ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐÀO THỊ THANH GIANG
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐÀO THỊ THANH GIANG
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRỊNH THỊ PHAN LAN
XÁC NHẬN CỦA
văn.
Tôi cũng xin cảm ơn đến các Giáo sư, Tiến sĩ, các nhà nghiên cứu đã có những
công trình nghiên cứu trong cùng lĩnh vực giúp cho tôi có tư liệu tham khảo để hoàn
thành luận văn này và tôi xin hứa sẽ vận dụng nhũng kiến thức đó vào thực tiễn một
cách thiết thực nhất.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận
văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những
đóng góp tận tình của Quý thầy cô và các bạn quan tâm.
Trân trọng!
Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ĐÀO THỊ THANH GIANG
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
7
CN
Chi nhánh
8
DN
Doanh nghiệp
9
DTT
Doanh thu thuần
10
HĐQT
Hội đồng quản trị
11
HQKD
Hiệu quả kinh doanh
TS
Tài sản
18
TSCĐ
Tài sản cố định
19
TSDH
Tài sản dài hạn
20
TSLĐ
Tài sản lưu động
21
TSNH
Tài sản ngắn hạn
22
Trang
1
Bảng 3.1
Bảng phân tích tình hình và kết quả kinh doanh của công ty
40
2
Bảng 3.2
Bảng một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của PNJ
44
Bảng vòng quay tổng tài sản, vòng quay tài sản lưu động
3
Bảng 3.3
hiệu quả sử dụng tài sản cố định của các doanh nghiệp
46
năm 2018
4
10
Bảng 3.10
11
Bảng 3.11
12
Bảng 3.12
13
Bảng 3.13
Bảng phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn của PNJ giai đoạn
năm 2015->2018
Bảng phân tích cơ cấu tài sản dài hạn của PNJ giai đoạn
năm 2015->2018
Tỷ trọng vốn vay trong nợ phải trả của PNJ giai đoạn
2015-2018
Cơ cấu nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của PNJ giai
đoạn 2015-2018
Dự báo doanh thu vàng trang sức của PNJ giai đoạn
2019-2020
Trị số doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ dự
báo năm 2019-2020
Tỷ lệ % tăng thêm của lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ trên doanh thu thuần qua các năm
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh dự báo
Bảng mối quan hệ giữa các chỉ tiêu của bảng cân đối kế
toán của PNJ giai đoạn 2015->2018
7
78
79
17
Bảng 3.17
Bảng cân đối kế toán dự báo
81
18
Bảng 3.18
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự báo
82
8
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
43
5
Hình 3.5
6
Hình 3.6
Số lượng khách hàng thân thiết và tỷ lệ khách hàng tiếp
tục tin tưởng mua hàng của PNJ năm 2017
Lợi nhuận trước và sau thuế TNDN của PNJ giai đoạn
2015-2018
Kỳ thu tiền bình quân, kỳ trả tiền bình quân của các
doanh nghiệp năm 2018
33
38
43
45
Vòng quay tổng tài sản, vòng quay tài sản lưu động,
7
Hình 3.7
Hình 3.14
15
Hình 3.15
So sánh chỉ tiêu ROA, ROE của một số doanh nghiệp
ngành thương mại 2018
Chỉ số GMROI của PNJ giai đoạn 2015-2018
Biến động hàng tồn kho trong cơ cấu tổng tài sản của
PNJ giai đoạn 2015-2018
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho của PNJ giai đoạn 20152018
So sánh hiệu quả quản trị hàng tồn kho của PNJ với các
hãng trang sức thế giới năm 2017
Biến động tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương
tiền trên tổng tài sản giai đoạn 2015-2018
Sự biến động dòng tiền của công ty giai đoạn 2015-2018
Biến động tài sản cố định trong cơ cấu tổng tài sản của
PNJ
9
47
48
49
50
51
53
54
Vốn lưu động ròng của PNJ giai đoạn 2015-2018
62
21
Hình 3.21
Giá thị trường cổ phiếu PNJ giai đoạn 2016-2018
62
22
Hình 3.22
23
Hình 3.23
24
Hình 3.24
25
Hình 3.25
26
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) với xu hướng phát triển
dựa trên hệ thống kết nối số hóa - vật lý - công nghệ sinh học đã làm thay đổi nền
sản xuất, tác động mạnh mẽ tới hoạt động doanh nghiệp, điều đó đồng nghĩa với
việc doanh nghiệp phải luôn nâng cao tính cạnh tranh và có chiến lược kinh doanh
thay đổi phù hợp với tình hình thực tế. Để giải quyết tốt những vấn đề này, một
trong những yêu cầu đặt ra đối với nhà quản trị doanh nghiệp là cần tìm hiểu rõ thực
trạng tài chính của doanh nghiệp. Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp sẽ giúp các nhà quản lý có thể đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu
của doanh nghiệp, từ đó có chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế.
Cùng với sự phát triển của đời sống vật chất, nhu cầu làm đẹp dần trở thành một
nhu cầu không thể thiếu của con người; từ thời nguyên thủy, con người đã biết xâu
chuỗi các loại đá lại với nhau để đeo lên người làm đồ trang sức. Ngày nay, nhu cầu
trang sức ngày càng trở lên phổ biến hơn; trong vòng 10 năm qua, thị trường trang
sức đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của công ty cổ phần Vàng Bạc Đá Quý
Phú Nhuận (PNJ) với hệ thống phân phối hơn 300 cửa hàng có mặt tại 48 tỉnh thành
cùng hơn 3.000 khách hàng sỉ trên toàn quốc. Mục tiêu của PNJ sẽ đạt mốc 500 cửa
hàng đến năm 2020, tương đương mỗi năm PNJ sẽ duy trì mở mới khoảng 80 cửa
hàng - đây là một kế hoạch khá tham vọng, sự tăng lên quá nhanh các chi phí cố
định cho việc mở mới cửa hàng có thể khiến PNJ gặp phải rủi ro tài chính.
Trải qua hơn 30 năm hoạt động và phát triển, PNJ đã trở thành một trong những
doanh nghiệp dẫn đầu của ngành sản xuất kinh doanh trang sức tại Việt Nam, là một
trong những doanh nghiệp có vốn hóa tỷ đô trên thị trường. Từ năm 2018, theo hiệp
định thương mại tự do ASEAN, một số nước như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật
Bản,... khi xuất nhập khẩu vàng, mỹ nghệ vào thị trường Việt Nam thuế suất nhập
khẩu sẽ giảm xuống còn 0%; các sản phẩm vàng trang sức nhập ngoại có mẫu mã
đa dạng, kiểu dáng đẹp, giá thành thấp, … nên sẽ có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn
sản phẩm trong nước. Vì vậy, phân tích tình hình tài chính đóng vai trò quan trọng
11
giải pháp đề xuất trong các năm tiếp theo đến năm 2025.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
12
3.2.1. Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại công ty cổ phần
Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận.
3.2.2. Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng để phân tích được thu thập trong khoảng
thời gian 2015 - 2018. Các giải pháp đề xuất trong các năm tiếp theo đến năm 2025.
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Về ý nghĩa khoa học, đề tài góp phần hệ thống hoá và hoàn thiện lý luận về phân
tích và dự báo tài chính doanh nghiệp, áp dụng phương pháp định tính để phân
tích về thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp trên
cơ sở những căn cứ đảm bảo tính khoa học.
- Về thực tiễn, căn cứ vào kết quả phân tích tài chính của PNJ, nghiên cứu sẽ giúp
những đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của PNJ (đặc biệt là nhà quản trị
doanh nghiệp) có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính, về hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty; đồng thời nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao khả năng tài chính của PNJ.
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Tên đề tài “Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần Vàng Bạc Đá Quý
Phú Nhuận”. Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích và dự báo tài chính
doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính và dự báo tài chính tại PNJ
Chương 4: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại PNJ
statement
analysis”
của
nhóm
tác
giả
K.R.Subramanyam, John J.Wild (2013) gồm 3 nội dung chính đã trình bày khái
quát phương pháp phân tích BCTC, phân tích kế toán và phân tích tài chính. Nghiên
cứu đã đề cập đến tầm quan trọng và những hạn chế của số liệu trong phân tích
cũng như nêu ra được tầm quan trọng của việc phân tích kế toán trong phân tích tài
chính đồng thời cung cấp các thông tin về các thủ tục và các dấu hiệu cần chú ý
14
trong khi phân tích và những điều chỉnh nên áp dụng với BCTC nhằm tăng chất liệu
số liệu. Tài liệu cũng nhấn mạnh mục tiêu của những người dùng khác nhau và trình
bày trong các công cụ và phương pháp phân tích nhằm đạt được các mục tiêu đó.
Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần
bóng đèn phích nước Rạng Đông” của tác giả Nguyễn Hoàng Lộc (2015), tác giả
đã đi sâu phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần bóng đèn phích nước
Rạng Đông. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa làm rõ góc độ phân tích của đề tài là đứng
trên cương vị là cơ quan quản lý, nhà đầu tư hay nhà quản trị doanh nghiệp.
DN, hướng nghiên cứu này được thể hiện khá nhiều trong các tài liệu chuyên khảo,
các nghiên cứu khoa học, cụ thể một số công trình mà tác giả nghiên cứu:
Luận văn thạc sĩ “Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần Hóa Chất Việt
Trì” của tác giả Trần Thị Vân (2015) đã tiến hành phân tích tài sản, nguồn vốn của
công ty từ đó tác giả đánh giá thực trạng tài chính của công ty. Tuy nhiên, các chỉ
tiêu được dự báo còn ít, chưa đầy đủ về các nội dung báo cáo tài chính và tác giả dự
báo chưa có căn cứ cụ thể, cơ sở xác đáng để đưa ra số liệu dự báo.
Luận văn thạc sỹ “Phân tích Báo cáo tài chính tại công ty cổ phần Dược phẩm
Hà Tây” của tác giả Nguyễn Tiến Dũng (2015) đã tập trung hệ thống hóa được
những vẫn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo tài
chính, đề cập sâu đến các phương pháp cũng như nội dung phân tích báo cáo tài
chính doanh nghiệp. Song luận văn mới chỉ dừng lại ở quan điểm của các nhà quản
trị, phân tích tình hình tài chính nhằm phát hiện ra những ưu điểm, nhược điểm của
công tác phân tích tình hình tài chính đang diễn ra tại công ty, nhằm xây dựng nên
hệ thống chỉ tiêu để phân tích và hoàn thiện công tác phân tích tại công ty, mà chưa
hướng tới việc phân tích những biến động trong hoạt động của công ty, tìm hiểu
nguyên nhân và đưa ra các biện pháp để khắc phục và nâng cao hiệu quả hoạt động
công ty.
Luận văn thạc sỹ “Phân tích báo cáo tài chính nhằm tăng cường quản lý tài
chính tại bưu điện tỉnh Nghệ An” của tác giả Trần Thị Hoa (2015), đã khái quát
hóa những vấn đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, kết quả
nghiên cứu có ý nghĩa đối với nhiều đối tượng liên quan. Song, nội dung phân tích
chưa sâu, dàn trải, một số chỉ tiêu quan trọng như: cơ cấu từng khoản mục của tài
16
sản, mức độ độc lâp tài chính của các công ty không được luận văn đề cập, phân
tích.
Luận văn thạc sĩ “Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần đường Biên
dung phân tích: đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình đầu tư và sử
dụng vốn của doanh nghiệp, tình hình hoạt động tài chính của công ty. Đồng thời
trên cơ sở đó, tác giả dự báo báo cáo tài chính của PNJ từ năm 2019 đến năm 2020
theo phương pháp tỷ lệ phần trăm so với doanh thu.
1.2 Cơ sở lý luận về phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về phân tích tài chính của các tác giả khác nhau
được công bố, chẳng hạn như:
Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp cho phép đánh
giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài chính trong tương
lai của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý hữu
hiệu, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm (Ngô Thế Chi, 2009).
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, nghiên cứu các số liệu
tài chính nhằm đánh giá, phát hiện những tiềm năng, rủi ro cũng như hiểu rõ hơn
và chính xác hơn về tất cả hoạt động của doanh nghiệp làm cơ sở đưa các quyết
định thích hợp đảm bảo mục tiêu đề ra (Ngô Kim Phượng và cộng sự, 2016).
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản
lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính
đồng thời đánh giá những gì đã làm đươc, dự kiến những gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó
đưa ra những quyết định quản lý hợp lý, phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh
nghiệp (Vũ T. Quỳnh Mai, 2017).
Phân tích tài chính là một quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu về tài chính
hiện tại và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tình hình tài chính hiện tại trong
tương quan với các doanh nghiệp khác cùng ngành sản xuất – kinh doanh, dự báo
các rủi ro và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp, từ đó giúp nhà phân tích ra
các quyết định tài chính nhằm hoạch định kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn
cho các doanh nghiệp (T.T. Thanh Tú, 2018).
Từ những khái niệm nêu trên có thể thấy rằng “Phân tích tài chính là quá trình
18
tích dự đoán được tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai.
19
- Thứ tư, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ giúp chủ nợ của doanh nghiệp
phân tích, đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, đánh giá tiềm năng phát
triển trong tương lai, từ đó đánh giá được khả năng trả nợ cũng như đưa ra quyết
định cho vay, cho thuê hay bảo lãnh…
- Thứ năm, đối với các cơ quan quản lý như thuế, thanh tra, kiểm toán,… phân tích tài
chính là công cụ để kiểm soát được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở
kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kết quả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán,
định mức, đảm bảo thu nộp đúng các loại thuế và nghĩa vụ với nhà nước, đảm bảo việc
chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật liên quan đến tài chính doanh nghiệp.
- Cuối cùng, đối với giám đốc doanh nghiệp, phân tích tài chính là công cụ quản lý
để xác định được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động tài chính và kinh
doanh, từ đó đưa ra những quyết định tài chính đúng đắn, đảm bảo kinh doanh đạt
hiệu quả cao. Bên cạnh đó, nhà quản trị doanh nghiệp cũng phải đảm bảo quyền
lợi của các cổ đông, đảm bảo thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãi cho các ngân hàng,
đảm bảo thực hiện, chấp hành đúng chính sách, chế độ về tài chính của cơ quan
quản lý nhà nước. Như vậy, có thể thấy nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệp
phải đảm bảo hài hòa lợi ích của tất cả các bên liên quan trong quá trình điều
hành, quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp (T.T. Thanh Tú, 2018).
Với nghiên cứu này, tác giả phân tích tình hình tài chính của PNJ dưới góc độ
nhà quản trị doanh nghiệp.
1.2.2. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận chủ
yếu cho DN, vì vậy việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúp người
phân tích có cái nhìn tổng thể về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, về cơ cấu
21
bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp. GMROI là cơ sở đánh giá tổng quan nhất toàn bộ
hoạt động của một đơn vị kinh doanh theo kì, là cơ sở để tối ưu hoá hàng tồn kho và
hàng trưng bày, là cơ sở để điều chỉnh chiến lược kinh doanh như: thay đổi giá bán.
GMROI là một thước đo quan trọng được dùng trong quản trị các dòng sản phẩm,
khi so sánh năng suất tương đối của dòng sản phẩm này với dòng sản phẩm khác,
góp phần vào việc đưa ra quyết định ưu tiên địa điểm bán hàng, đầu tư, quảng cáo
vào dòng sản phẩm nào,…
GMROI cao hơn thường tốt hơn, vì điều đó có nghĩa là mỗi đơn vị hàng tồn kho
đang tạo ra lợi nhuận cao hơn. GMROI có thể thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào phân
khúc thị trường, khoảng thời gian, loại mặt hàng và các yếu tố khác. Tỷ lệ GMROI
cao hơn 1 có nghĩa là công ty đang bán hàng hóa nhiều hơn chi phí mà công ty phải
trả và cho thấy doanh nghiệp có sự cân bằng tốt giữa doanh thu, tỷ suất và chi phí
tồn kho. Chỉ số GMROI là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả của một cửa
hàng bán lẻ, chỉ số này được nhiều công ty sử dụng để phân tích hàng tồn kho,
doanh thu và lợi nhuận nhất là các công ty hoạt động trong ngành bán lẻ tiêu dùng.
Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển các khoản phải thu ra tiền mặt
của DN, chỉ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, vốn
của DN không bị chiếm dụng và DN không phải đầu tư nhiều vào việc thu hồi các
khoản phải thu. Nếu vòng quay khoản phải thu thấp chứng tỏ DN đang bị chiếm
dụng vốn lớn gây ra thiếu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, buộc DN phải đi
vay vốn từ bên ngoài.
có quá nhiều nợ phải thu khó đòi,… Trong nhiều trường hợp, chỉ số này phản ánh
không chính xác khả năng thanh khoản, do nhiều hàng hóa tồn kho là những hàng
hóa khó bán nên doanh nghiệp rất khó biến chúng thành tiền để trả nợ.
Khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết DN có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền và các
khoản tương đương tiền (trừ hàng tồn kho) để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn
hạn. Chỉ tiêu này không tính đến hàng tồn kho, vì trong nhiều trường hợp hàng tồn kho
không phải là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán, vì vậy chỉ số
này là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, tỷ số này của DN có được chấp thuận hay không tùy thuộc vào sự so
sánh với giá trị trung bình ngành mà doanh nghiệp kinh doanh; đồng thời so sánh
với các tỷ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp trong những năm trước
đó.
Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời = (Tiền và các khoản tương đương tiền + Chứng
khoán thanh khoản)/(Nợ ngắn hạn)
Tỷ số này cho biết khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền đang có của DN, do
tiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tính thanh toán nên chỉ tiêu này được sử
dụng nhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh toán ngắn hạn của DN.
C) Nhóm các chỉ số về khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
ROS =
24