Giáo an Ngữ văn 6 (trọn bộ) - Pdf 58

Ng÷ v¨n 6 Hång DiƯp THCS
B×nh ThÞnh
Tiết 1-2 Văn bản
CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
HD§T: B¸nh chng b¸nh giµy
I. Mục tiêu cần đạt
- Giúp hs hiểu thế nào là truyền thuyết. Hiểu nội dung, ý nghóa và những
chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện.
- Rèn kỉ năng đọc và kể chuyện.
 Trọng tâm : Hs cần thấy đây là một câu chuyện nhằm giải thích
nguồn gốc dân tộc Việt Nam, ca ngợi tổ tiên, dân tộc. Qua đó, biểu
hiện ý nguyện ®oµn kết, thống nhất của dân tộc Việt nam ta.
II. Tiến trình ho¹t động dạy và học
Ho¹t ®éng cđa gi¸o viªn ®Þnh híng ho¹t ®éng cđa häc
sinh
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra chn bÞ cđa hs
3. Dạy và học bài mới
a/ Giới thiệu bài: Mở đầu chương
trình văn học lớp 6, chúng ta sẽ tìm
hiểu về cội nguồn của dân tộc Việt
Nam qua câu chuyện “CON RỒNG
CHÁU TIÊN”. Câu chuyện này
thuộc thể loại truyền thuyết và
chúng ta cũng tìm hiểu xem thể loại
truyền thuyết là thể loại như thế
nào?
b/ Nội dung bài mới

GV mời hs đọc chú thích sgk phần

Gv hướng dẫn hs thảo luận để rút ra
ý nghóa truyện
- Häc sinh dùa vµo chó thÝch ®Ĩ nªu
kh¸i niƯm.
3. Bố cục: chia làm 3 phần
- Häc sinh ®äc
Hoạt động của GV Hoạt động của hs Bài ghi
GV mời hs đọc chú
thích sgk phần (*) tr 7
Để khắc sâu truyền
thuyết là gì ?
GV đọc truyện 1
HS đọc truyện.
Chia bố cục :gồm có
I Đọc- hiểu chú thích
1. Truyền thuyết là gì?
Sách giáo khoa trg 7
2. Thể loại: Truyền thuyết
Trang 2
Ng÷ v¨n 6 Hång DiƯp THCS
B×nh ThÞnh
phần -> hs đọc tiếp.
Lưu ý những từ khó
? Hình ảnh Lạc Long
Quân và u Cơ được
giới thiệu như thế nào?
? Hãy tìm những chi
tiết trong truyện thể
hiện tính chất kì lạ, lớn
lao, đẹp đẽ của hình

chăn nuôi.
- u Cơ: giống tiên,
xinh đẹp.
- HS tìm và gạch sgk
- ÂC sinh ra bọc trứng-
> nở ra 100 con trai
khôi ngô, khỏe mạnh
như thần
- 50 con theo cha
xuống biển, 50 con
theo mẹ lên núi -> khi
cần giúp đỡ lẫn nhau,
không quên lời hẹn.
Dựng nước Văn Lang,
Con trưởng lấy hiệu
Hùng Vương, đóng đô
ở Phong Châu
- Người việt Nam là
con cháu vua Hùng
- Gắn với các triều đại
vua Hùng dựng nước.
- Chi tiết tưởng tượng
kì ảo là chi tiết không
có that, do nhân dân ta
sáng tạo ra nhằm giải
thích một số những
hiện tượng tự nhiên
chưa giải thích được và
đồng thời đểlàm cho
3. Phương thức biểu đạt

Phong Châu.
III. Ý nghóa truyện
Ghi nhớ sách giáo khoa trg
8
Trang 3
Ng÷ v¨n 6 Hång DiƯp THCS
B×nh ThÞnh
tác phẩm phong phú
hơn hấp dẫn hơn.

c/ Sơ kết bài: GV tổng kết, đánh giá, khắc sâu lại những yêu cầu chung của bài
III. Luyện tập:
- Kể diễn cảm truyện
- Trả lời câu hỏi 1,2 trg 8 phần luyện tập
- Đọc thêm sgk trg 8,9
IV. Dặn dò:
- Học ghi nhớ sgk trg 8
- Sọan “Bánh chưng, bánh giầy”
Tuần 1
Tiết 2
VĂN BẢN
BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
I. Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs:
- Nắm được nội dung và ý nghóa truyện.
- Rèn kỉ năng đọc và kể chuyện.
 Trọng tâm : Hs cần thấy được là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn
gốc loại bánh cổ truyền của dân tộc. Từ đó đề cao nhà nông, đề cao sự tờ kính

chuyện cổ dân gian? Hãy gọi
tên chi tiết ấy và nói ý nghóa
của nó?
? Vì sao trong các con vua, chỉ
có Lang Liêu được thần giúp
đở? Lang Liêu đã thực hiện lời
dạïy của thần ra sao?
? Hãy nói ý nghóa của hai loại
bánh mà Lang Liêu làm để
dâng lễ?
? Theo em, vì sao hai thứ bánh
Lang Liêu làm được vua Hùng
chọn để tế trời đất, tiên vương
và Lang Liêu được nối ngôi?

GV gợi ý cho hs thảo luận để
rút ra ý nghóa truyện.
Hs đọc văn bản.
Tập tóm tắt văn bản
- Giặc ngoài đã dẹp yean, vua
đã già.
- Tìm người tài giỏi hiểu được ý
vua cha, nối được chí vua.
Chọn bằng cách các lang thi
tàidâng lễ tiên vương, ai làm
vừa ý vua sẽ được nối ngôi
- Lang Liêu sớm gần gũi với
nghề nông, gần gũi với người
nông dân -> Được thần báo
mộng. Lang Liêu thật sự sáng

+ Được thần báo mộng
giúp đỡ.
+ Làm hai loại bánh:
• Bánh hình tròn-
tượng trưng cho trời
-> bánh giầy.
• Bánh hình vuông-
tượng trưng cho đất
-> bánh chưng.
Trang 5
Ng÷ v¨n 6 Hång DiƯp THCS
B×nh ThÞnh
3. Kết quả: Lang Liêu
được nối ngôi.
III Ý NGHĨA TRUYỆN:
Ghi nhớ sách giáo khoa
trang 12
III. Luyện tập:
- Câu 1,2 sgk trang 12 phần luyện tập
- Đọc thêm: Nàng Út làm bánh ót.
IV. Dặn dò:
- Học phần ghi nhớ sgk trang 12.
- Sọan và chuẩn bò bài tập 1-7/15,16.
Tuần 1
Tiết 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I.Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh nắm được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức.
- Nắm được đặc điểm cấu tạo từ trong tiếng việt.
 Trọng tâm : Học sinh nhận biết và xác đònh được số lượng từ trong câu.

- Người/ con trưởng/ được/
tôn/ lên/ làm/ vua.
Thông qua việc hướng dẫn hs
tìm hiểu các vd. Hs tự thảo luận
rút ra kết luận về từ và cấu tạo
của từ.-> ghi nhớ.
- có 12 tiếng, 9 từ
- tiếng là đơn vò cấu tạo nên từ.
- Từ là đơn vò ngôn ngữ nhỏ
nhất dùng để đặt câu.
+ Từ đơn: Thần, dạy, dân, cách,
và.
+ Từ phức: Trồng trọt, chăn
nuôi, ăn ở.
 Thần, dạy, dân… -> 1
tiếng => Từ đơn
 Trồng trọt, chăn nuôi,
ăn ở…-> 2 tiếng trở lên
=> từ phức.
- Từ ghép là từ phức có quan
hệ với nhau về mặt nghóa:
Chăn nuôi, ăn ở -> từ ghép.
- Từ láy là từ phức có quan hệ
láy âm : Trồng trọt -> từ láy
1. Từ là gì?
Vd sgk -> 9 từ,12 tiếng
2. Từ đơn và từ phức:
+ Từ đơn: Thần, dạy,dân, cách
….
+ Từ phức: Trồng trọt, chăn

3. Dạy và học bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
GV cho hs đọc và trả lời
các câu hỏi ở sgk
 Đònh hướng
.

1c.Đọc câu ca dao
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hứơng đổi nền
mạêc ai.
?Câu ca dao này được viết ra
nhằm mục đích gì?
? Nó muốn nói lên vấn đề gì?
? Câu ca dao trên được liên
kết với nhau như thế nào?
? Câu ca dao trên đã đủ tính
chất của một văn bản chưa?
Hs đọc và trả lời các câu hỏi
1a. Khi cần biểu đạt tư tưởng,
tình cảm ta cần phải nói hoặc
viết.
1b.để biểu đạt đầy đủ tư
tưởng, tình cảm, ngên vọng
một cách đầy đủ, trọn vẹn
cho người khác hiểu ta cần
phải nói có đầu có đuôi nghóa
là phải có nội dung, phải
hòan thành một văn bản
- Khuyên răn

nào?
Hs lựa chọn kiểu văn bản
và phương thức biểu đạt cho
các tình huống bt sgk trang
17.(Theo thứ tự: Hành chính
công vụ, tự sự, miêu tả,
thuyết minh, biểu cảm, nghò
luận)
GV hướng dẫn hs lựa chọn
kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt cho từng đọan văn
trong sgk.
- Văn bản: Có chủ đề, có
liên kết mạch lạc, có mục
đích giao tiếp.
- Tự sự.
Theo thứ tự: Hành chính công
vụ, tự sự, miêu tả, thuyết
minh, biểu cảm, nghò luận)
Văn bản: Có chủ đề, có
liên kết mạch lạc, có mục
đích giao tiếp.
2. Kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt của văn bản:
Có 6 kiểu văn bản.
- Tự sự.
- Miêu tả.
- Biểu cảm.
- Nghò luận.
- Thuyết minh.

1.Hs hiểu được:
- Thánh Gióng là một truyền thuyết lòch sử ca ngợi người anh hùng làng Gióng có công
đánh giặc ngoại xâm cứu nước.
- Thánh Gióng phản ánh khát vọng và mơ ước của nhân dân về sức mạnh kì diệu lớn
lao trong việc chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nứơc.
2. Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lòch sử chống ngoại xâm của
dân tộc. Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông,
đất nước.
3. Rèn luyện kỉ năng:Kể tóm tắt tác phẩm truyện dân gian. Phân tích và cảm thụ nhũng
mô-típ truyện tiêu biểu trong truyện dân gian.
Trang 10
Ng÷ v¨n 6 Hång DiƯp THCS
B×nh ThÞnh
II. Tiến trình dạy và học:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Kể tóm tắt và nêu ý nghóa hai truyền thuyết đã học.
- Khái niệm truyền thuyết.
3. Dạy và học bài mới:
a. Giới thiệu bài mới : Tuần trước chúng ta đã học hai truyện thuộc thể lọai dân
gian, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp một câu chuyện cùng thể loại đó là
chuyện Thánh Gióng.
b. Nội dung bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Bài ghi
Giáo viên hướng dẩn cách đọc
cho hs
Gv đọc trước 1 đọan, hs đọc
phần còn lại.
Gv hưống dẫn cho hs giải nghóa
từ khó(theo chú thích sgk)

hoang đường.
- Báo hòêu một nhân vật
tài năng giúp ích cho đất
nước sẽ xuất hiện.
I. Đọc
- tìm hiểu chú
thích.
1. Thể loại: truyền
thuyết.
2. Phương thức biểu
đạt chính: Tự sự.
3. Bố cục: 3 phần.
4. Từ khó: Sgk
II Đọc -tìm hiểu văn
bản.
1. Nhân vật:
- Cậu bé làng Thánh
Gióng được sinh ra
một cách kì lạ.
- Tiếng nói đầu tiên
của chú bé lên ba là
tiếng nói đòi đánh
giặc.
Trang 11
Ng÷ v¨n 6 Hång DiƯp THCS
B×nh ThÞnh
 Thảo luận: Các chi tiết
trên có ý nghóa ntn?
- GV chia hs thành 4 nhóm, Các
nhóm trao đổi thảo luận từ hai

? Theo em, dân gian có cách kể
nào khác về sự trưởng thành và
ra trận của Gióng?
-> Tính dò bản của văn học dân
gian.
-
- Ca ngợi ý thức đánh giặc
cứu nước.
- Ý thức đánh giặc cứu
nước được đặt lên hàng
đầu đối với người anh
hùng.
=> Gióng là hình ảnh
của nhân dân.
- Ước mơ về vũ khí lợi hại
của nhân dân.
- Sức mạnh dũng só của
Gióng được nuôi dưỡng từ
cái bình thường giản dò.
- Truyền thống yêu
nước, tinh thần đòan kết
của nhân dân ta.
2. Hình ảnh Gióng ra
trận:
- Roi sắt gãy, Gióng
nhổ tre bên đường
đánh giặc.
=> Thiên nhiên cùng
người anh hùng ra trận
- Đánh giặc xong

chốt lại vấn đề)
- Giáo viên bình: Thánh Gióng là
nhân vật truyền thuyết, nhưng
hình ảnh Thánh Gióng sống mãi
trong lòng dân tộc…
- HS đọc phần ghi nhớ trong sách
giáo khoa.
- Có
- Thiên nhiên cùng người
anh hùng ra trận
- Tre chẳng những gắn
bó với con người trong lao
động sản xuất, xây dựng
mà còn gắn bó với con
người cả trong chiến đấu.
- Gióng bay về trời. Nói
lên rằng xuất thân của
Gióng không phải là người
phàm trần, Gióng chỉ xuất
hiện khi đất nước lâm
nguy giờ đây, quân giặc đã
dẹp yên.Gióng không ham
danh lợi.
 HS thảo luận 2phút
? Ý nghóa của hình tượng
Thánh Gióng?
- Gióng là hình tượng tiêu
biểu rực rỡ của người anh
hùng đánh giặc cứu nước.
- Gióng là biểu tượng của

- Học phần ghi nhớ.
- Sọan phần Tiếng và Làm văn dựa trên văn bản Thánh Gióng.
Tuần 2
Tiết 6
TỪ MƯN
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs hiểu được:
- Thế nào là từ mượn
- Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trong tiếng việt.
- Có thái độ đúng với từ mượn.
*Trọng tâm: Hs cần nhận biết được trong từ mượn, từ mượn của tiếng Hán là một phần
quan trọng(Từ Hán Việt); Bước đầu biết lựa chọn để sử dụng từ mượn cho thích hợp.
II Tiến trình dạy và học:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là từ đơn? Từ phức?
- Từ ghép và từ láy khác nhau ở điểm nào?
Trang 14
Ng÷ v¨n 6 Hång DiƯp THCS
B×nh ThÞnh
3. Dạy và học bài mới :
a. Giới thiệu bài mới : Ở trong ngôn ngữ tiếng Việt của chúng ta, bên cạnh
ngôn ngữ chính là tiếng việt ra. Chúng ta còn sử dụng một số những từ của
ngôn ngữ khác để bổ sung cho vốn ngôn ngữ còn hạn chế của chúng ta. Ta
gọi đó là từ mïn. Hôm nay chúng ta sẽ học về từ mượn.
b. Nội dung bài học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
HS đọc vd ở sgk. Lưu ý
các từ: Tráng sỉ, trượng.
? Cho câu này nằm

=>Từ mượn tiếng Hán
xà lách
ra-đi-ô : máy phát thanh
=>Từ mượn tiếng Pháp
Ti-vi : máy truyền hình.
Phôn : điện thoại
Fan : người say mê
In-tơ-net
=>Từ mượn tiếng Anh
- Trong tiếng Việt từ mượn tiếng
Hán chiếm đa số , còn lại là từ
mượn của các nước khác.
- Từ mượn tiếng Hán đã được
Việt hoá nên viết như từ thuần
việt
I Từ thuần Việt và từ
mượn
II Nguyên tắc mượn từ: sgk
III Ghi nhớ: sgk trang 25.
IV. Luyện tập:
GV hướng dẫn hs làm bài
tập:1-5 / 26
Trang 15
Từ thuần
việt
Từ mượn
Thần núi
Thần nước
Sông núi
Nước nhà

thường có dấu gạch nối ở giữa các
tiếng.
III Củng cố:
- Từ mượn là gì?
- Bộ phận quan trọng nhất trong vốn từ mượn tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng của
nứơc nào?
- Ngoài việc mượn từ nguồn tiếng Hán ra, từ mượn còn có nguồn gốc từ các thứ
tiếng nào khác?
- Các từ mượn từ các thứ tiếng n- u có mấy cách viết? Cho một vài vd mà em
biết?
- HS đọc lại nd mục ghi nhớ sgk trang 25.
IV. Dặn dò:
- Học bài
- Làm lại các bài tập vào vở bài tập.
- Sọan bài Sơn Tinh, Thủy Tinh
Tuần 2
Tiết 7,8
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
Trang 16
Ng÷ v¨n 6 Hång DiƯp THCS
B×nh ThÞnh
- Nắm được những hiểu biết chung về văn tự sự. Vai trò của phương thức biểu đạt này
trong cuộc sống, trong giao tiếp.
- Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang và sẽ học, bước đầu tập nói, tập
viết kiểu văn bản tự sự.
II Tiến trình dạy và học:
1. n đònh lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Văn bản là gì?Kể ra các dạng văn bản.

cổ tích cho cháu nghe.
- Muốn bạn kể cho mình
nghe về bạn Lan
- Muốn biết lí do vì sao An
thôi học.
+ Câu chuyện kể phải có
liên quan đến sự việc mà
người nghe muốn tìm hiểu.
Thánh Gióng là văn bản tự
sự. Truyện kể về người anh
hùng làng Gióng. vào
thời vua Hùng thứ sáu.
Gióng đã đánh đuổi giặc
ngoại xâm, cứu nước.
Vì câu chuyện xoay quanh
1. Ý nghóa của phương
thức tự sự:
-Cháu muốn bà kể chuyện
cổ tích cho cháu nghe.
- Muốn bạn kể cho mình
nghe về bạn Lan
- Muốn biết lí do vì sao An
thôi học.
=> Thông báo một sự việc,
muốn được nghe giới thiệu,
giải thích về một sự việc.
2.Đặc điểm chung của
phương thức tự sự:
Trang 17
Ng÷ v¨n 6 Hång DiƯp THCS

Minh-> roi sắt gãy->nhổ
tre làm vũ khí-> đuổi giắc
đến chân núi Sóc-> bay về
trời-> được phong thần,
phong vương, nhân dân nhớ
ơn đời đời.
Kết thúc: Sự tích tre đằng
ngà, làng cháy.
=> Tự sự hết sức cần thiết
trong cuộc sống. Giúp ta
hiểu rõ sự việc, con người,
hiểu rõ vấn đề, từ đó bày
tỏ thái độ khen, chê.Tự sự
là một câu chyện bao gồm
những sự việc nối tiếp nhau
để đi đến kết thúc.
*HS đọc ghi nhớ sgk
trang28
*Truyện Thánh Gióng
Mở đầu: Hai vợ chồng
nghèo, đã già chưa có con
Diễn biến: Bà vợ giẫm lên
vết chân to-> thụ thai 12
tháng-> Gióng ra đời-> Ba
tuổi không nói, không cøi,
không hoạt động-> cất
tiếng nói đầu tiên là đòi đi
đánh giặc-> cả làng giúp
đở-> Gióng lớn nhanh lạ
thường->chiến đấu với giặc

Ng÷ v¨n 6 Hång DiƯp THCS
B×nh ThÞnh
- Rèn luyện kỉ năng vận dụng liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo
theo cốt chuyện dân gian.
II Tiến trình dạy và học:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Kể lại truyện Thánh Gióng? Nêu ý nghóa truyện?
3. Dạy và học bài mới :
a. Giới thiệu bài mới : Tuần qua các em đã thấy được lòng yêu nước ý chí phấn đấu,
sự đòan kết của nhân dân ta khi có giặc ngoại xâm. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu
tinh thần và sức mạnhcủa nhân dân ta như thế nào đối với thiên tai qua truyền
thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh.
b. Nội dung bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
GV đọc mẫu. Lưu ý những
đọan giới thiệu về tài lạ
của hai chàng Sơn Tinh-
Thủy Tinh và lời thách cưới
của vua Hùng. Cần đọc hay
thể hiện rõ nội dungvà tinh
thần của Sơn Tinh trong
đọan hai thần đánh nhau.
Sau khi hs đọc bài gv yêu
cầu 1 hs đọc chú thích sgk
trang 33.và lưu ý những từ
khó: 1, 5, 6, 9.
? truyện Sơn Tinh- Thủy
Tinh gồm mấy đọan? Mỗi
đọan thể hiện nội dung gì?

giỏi như nhau, vua Hùng đã
giải quyết như thế nào?
? Vua Hùng có những điều
kiện nào?
? Em có nhận xét gì về
điều kiện kén rể của vua
Hùng?
GV: Mô típ kén rể bằng
cách thi tài từ những điều
kiện do ông bố vợ đặt ra đã
trở thành phổ biến trong
những truyền thuyết, cổ
tích Việt Nam.
? hãy kể lại cuộc giao tranh
giữa hai thần?
? Vì sao Thủy Tinh chủ
động dâng nước đánh Sơn
Tinh? Qua cảnh Thủy Tinh
giương oai, diễu võ, em có
thể hình dung ra cảnh gì
mà nhân dân ta thường gặp
hàng năm?
? Em có cảm tình với nhân
vật nào nhất ? Vì sao?
? Hai nhân vật này có thật
+Trận chiến giữa hai thần.
Truyện có các nhân vật:
- Hùng Vương thứ 18
- Mò Nương
- Sơn Tinh

- Mò Nương
- Sơn Tinh
- Thủy Tinh.
2. Diễn biến:
a. Vua Hùng kén rể :
- Sơn Tinh, Thủy Tinh đều
tài giỏi.
- Vua không biết chọn ai->
ra điều kiện (sính lễ)
b. Cuộc giao tranh giữa
Sơn Tinh Và Thủy Tinh
Sơn Tinh đến trước cưới
được vợ-> Thủy Tinh đến
sau nổi giận đuổi đánh Sơn
Tinh-> giao tranh
c. Kết quả:
Trang 21
Ng÷ v¨n 6 Hång DiƯp THCS
B×nh ThÞnh
trên đời không? Nhân dân
ta tưởng tượng ra họ để làm
gì?
? Kết quả của cuộc giao
tranh ra sao?
? Truyện kết thúc như thế
phản ánh sự thật gì?
? Việc Sơn Tinh thắng
Thủy Tinh thể hiện ước
mong gì cuả nhân dân ta
ngày xưa?

Tiết 10
NGHĨA CỦA TỪ
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs nắm được:
- thế nào là nghóa của từ?
- Một số cách giải thích nghóa của từ.
Trang 22
Ng÷ v¨n 6 Hång DiƯp THCS
B×nh ThÞnh
Luyện kỉ năng giải thích nghóa của từ để dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết.
II Tiến trình dạy và học:
1. Ổn đònh lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là từ mượn? Từ Hán Việt có vò trí như thế nào trong tiếng Việt của chúng
ta?
- Chúng ta phải dùng từ mượn như thế nào cho đúng?
3.Dạy và học bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
GV yêu cầ hs đọc phần
giải thích và trả lời câu
hỏi:
? Nếu lấy dấu hai chấm (:)
làm chuẩn thì mỗi chú
thích trên gồm mấy bộ
phận? Là những phần nào?
Nghóa của từ ứng với phần
nào trong mô hình sau đây?
GV chỉ đònh hs đọc to phần

quán:
Lẫm
liệt:
Nội dung giải
thích nghóa
của từ
(Nội dung)
Thói quen của
một cộng đồng
dược hình thành
từ lâu trong
cuộc sống, được
mọi người làm
theo.
hùng dũng, oai
nghiêm.
=> Nghóa của từ là nội dung
mà từ đó biểu thò
II Cách giải thích nghóa
của từ:
Vd: Giải nghóa từ cây, đi…
Trang 23
Hình thức
Nội dung
Ng÷ v¨n 6 Hång DiƯp THCS
B×nh ThÞnh
nhau được hay không? Tai
sao?
a Người Việt có tập quán
ăn trầu.

cây mận…
+ Đi: Họat động tời chổ
bằng bàn chân,tốc độ bình
thường, hai chân không
đồng thời nhấc khỏi mặt
đồng thời nhấc khỏi mặt
đất.
Vd: đi học, đi làm, đi chợ.
Hs đọc phần giải nghóa từ
lẫm liệt
Có thể thay thế cho nhau vì
chúng không làm thay đổi
nội dung thông báo và sắc
thái ý nghóa
-Từ đồng nghóa.
- Bằng từ đồng nghóa.
+Trung thực: thật thà,
thẳng thắn.
Vd: Nam là người trung
thực.
Nam là người thật thà.
cho vd
+ Cây: Một loài thực vật có
rể, thân, cành, lá… rõ rệt.
Vd: Cây bưởi, cây quýt, cây
mận…
+ Đi: Họat động tời chổ
bằng bàn chân,tốc độ bình
thường, hai chân không
đồng thời nhấc khỏi mặt

từ: Cao thượng, sáng sủa.
* Đại diện 4 tổ lên bảng
viết từ trái nghóa. Hs nhận
xét.
? Các từ cao thượng đã
được giải nghóa chưa? Giải
nghóa bằng cách nào?
Gv chốt bài:Có ba cách
giải nghóa của từ, tùy từng
trường hợp cụ thể chúng ta
sẽ vận dung cách nào
thuận tiện phù hợp nhất.
GV hướng dẫn hs làm bài
phần luyện tập
Nam là người thẳng thắn.
+ Dũng cảm: Can đảm, gan
dạ.
Vd: An là người dũng cảm.
An là người can đảm.
An là người gan dạ.
Hs đọc phần giải nghóa từ
nao núng
Giống cách giải nghóa từ
lẫm liệt
- Cao thượng Nhỏ nhen,
ích kỉ, ti tiện, đê hèn…
- Sáng sủa Tối tăm, hắc
ám, âm u, u ám, nhem
nhuốc…
Giải thích nghóa của từ

Trang 25

Trích đoạn ẹóc tỡm hieồu chuự thớch Luyeọn taọp : 4/ Cuỷng coỏ: Em haừy ủóc lái baứi vaờn vaứ ch obieỏt caỷm tửụỷng cuỷa mỡnh? Caỏu táo cuỷa pheựp so saựnh:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status