ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN QUỲNH TRANG
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNHCÔNG TY
CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN QUỲNH TRANG
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ PHƢƠNG DUNG
XÁC NHẬN CỦA
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo, các cán bộ, nhân viên
tại Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 và Tổng công ty Điện lực
Dầu khí Việt Nam đã hỗ trợ và cung cấp các thông tin, tài liệu cho tôi thực hiện
đề tài luận văn này./.
Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Quỳnh Trang
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ............................................................................... v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................... vi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................... 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 2
3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 2
5. Kết cấu luận văn ................................................................................................. 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ..... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................... 4
1.1.1. Những nghiên cứu lý luận chung về phân tích TCDN ............................ 4
1.1.3. Những nghiên cứu liên quan thực tiễn phân tích và dự báo tài chính tại
doanh nghiệp ..................................................................................................... 5
1.2. Cơ sở lý luận về phân tích tài chính .............................................................. 7
3.3. Đánh giá tình hình tài chính của PV Power NT2 ....................................... 81
3.3.1. Điểm mạnh ............................................................................................ 81
3.3.2. Điểm yếu ............................................................................................... 82
3.4. Dự báo báo cáo tài chính PV Power NT2 giai đoạn 2017-2020 ................ 85
3.4.1. Dự báo báo cáo kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh ....................... 85
3.3.2. Dự báo bảng cân đối kế toán ................................................................. 94
3.3.3. Dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ ........................................................ 96
3.3.4. Các tỷ số tài chính dự kiến .................................................................... 97
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH CỦA PV POWER NT2 ............................................................... 100
4.1. Định hƣớng phát triển và các mục tiêu giai đoạn 2017-2020 .................. 100
4.2. Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 trong thời gian tới ....................................... 101
4.2.1. Các giải pháp ngắn hạn ....................................................................... 101
4.2.2. Các giải pháp dài hạn .......................................................................... 110
4.3. Kiến nghị đối với các bên liên quan........................................................... 113
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ..................................................................... 113
4.3.2. Kiến nghị với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ........................................ 114
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 116
Phụ lục 1: Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu báo cáo kết quả kinh doanh với doanh
thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của PV Power NT2
Phụ lục 2: Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu bảng cân đối kế toán với doanh thu
thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của PV Power NT2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐKT
EBIT
Cân đối kế toán
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
8
9
ROA
ROE
Tỷ sốlợi nhuận trên tài sản
Tỷ sốlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
10
11
12
FCFF
FCFE
VCGM
Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp
Dòng tiền tự do cho chủ sở hữu
Thị trường phát điện cạnh tranh
13
Pc
Sản lượng điện thanh toán theo giá thị trường
Giá thị trường toàn phần
Giá công suất
Giá điện năng thị trường giao ngay
Tỷ lệ sản lượng điện thanh toán theo giá hợp đồng
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
22
23
24
25
EVN EPTC
PV Power
PV Power NT2
PV Gas
Công ty Mua bán điện
Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việ Nam
Công ty Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2
Tổng công ty Khí Việt Nam
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Bảng 1.1
Bảng 1.2
44
45
46
47
48
51
51
52
Bảng 3.10
Doanh thu hoạt động tài chính của PV Power NT2 giai
đoạn 2012-2016
53
Bảng 3.11
Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần
ngành điện
54
Bảng 3.12
Bảng 3.13
Bảng 3.14
Bảng 3.15
Xu hướng biến động tài sản của PV Power NT2
Phân tích đồng quy mô tài sản của PV Power NT2
64
65
66
66
67
67
68
ii
Bảng
Bảng 3.24
Bảng 3.25
Nội dung
Giá vốn hàng bán và Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay hàng tồn kho ngành điện
Trang
69
69
Bảng 3.26
Bảng 3.27
Bảng 3.28
Kỳ thu tiền ngành điện
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ngành điện
74
75
Bảng 3.36
Bảng 3.37
Bảng 3.38
Mức độ ảnh hưởng từng nhân tố tới ROE của PV Power
NT2
Phân tích Dupont ngành điện
Các tỷ số giá trị thị trường của PV Power NT2
P/E ngành điện
Bảng 3.39
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của PV Power NT2
78
Bảng 3.40
FCFF và FCFE của PV Power NT2
79
Bảng 3.35
75
76
77
89
90
90
Bảng 3.52
Dự báo doanh thu bán điện giai đoạn 2017-2020 của PV
Power NT2
91
Bảng 3.53
Trị số doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
91
Bảng 3.41
iii
85
86
87
87
88
88
Bảng
Bảng cân đối kế toán dự báo
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự báo
94
95
Bảng 3.61
Bảng 4.1
Các tỷ số tài chính dự kiến
Các dự án thuộc Trung tâm điện lực Dầu khí Nhơn Trạch
96
111
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 2.1
Tên hình vẽ
Cấu trúc ngành kinh doanh và khả năng sinh lời
Quy trình hoạch định tài chính theo kế hoạch ngân sách
Quy trình nghiên cứu
Ảnh hưởng của giá dầu thô thế giới đối với giá khí năm
2015
Biểu đồ 3.4 Biến động tỷ giá EUR/VND trong 10 năm qua
Biểu đồ 3.5 Biến động tỷ giá USD/VND trong 10 năm qua
Biểu đồ 3.3
Biểu đồ 3.6 Các chỉ tiêu lợi nhuận của PV Power NT2
Biểu đồ 3.7
Phải thu ngắn hạn của khách hàng và phải trả người bán
ngắn hạn
vi
Trang
39
49
50
53
54
55
63
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phân tích và dự báo tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý tài
chính doanh nghiệp. Đâyđược xem là những công cụ đắc lực hỗ trợ cho nhà quản trị
doanh nghiệp cũng như các đối tượng bên ngoài (các chủ nợ, nhà đầu tư, nhà cung
cấp) trong việc nắm bắt và đưa ra các quyết định liên quan đến doanh nghiệp. Nếu
Phân tích thực trạng tài chính của PV Power NT2 giai đoạn 2012-2016 và dự
báo tài chính công ty giai đoạn 2017-2020. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm cải
thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp này.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích và dự báo TCDN.
- Phân tích tình hình tài chính giai đoạn 2012-2016 của PV Power NT2.
- Dự báo tài chính giai đoạn 2017-2020 của PV Power NT2.
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính dự kiến trong
tương lai của PV Power NT2.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm trả lời cho những câu hỏi nghiên cứu chính sau:
- Phân tích và dự báo TCDN bao gồm những nội dung gì và được thực hiện
như thế nào?
- Thực trạng tài chính của PV Power NT2 có những điểm mạnh và điểm yếu
gì so với các doanh nghiệp ngành điện đã niêm yết khác? Nguyên nhân của những
điểm yếu trong tài chính của công ty là do đâu?
- Dự báo các chỉ tiêu tài chính của PV Power NT2 trong các năm tiếp theora
sao?
- Giải pháp nào để cải thiện tình hình tài chính của PV Power NT2 trong thời
gian tới?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính và dự báo tài chính của
công ty cổ phần.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2, huyện
Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
2
doanh nghiệp của tác giả trong nước. Một số điểm nổi bật rút ra từ các công trình
nghiên cứu này, đó là:
Thứ nhất,mối quan hệ chặt chẽ giữa phân tích tài chính và dự báo tài chính:
- Cheng F. Lee và cộng sự (2009) đã khẳng định phân tích tài chính và lập kế
hoạch kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau, không thể tách rời.
- Các tác giả Nguyễn Năng Phúc (2012), Lê Thị Xuân (2013), Martin S.
Fridson và Fernando Alvarez (2011)…cũngcho rằng dự báo báo cáo tài chính là
một nội dung lớn và thường là bước cuối cùng trong phân tích tài chính.
Thứ hai, các nội dung cụ thể trong phân tích tài chính:
- Theo Nguyễn Năng Phúc (2012)nội dung phân tích TCDN, bao gồm: Phân
tích khái quát tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu quy mô tài sản, nguồn vốn
và các hệ số tự tài trợ; Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn; Phân
tích tình hình và khả năng thanh toán; Phân tích hiệu quả kinh doanh (bao gồm phân
tích hiệu quả kinh doanh dành cho nhà đầu tư); Định giá doanh nghiệp, phân tích
dấu hiệu khủng hoảng và rủi ro tài chính; Dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.
4
- Theo Martin S. Fridson và Fernando Alvarez (2011), trong cuốn Financial
Statement Analysis: A Practitioner’s Guide: Ở phần mở đầu, hai tác giả tập trung
giới thiệu về báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ); sau đó, trình bày các nội dung phân
tích tài chính thông qua 02 nội dung lớn: Một là, phân tích lợi nhuận, gồm: (i) phân
tích doanh thu, (ii) phân tích chi phí, (iii) phân tích EBITDA (Lợi nhuận trước thuế,
lãi vay và khấu hao), (iv) xem xét độ tin cậy của báo cáo sau kiểm toán, (v) vấn đề
về sáp nhập và kế toán hợp nhất và (vi) phát hiện gian lận; Hai là, dự báo và phân
tích an ninh tài chính, gồm: (i) dự báo báo cáo tài chính, (ii) phân tích chính sách tín
dụng của doanh nghiệp và (iii) phân tích vốn cổ phần.
- Theo Krishna Palepu và Paul Healy (2007), trong cuốn Business Analysis
tác giả mới chỉ lập và trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến, bảng
cân đối kế toán dự kiến mà chưa xem xét đến thực tế về nhu cầu vốn đầu tư, dự
báolưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.
Luận văn thạc sĩ đề tài “Phân tích tài chính và dự báo tài chính Công ty Cổ
phần Đường Biên Hòa” của tác giả Nguyễn Kim Phượng, 2015. Nghiên cứu phản
ánh thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa thông qua những
phân tích về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, biến động tài sản, nguồn vốn
và các hệ số tài chính. Tuy nhiên, luận văn chưa đề cập, làm rõ biến động về dòng
tiền.Đối với nội dung dự báo tài chính, tác giả lựa chọn sử dụng phương pháp dự
báo theo tỷ lệ phần trăm doanh thu tăng. Bài luận văn đã đề xuất 02 kịch bản: Kịch
bản 1: Dự báo theo xu hướng lạc quan về việc sáp nhập Công ty Cổ phần Đường
Ninh Hòa vào Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa sẽ góp phần nâng mức tăng
trưởng doanh thu bình quân của doanh nghiệp so với giai đoạn trước 120% và Kịch
bản 2: TCDN sau sáp nhập sẽ xáo trộn, doanh thu bình quân giảm còn 80% so với
giai đoạn trước.
Luận văn thạc sĩ đề tài “Phân tích và lập kế hoạch tài chính tại Công ty
Trách nhiệm hữu hạn Hải Bình - Tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Kiều Tuấn Anh,
2015. Tương tự với hai bài nghiên cứu nêu trên, tác giả tiến hành phân tích thực
trạng rồi lập kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp. Nội dung dự báo trong bài còn
chưa cụ thể, tác giả chỉxem xét triển vọng tăng trưởng kinh tế Việt Nam, kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên, qua đó đưa ra nhận định về tỷ lệ
6
tăng trưởng doanh thu giai đoạn tiếp theo của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hải
Bình và dự báo các chỉ tiêu tài chính khác theo tỷ lệ tăng trưởng của doanh thu.
Bên cạnh đó, còn phải kể đến các đề tài nghiên cứu về tài chính tại các doanh
nghiệp sản xuất điện năng như: Luận văn thạc sĩ đề tài “Phân tích tình hình sử dụng
vốn tại Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh”của tác giả Chung
Có nhiều nhà tác giả đã nghiên cứu và đưa ra khái niệm về phân tích TCDN.
- TheoNgô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ (2008, trang 5): “Phân tích tài
chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã
qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và
đánh giá được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp cho
những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của
doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ.”
- Theo Nguyễn Năng Phúc (2012, trang 14), “Phân tích báo cáo tài chính là
quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện
tại với các kỳ kinh doanh đã qua. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính sẽ
cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh
doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp”.
Mặc dù có những điểm khác biệt trong cách diễn giải nhưng các khái niệm
về phân tích TCDNđược nêu ra trên đâyvề cơ bản là giống nhau và đều thống nhất
ở nội dung sau: Phân tích tài chính là quá trình vận dụng tổng thể các phương pháp
khoa học cho phép đánh giá tình hình tài chính quá khứ và hiện tại nhằm cung cấp
thông tin về tài chính cho các đối tượng có quan tâm sử dụng.
1.2.1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính
Tất cả những chủ thể mà lợi ích của họ trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến
doanh nghiệp thì đều có nhu cầu phân tích tài chính. Tuy nhiên, khi tiến hành phân
tích, mỗi chủ thể có những mục tiêu khác nhau, như trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Các chủ thể và mục tiêu, ý nghĩa phân tích tài chính
Chủ thể
Mục tiêu
Ý nghĩa
- Đánh giá được tình hình tài chính của
- Kinh doanh có lãi và
công ty một cách hệ thống đầy đủ.
Đối với nhà cung
cấp của doanh
nghiệp
Đối với người lao
động
Đối với cơ quan
quản lý nhà nước:
Cơ quan thuế, cơ
quan thống kê, các
cơ quan chủ quản
Mục tiêu
Ý nghĩa
- Tìm kiếm lợi nhuận
doanh nghiệp.
thông qua việc đầu tư vào - Cân đối giữa lợi ích và rủi ro mang lại
cổ phiếu doanh nghiệp.
từ hoạt động đầu tư.
- Cung cấp thông tin cho quyết định
mua, nắm giữ hay bán vốn, quyền sở
hữu hoặc lợi ích trong doanh nghiệp.
- Đánh giá được tình hình tài chính
hiện tại và tiềm lực phát triển của công
- Xác định khả năng trả
ty trong tương lai.
nợ của doanh nghiệp.
- Khả năng sinh lời, khả năng thanh
- Tìm kiếm lợi nhuận
- Cung cấp thông tin cho quyết định
cung cấp hàng hóa và chấp nhận một
thời hạn tín dụng thương mại.
- Đánh giá triển vọng phát triển bền
vững của công ty.
- So sánh với các doanh nghiệp khác
cùng ngành.
- Cung cấp thông tin cho quyết định
gắn bó lâu dài hay tìm kiếm một việc
làm mới.
- Cung cấp thông tin cho hoạch định
chính sách kinh tế vĩ mô, chống lạm
phát, duy trì tăng trưởng kinh tế.
- Cung cấp thông tin cho cơ quan thuế
thu thuế, đảm bảo công bằng xã hội.
(Nguồn: Trần Hà Linh, 2010, trang 15-16)
1.2.2. Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính
Để tiế n hành phân tić h tài chính , cầ n phải tâ ̣p hơ ̣p đầ y đủ các d ữ liệu liên
quan và cơ sở dữ liệu cần thu thập dựa trên các kênh thông tin sau:
Các thông tin chung:
9
Là các thông tin về tình hình kinh t ế, chính trị, môi trường pháp lý có liên
quan đến cơ hội đầu tư, cơ hội về kỹ thuật công nghệ…Sự suy thoái hoă ̣c tăng
trưởng kinh tế có tác đô ̣ng ma ̣nh mẽ đế n kế t quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Các thông tin theo ngành kinh tế:
Là những thông tin mà kết quả hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất
những thông tin cần thu thập, tìm hiểu.
Thứ hai, tiến hành phân tích, bao gồm: Thu thập tài liệu, xử lý số liệu; tính
toán các chỉ tiêu phân tích; xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ
tiêu phân tích; tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, kết luận về tình hình tài chính.
Thứ ba, kết thúc phân tích, bao gồm: Lập báo cáo phân tích; tổ chức báo cáo
kết quả phân tích; hoàn chỉnh và lưu trữ hồ sơ phân tích.
1.2.4. Nội dung phân tích tài chính
Tiếp cận theo quan điểm của Lê Thị Xuân (2013), “sức khỏe tài chính của
một doanh nghiệp, trong dài hạn, sẽ phụ thuộc vào tình hình và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh”, trình tự và các nội dung phân tích tài chính bao gồm: (i) Phân
tích tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, (ii) Phân tích khái quát tình hình tài
chính qua các mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán, (iii) Phân tích các tỷ số tài
chính, (iv) Phân tích lưu chuyển tiền tệ, (5) Dự báo tài chính, cụ thể như sau:
1.2.4.1. Phân tích tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh
a) Phân tích môi trường và chiến lược kinh doanh
Để phân tích cụ thể các vấn đề về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp, nhà phân tích cần hiểu rõ bối cảnh môi trường kinh doanh trong đó doanh
nghiệp hoạt động và chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp theo đuổi. Phân tích
chiến lược là “một điểm khởi đầu quan trọng cho việc phân tích tài chính” (Palepu
và cộng sự, 2007). Nội dung phân tích bao gồm phân tích ngành, phân tích chiến
lược kinh doanh, qua đó cho phép nhà phân tích thăm dò kinh tế của công ty ở cấp
độ định tính để phân tích kế toán và tài chính kế tiếp dựa trên thực tế kinh doanh.
Phân tích ngành kinh doanh:
Mức độ cạnh tranh sẽ quyết định khả năng tạo ra được siêu lợi nhuận của các
hàng trong một ngành. Ngành kinh doanh có duy trì được tiềm năng sinh lợi hay
không phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng cũng như sức mạnh
trong đàm phán của doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp của mình.
11
Sự sẵn sàng thay đổi của
người mua
KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÀNH
SỨC MẠNH ĐÀM PHÁN TRÊN THỊ TRƢỜNG ĐẦU VÀO VÀ ĐẦU RA
Sức mạnh đàm phán của ngƣời mua
Sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp
Tăng trưởng ngành
Tính kinh tế nhờ quy mô
Mức độ tập trung
Lợi thế của người đi trước
Sự khác biệt
Khả năng tiếp cận hệ thống phân phối
Chi phí chuyển đổi
Các mối quan hệ
Tính kinh tế/khả năng học hỏi nhờ quy mô Các rào cản pháp lý
Chi phí cố định - biến đổi
Năng lực dư thừa
Các rào cản rời bỏ ngành
(Nguồn: Palepu và cộng sự (2007), trang 34)
Theo đó, khả năng sinh lợi trung bình của một ngành kinh doanh bị ảnh
hưởng bởi 05 “áp lực cạnh tranh”, bao gồm:
Thứ nhất, cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại: Bản chất mối quan hệ cạnh
tranh giữa các hãngsẽ quyết định mức sinh lợi bình quân của ngành.Để xác định
mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành, ta cần phân tích các nhân tố sau:
- Tốc độ tăng trưởng của ngành kinh doanh: Một ngành kinh doanh có tốc độ
tăng trưởng nhanh thì các hãng sẽ không cần tranh giành thị phần của nhau để tăng
trưởng. Ngược lại, đối với các ngành kinh doanh đã bão hòa, doanh nghiệp sẽ đối
mặt với nguy cơ suy giảm sản phẩm tiêu thụ, chạy đua về giá hoặc phải đầu tư để