
93.96026
2.138417
93.94029
2.138637
93.92258
2.138900
93.90698
Variance Decomposition of LNCPI00
35.83045
9.211069
36.23955
6.725008
32.95742
5.742114
29.44949
5.119935
26.66358
4.670291
24.60115
4.324103

LNCPI00

LNM2

0.000000
0.214872
0.233950
0.242909
0.251043
0.256991
0.261949
0.266130
0.269696
0.272766

0.000000
0.000127
0.010426
0.030761
0.050856
0.070619
0.088875
0.105306
0.119898
0.132747

54.81157
50.61172
48.53229
46.46100

87.80964
85.38919
84.02370
83.21554
82.67762
82.29274
82.00373
81.77952
81.60157

Nguồn: Tổng hợp từ các kết quả hồi quy
5.5.3. Phân tích mở rộng
Nghiên cứu tiến hành thay thế các biến trong mô hình nhằm đánh giá liệu các kết quả có
vững đối với các biện pháp thay thế về điều kiện tiền tệ và tỷ giá hối đoái hay không. Hai hệ thống
mô hình thay thế biến được xem xét. Hệ thống đầu tiên sử dụng lãi suất huy động của ngân hàng
Trang 23


thương mại (IRB) như một thước đo của điều kiện tiền tệ. Trong hệ thống thứ hai, tỷ giá danh
nghĩa sẽ được thay thế cho tỷ giá thực.
CHƯƠNG 6 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ
6.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong nghiên cứu này, tác giả đã kết hợp giữa phân tích tình hình thực tế và sử dụng mô
hình hệ thống vector tự hồi quy để tiến hành kiểm định các biến động của tỷ giá tác động đến các
yếu tố kinh tế vĩ mô, bao gồm tăng trưởng thực, mức giá và biến đổi tiền tệ. Mục tiêu để trả lời
cho các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
(1) Trả lời cho câu hòi nghiên cứu (1), nghiên cứu đã phân tích chính sách điều hành tỷ giá
cho thấy Việt Nam đã duy trì một hệ thống tỷ giá ổn định trong suốt một thời gian dài. Đồng thời,
kết quả kiểm định mô hình ở chương 3 đã trả lời cho câu hỏi nghiên cứu, sự biến động của tỷ giá
USD/VND có tác động đến các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Và mức độ này là đáng kể đối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status