TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG
Tổ Ngữ Văn Sử ĐịaCông Dân
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2019 2020
MÔN: NGỮ VĂN 9
I. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA:
1. Đọc – hiểu: 3.0 đ
a. Phần văn bản: 2.0 đ
Phương thức biểu đạt; Nội dung, ý nghĩa văn bản; Ý nghĩa một số chi tiết, hình ảnh
trong văn bản; Ý nghĩa nhan đề;
Tìm văn bản cùng đề tài, chủ đề, thể loại; Đặc điểm nhân vật; Biện pháp nghệ thuật.
b. Tiếng Việt: 1.0 đ
Các phương châm hội thoại; Xưng hô trong hội thoại; Dẫn trực tiếp, gián tiếp;
Trau dồi vốn từ; Sự phát triển từ vựng.
2. Vận dụng: 2.0 đ
Đặt câu theo yêu cầu;
Viết đoạn văn ngắn phân tích hiệu quả diễn đạt của biện pháp tu từ.
3. Vận dụng cao: 5.0 đ
Tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận, yếu tố miêu tả nội tâm và các hình thức đối thoại, độc
thoại. * Lưu ý: Giảm các văn bản nhật dụng, văn bản đọc thêm.
II. HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9 – HKI
Truyện thơ trung đại VN
(Tên văn bản – tác giả)
1. Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn
Dữ)
2. Hồi thứ 14 Hoàng Lê nhất thống chí (Nhóm
Ngô gia văn phái)
3. Truyện Kiều (Nguyễn Du) gồm các đoạn
trích: Chị em Thúy Kiều, Cảnh ngày xuân, Kiều
ở lầu Ngưng Bích.
sau.
a. Tình cảm gia đình
………………………………………………………………………………………………
b. Tình yêu quê hương, đất nước
………………………………………………………………………………………………
c. Hình ảnh người lính
………………………………………………………………………………………………...
d. Hình ảnh con người lao động mới
……………………………………………………………………………………………………
2. Sắp xếp các văn bản Việt Nam hiện đại trong chương trình NV9 theo giai đoạn:
Kháng chiến chống Pháp: 1946 – 1954
……………………………………………………………………………………………………
Hòa bình ở Miền Bắc: 1954 1964
……………………………………………………………………………………………………
Kháng chiến chống Mỹ: 1964 – 1975
……………………………………………………………………………………………………
Sau hòa bình: 1975 – nay
……………………………………………………………………………………………………
3. Nêu ý nghĩa của các nhan đề: Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà, Bếp lửa, Ánh trăng;
Đồng chí; Bài thơ về tiểu đội xe không kính; Đoạn trường tân thanh; Truyền kì mạn lục,
Hoàng Lê nhất thống chí ….
4. Nêu tình huống các truyện sau: Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà.
5. Nêu đặc điểm của các nhân vật chính trong các văn bản: Chuyện người con gái Nam
Xương, Hồi thứ 14 – Hoàng Lê nhất thống chí, Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà.
6.
a.
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong các đoạn thơ sau:
Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi người vô tình
Ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình. (Trích Ánh trăng – Nguyễn Duy)
MỘT SỐ ĐỀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
Đề 1:
Câu 1 (3,0 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.
“Cháu lấy những con số, mỗi ngày báo về “nhà” bằng máy bộ đàm bốn giờ, mười một
giờ, bảy giờ tối, lại một giờ sáng. Bản báo ấy trong ngành gọi là “ốp”. Công việc nói chung dễ,
chỉ cần chính xác. Gian khổ nhất là lần ghi và báo về lúc một giờ sáng. Rét bác ạ. Ở đây có cả
mưa tuyết đấy. Nửa đêm đang nằm trong chăn, ngọn đèn bão vặn to đến cỡ nào vẫn vẫn thấy
là không đủ sáng. Xách đèn ra vườn, gió tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ chực đợi
mình là ào ào xô tới”.
(Trích Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long)
1.1. Xác định phương thức biểu đạt chính có trong đoạn văn trên.
1.2. Đây là lời của nhân vật nào? Nêu nội dung đoạn văn.
1.3.
Câu văn in đậm trên sử dụng biện pháp tu từ nào? Em hãy nêu tác dụng.
1.4.
Vì sao nhà văn Nguyễn Thành Long lại đặt nhan đề cho truyện ngắn của mình là
Lặng lẽ Sa Pa?
Câu 2 (2,0 điểm):
2.1. Từ nội dung của đoạn văn trên, em hãy nêu nhận xét của em về nhân vật được nói
Trong câu văn sau, lời ghi trên chiếc lược là lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp? Vì sao
em biết?
Trên sống lưng có khắc một hàng chữ nhỏ mà anh đã gò lưng, tẩn mẩn khắc từng nét:
“Yêu nhớ tặng Thu con của ba”.
1.3.
Các từ “lưng” in đậm trên được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển, chuyển theo
phương thức nào?
Câu 2 (2,0 điểm): Xác định và phân tích giá trị của biện pháp tu từ có trong câu văn sau:
Không có kính rồi xe không có đèn
Không có mui xe thừng xe có xước
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
(Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)
Câu 3 (5,0 điểm) Hãy kể một câu chuyện về lòng dũng cảm theo ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba.
(Kết hợp các hình thức ngôn ngữ, yếu tố miêu tả và nghị luận )
Đề 3:
Câu 1 (3,0 điểm): Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi :
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?.
1.1. Đoạn thơ trên được trích từ văn bản nào, tác giả là ai ?
1.2. Chỉ ra nét đặc sắc về nghệ thuật trong đoạn thơ trên.
4
Xác định phương thức biểu đạt chính có trong đoạn văn trên.
1.2.
Các từ “chạy, mắt” trong câu: “Hãy dạy con cái mình sống, sống nhiều hơn với các thế
giới thật xung quanh mình, đang diễn ra hằng ngày…để chúng đừng suốt ngày dán mắt, đắm mình
và chạy theo thế giới ảo trên các trang mạng” là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Vì sao em biết?
1.3.
Hai từ in đậm có trong đoạn văn trên thuộc cách phát triển nào của từ vựng?
Câu 2 (2,0 điểm):
2.1. Từ đoạn văn trên, hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất với bản thân bằng một câu văn
có sử dụng lời dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp.
2.2.
Tìm một thành ngữ có liên quan đến phương châm cách thức và đặt câu với thành ngữ đó.
Câu 3 (5,0 điểm):
Em hãy vào vai một nhân vật có trong bài thơ Ánh trăng – Nguyễn Duy kể lại câu chuyện
cảm động về tình bạn và nhắc nhở đạo lí sống “Uống nước nhớ nguồn”.
(Có sử dụng các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, các hình thức độc thoại, độc thoại
5
2.2. Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ có trong đoạn văn đó.
Câu 3 (5,0 điểm): Kể lại một tấm gương nghị lực vươn lên trong cuộc sống mà em biết.
(Có sử dụng các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, các hình thức độc thoại,
độc thoại nội tâm).
CHÚC CÁC EM ÔN TẬP VÀ ĐẠT KẾT QUẢ TỐT!
6