Tóm tắt Luận án tiến sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ - Pdf 58

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHAN VĂN KHUÊ

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
PHỤC VỤ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số:

62 85 01 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Văn Dung
2. TS. Nguyễn Xuân Thành

Phản biện 1: PGS.TS. Chu Văn Thỉnh
Hội Khoa học đất Việt Nam
Phản biện 2: TS. Trần Quốc Vinh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phản biện 3: TS. Trần Thùy Dương
Trường Đại học Mỏ - Địa chất

QLĐĐ theo hướng chính quy, hiện đại.
Nhận thức rõ tầm quan trọng trên Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
1892/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2012 về việc phê duyệt đề án nâng cao năng lực
quản lý Nhà nước Ngành Quản lý đất đai giai đoạn 2011-2020, trong đó mục tiêu đặt ra
“Quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng và giá trị kinh tế nguồn tài nguyên đất đai..”
và “đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (CSDL) và
HTTT đất đai”.
Đặc biệt trong giai đoạn phát triển nhanh và mạnh mẽ như hiện nay thì nhiều địa
phương trong đó có huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ công tác quản lý dữ liệu đất đai
của huyện còn chưa đồng bộ, các tư liệu đất đai chủ yếu là tư liệu địa chính ở dạng giấy,
tư liệu về chất lượng đất và các cơ sở dữ liệu khác được sử dụng theo kiểu phân tán,
không có hệ thống; việc tra cứu thông tin về đất đai rất hạn chế nên khả năng hỗ trợ ra
quyết định cũng như khai thác thông tin đất đai chưa được hiệu quả.
Để hoàn thành mục tiêu trên cũng nhu nâng cao năng lực của hệ thống QLĐĐ,
phục vụ tra cứu thông tin đối với người sử dụng đất, hỗ trợ các nhà quản lý, các nhà
chuyên môn trong hoạch định chính sách, định hướng QLSD đất đai một cách hiệu quả
nhất, thu hút nguồn lực từ bên ngoài và phát huy tiềm năng của địa phương cần thiết
đổi mới và nâng cao năng lực của hệ thống QLĐĐ, trong đó việc xây dựng HTTT đất
đai theo hướng đa mục tiêu và chia sẻ thông tin là việc làm quan trọng. Vì vậy, cần phải
hoàn thiện CSDL với đầy đủ các thông tin về số lượng, chất lượng đất và quản lý các
thông tin trong một hệ thống phục vụ QLSD đất.
1


1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xây dựng CSDL chất lượng đất để tích hợp, hoàn thiện CSDL đất đai góp phần
tăng cường năng lực QLSD đất sản xuất nông nghiệp (SXNN) một cách đầy đủ về số
lượng và chất lượng đất.
- Xây dựng HTTT đất đai phục vụ QLSD đất SXNN cho huyện Đoan Hùng.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2


Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG
NGHIÊP
Các vấn đề về đất đai và QLĐĐ, tư liệu và CSDL phục vụ QLSD đất đai; Đất
SXNN và các yếu tố tác động đến QLSD đất SXNN; Quản lý nhà nước đối với đất
SXNN; Chất lượng đất SXNN, đánh giá chất lượng đất SXNN, CSDL chất lượng đất.
2.2. HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
Khái quát về HTTT đất đai trên cơ sở các nội dung về cấu trúc HTTT đất đai, yêu
cầu đối với HTTT đất đai, vai trò của HTTT đất đai trong QLSD đất; Quản lý đất đai
trên cơ sở HTTT đất đai;
Khái quát HTTT đất đai của một số nước trên thế giới như: Thụy Điển, Úc,
Malaysia, Trung Quốc.
Khái quát về CSDL đất đai và hạ tầng HTTT đất đai của Việt Nam; Các công
trình nghiên cứu ứng dụng HTTT đất đai phục vụ QLSD đất ở Việt Nam; Định hướng
phát triển HTTT đất đai ở Việt Nam.
Ở Việt Nam, trước lợi ích và vai trò của HTTT đất đai thì xây dựng HTTT đất đai
được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quốc gia (Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI, 2012) nhằm QLĐĐ theo hướng hiện đại, công khai, minh
bạch, phục vụ đa mục tiêu, từng bước chuyển sang giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất
đai. Phát triển HTTT đất đai sẽ giúp nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ QLĐĐ, cải
thiện năng suất nghiệp vụ hành chính và đóng góp vào quá trình nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia. Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn kinh phí cũng như cần có sự chuẩn bị
về nhân sự để vận hành hệ thống thì trước mắt cần xây dựng HTTT đất đai tại các địa
phương.
Hiện nay, mô hình QLĐĐ ở nước ta được lập ở 4 cấp Trung ương, tỉnh, huyện và
xã. Trong đó cấp huyện là nơi tiếp nhận và xử lý rất nhiều các thủ tục chuyên môn về
đất đai cũng như công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất, vì vậy nghiên

dựng hệ thống CSDL đất đai và HTTT đất đai.
3.2.3. Phương pháp thiết kế mô hình hệ thống
3.2.3.1. Khởi đầu hệ thống
Khởi đầu của hệ thống là việc xác định yêu cầu của hệ thống, đánh giá các yêu
cầu để đưa ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệu quả của việc phát triển hệ
thống. Giai đoạn này gồm các công đoạn: (1) Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu; (2) Làm
rõ yêu cầu; (3) Đánh giá khả năng thực thi.
3.2.3.2. Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống được tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi về yêu cầu.
Các giai đoạn phân tích chi tiết gồm: (1) Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn
tại; (2) Nghiên cứu hệ thống thực tại; (3) Đưa ra chẩn đoán và xác định các yếu tố giải
pháp; (4) Đánh giá lại tính khả thi; (5) Thay đổi đề xuất của dự án.
3.2.3.3. Thiết kế mô hình
a. Thiết kế logic
Mô hình logic của hệ thống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống mới sẽ tạo ra
(nội dung của Outputs), nội dung của CSDL (các tệp, các quan hệ giữa các tệp), các xử
lý và hợp thức hoá sẽ phải thực hiện (các xử lý) và các dữ liệu sẽ được nhập vào (các
Inputs). Thiết kế logic bao gồm những công đoạn sau: (1) Thiết kế CSDL; (2) Thiết kế
xử lý; (3) Thiết kế các luồng dữ liệu vào; (4) Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic; (5) Hợp
thức hoá mô hình logic.

4


b. Thiết kế vật lý ngoài
Thiết kế vật lý bao gồm: (1) Tài liệu bao chứa tất cả các đặc trưng của hệ thống
mới sẽ cần cho việc thực hiện kỹ thuật; (2) Tài liệu cho người sử dụng và nó mô tả cả
phần thủ công và những giao diện với những phần tin học hoá.
Những công đoạn chính của thiết kế vật lý ngoài: (1) Lập kế hoạch thiết kế vật lý
ngoài; (2) Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ra); (3) Thiết kế cách thức tương tác với

phì của đất.
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật GIS.
- Sử dụng phần mềm ArcGIS, Microsoft Access để quản trị CSDL.

5


3.2.5.3. Phương pháp đánh giá mức độ thích hợp theo yêu cầu sử dụng đất
Xác định mức độ thích hợp cho các LUT theo yêu cầu sử dụng đất trên địa
bàn nghiên cứu được thực hiện theo FAO-UNESCO.
Trong điều kiện cụ thể của huyện Đoan Hùng, mức độ tích hợp của các LUT theo
yêu cầu sử dụng đất được phân thành các mức: Đất rất thích hợp (S1); Đất thích hợp
(S2); Đất ít thích hợp (S3); và đất không thích hợp (N).
3.2.5.4. Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu MCE
Sử dụng để đánh giá phân cấp độ phì đất.
3.2.5.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Theo cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp – Bộ Nông nghiệp và PTNT (2009).
3.2.6. Phương pháp quản lý cơ sở dữ liệu
3.2.6.1. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu đất SXNN huyện Đoan Hùng được xây dựng bằng các phần mềm
GIS. Quá trình xây dựng được thực hiện theo trình tự sau:
- Xử lý, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu và bản đồ thu thập đã thu thập;
- Xây dựng CSDL: (1) Chuẩn hóa định dạng dữ liệu; (2) Thiết kế cấu trúc dữ liệu;
(3) Nhập các thông tin thuộc tính; (4) Tích hợp các lớp thông tin.
3.2.6.2. Phương pháp chuẩn hóa cơ sở dữ liệu
Việc chuẩn hóa phải dựa trên các tiêu chuẩn, quy định, quy chuẩn trực tiếp hoặc
gián tiếp có liên quan đến công tác xây dựng CSDL đất đai. Thứ tự ưu tiên như sau: (1)
Các quy chuẩn trực tiếp liên quan đến công tác xây dựng CSDL đất đai; (2) Các quy định
thành lập các nguồn tư liệu hiện hành và các quy định hướng dẫn cụ thể của thông tư.
Sau khi hoàn thành công tác chuẩn hóa, toàn bộ CSDL đất đai đảm bảo tính đồng

dân số trong độ tuổi lao động là 58.300 người, lao động chủ yếu là SXNN; Tăng trưởng
kinh tế hàng năm đạt 5,28%/năm. Bên cạnh đó tăng trưởng các ngành sản xuất theo giá
trị tăng thêm: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản 5,00%; Sản xuất công nghiệp,
xây dựng 7,50%; Sản xuất dịch vụ - thương mại 6,00% .
4.1.3. Công tác quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Đoan Hùng
Công tác QLĐĐ trên địa bàn huyện luôn được chính quyền quan tâm, đảm bảo
thực hiện đúng các văn bản pháp luật về đất đai và các văn bản do UBND tỉnh ban
hành. Huyện đã ban hành một số quyết định, văn bản hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên
môn triển khai đến các xã, thị trấn và các đơn vị QLSD đất trên địa bàn huyện, nhờ đó
công tác QLĐĐ của huyện ngày càng tốt hơn; Công tác khảo sát, đánh giá, phân hạng
đất của huyện được triển khai khá tốt, cơ bản đáp ứng được mục tiêu của ngành. Việc
đánh giá, phân hạng đất đã được thực hiện trên hầu hết diện tích đất nông nghiệp tạo cơ
sở cho việc định giá, thu thuế, đền bù, bồi thường về đất đai.
Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Đoan Hùng năm 2015 là 30.285,21
ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 25.872,37 ha; chiếm 85,43% tổng diện tích tự
nhiên, diện tích đất phi nông nghiệp là 4.317,10 ha; chiếm 14,25% tổng diện tích tự
nhiên và diện tích đất chưa sử dụng là 95,75 ha; chiếm 0,32% tổng diện tích tự nhiên.
Đến nay huyện đã giao QLSD 30.285,21 ha, chiếm 100% diện tích tự nhiên.
Diện tích đất nông nghiệp của huyện rất lớn (chiếm 85,43% tổng diện tích tự
nhiên). Cơ cấu sử dụng các loại đất SXNN đa dạng: Đất trồng lúa 4.218,52 ha, chiếm
33,55% diện tích đất SXNN; đất trồng cây hàng năm 5.366,85 ha, chiếm 42,69% diện
tích đất SXNN; đất trồng cây lâu năm 7.206,07ha, chiếm 57,31% diện tích đất SXNN.
Với sự đa dạng trong sử dụng đất nông nghiệp đã đem đến cho Đoan Hùng lợi thế phát
triển một nền nông nghiệp bền vững. Tuy nhiên trong tương lai, quỹ đất nông nghiệp
cũng chính là quỹ đất tiềm năng dành cho phát triển cơ sở kinh tế - kỹ thuật – hạ tầng
phi nông nghiệp. Vì vậy cần xác định nguồn đất nông nghiệp còn lại phục vụ SXNN sao
cho hiệu quả.
7



- Bảng biểu, số liệu thống kê đất đai 2015 được lập và lưu trữ trên phần mềm TKTool, nội dung các bảng, biểu được xây dựng và tổng hợp theo Thông tư số
28/2014/TT-BTNMT ngày 02/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4.2.1.3. Cơ sở dữ liệu chất lượng đất
Hiện nay, tư liệu về chất lượng đất đai đang sử dụng tại huyện là bản đồ đất tỷ lệ
1/25000 do Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp xây dựng năm 2008 (tư liệu ở dạng
giấy). Nguồn gốc của tư liệu này được xây dựng trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ
cùng với các tư liệu khác như bản đồ HTSD đất, bản đồ quy hoạch SXNN kết hợp với
quá trình điều tra thực địa, lấy mẫu và phân tích đất.
Điểm hạn chế trong khai thác tư liệu chất lượng đất tại huyện là do tư liệu chỉ có ở
dạng giấy, các số liệu thuộc tính của các đơn vị đất đai được quản lý trên phần mềm
8


Excel, trong khi các tư liệu khác như bản đồ HTSD đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất...
của huyện đã được xây dựng và quản lý trên máy tính, nên việc tra cứu thông tin, xác
định vị trí, diện tích và phạm vi dự án gặp nhiều bất tiện. Vì vậy cần thiết phải số hóa,
chuẩn hóa tư liệu này để quản lý trên cùng hệ thống CSDL cùng với các CSDL đất đai
khác để tiện lợi cho quá trình cập nhật và khai thác thông tin đất đai của huyện.
4.2.2. Hạ tầng thông tin và công nghệ phục vụ công tác quản lý đất đai
Mạng máy tính trang bị cho 04 phòng làm việc của phòng Tài nguyên và Môi
trường được kết nối mạng Internet ADSL tốc độ cao thiết lập kết nối đến 10 máy tính
thông qua 2 modern ADSL, 2 Hub, 01 đường leased line 1.5Mbs.
- Phần mềm chuyên ngành đang được trang bị trên các hệ thống máy tính gồm có:
Phần mềm MicroStations phục vụ quản lý dữ liệu thông tin BĐĐC, bản đồ HTSD đất;
Phần mềm Autocad phục vụ quản lý các bản đồ, bản vẽ chuyên ngành xây dựng và cơ
sở hạ tầng; Phần mềm hệ điều hành và một số phầm mềm văn phòng thông dụng khác.
- Hệ thống mạng LAN tại phòng Tài nguyên và Môi trường
Nguồn nhân lực về công nghệ thông tin tại phòng Tài nguyên và Môi trường còn
nhiều hạn chế, các thiết bị phục vụ nghiệp vụ chuyên môn như máy scan, xử lý văn bản
số thì còn thiếu và chưa đủ điều kiện phục vụ công việc. Hiện tại Phòng chỉ có 04 máy

Hình 4.1. Mô hình cấu trúc hệ thống thông tin đất SXNN huyện Đoan Hùng
4.3.1.2. Mô hình cấu trúc dữ liệu đất sản xuất nông nghiệp huyện Đoan Hùng
Trên cơ sở đặc điểm và yêu cầu QLSD đất SXNN của huyện, chúng tôi đề xuất
mô hình cấu trúc dữ liệu cho hệ thống với 3 phân hệ gồm: CSDL địa chính; CSDL chất
lượng đất; CSDL HTSD đất. Phân hệ CSDL khác được đề xuất cho tương lai nhằm đáp
ứng các yêu cầu ngày càng nhiều thông tin về đất đai như thông tin về giá đất, thông tin
về quy hoạch sử dụng đất...
4.3.2. Phân hệ cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin đất sản xuất nông nghiệp
huyện Đoan Hùng
4.3.2.1. Phân hệ cơ sở dữ liệu địa chính
Phân hệ này có nhiệm vụ lưu trữ và cập nhật dữ liệu địa chính, bao gồm dữ liệu
không gian (BĐĐC, bản đồ giải thửa...) và dữ liệu thuộc tính. Sự cần thiết đối với các dữ
liệu trong phân hệ này là chuẩn hóa tất cả dữ liệu bản đồ theo chuẩn hệ tọa độ VN-2000 để
có thể kết nối với CSDL địa chính quốc gia và CSDL địa chính của các địa phương khác,
làm cơ sở cho việc khai thác, trao đổi thông tin địa chính. Đối với dữ liệu thuộc tính, các dữ
liệu này được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và được chuyển đổi, lưu trữ dưới dạng các
file, có thể được nhập vào CSDL và đồng bộ dữ liệu với CSDL bản đồ trong hệ thống thông
qua phần mềm chuyên dụng. Phân hệ này hỗ trợ người dùng các chức năng thống kê, tìm
kiếm để phục vụ cho các nhu cầu tra cứu thông tin đối với thửa đất, báo cáo, thống kê diện
tích các loại đất theo đơn vị hành chính xã/thị trấn.

Hình 4.2. Sơ đồ mức ngữ cảnh của hệ thống
10


4.3.2.2. Phân hệ cơ sở dữ liệu chất lượng đất
Trong HTTT đất đai huyện Đoan Hùng, phân hệ chất lượng đất được xây dựng và
lưu trữ trong hệ thống CSDL đất đai nhằm xác định chất lượng đất cho mỗi khoanh đất,
thửa đất một cách chi tiết và đầy đủ về tính lý hóa học. Các thông tin về chất lượng đất
sẽ hỗ trợ việc xác định các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ liên quan đến đất đai như

đánh giá đất đai. Ngoài ra, cần thống nhất nội dung, ranh giới các đơn vị chất lượng đất
trong CSDL chất lượng đất với nội dung, thông tin trong CSDL HTSD đất của huyện.
- Trách nhiệm cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng CSDL: Trong điều kiện hiện
tại, Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện chịu trách nhiệm cập nhật, quản lý và
khai thác sử dụng CSDL.
Khi đã có đủ điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin thông suốt từ cấp xã đến
cấp Trung ương và hình thành được kho CSDL thì trách nhiệm cập nhật, quản lý và
khai thác sử dụng CSDL được thực hiện thống nhất.
11


4.3.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
4.3.4.1. Thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính
Theo số liệu của Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Phú Thọ (2015), chúng tôi tổng hợp được bảng 4.1.
Bảng 4.1. Danh mục dữ liệu bản đồ địa chính huyện Đoan Hùng
Số lượng
STT
Dạng giấy (tờ)

Dạng số (file)

Năm thành lập hồ


Ghi chú

Tỷ lệ 1/1000
1


35

35

2010

Số hoá

Tổng

334

263
Tỷ lệ 1/5000

1

95

28

1992

Số hoá

2

28

13


2010

Số hoá

Tổng

146

51

Đến nay trên địa bàn huyện Đoan Hùng phần lớn dữ liệu bản đồ địa chính và hồ
sơ địa chính được thành lập từ năm 1992, nay đã được số hóa để hỗ trợ công tác tra cứu
thông tin và lưu trữ tài liệu và hệ thống bản đồ đo theo hệ tọa độ VN-2000 nên quá trình
xây dựng hồ sơ và xây dựng CSDL cần phải tiến hành chuyển đổi và chuẩn hóa thống
nhất. Mặt khác khi thực hiện các phương án quy hoạch trên địa bàn huyện làm cho nội
dung bản đồ tăng thêm sự biến động. Nhiệm vụ đặt ra cần thực hiện cập nhật, hiện
chỉnh bản đồ theo hiện trạng. Từ đó yêu cầu của công tác QLĐĐ cần cấp lại, cấp đổi
GCNQSDĐ để chuẩn bị cho việc xây dựng CSDL đất đai.
4.3.4.2. Chuẩn hóa và hoàn thiện dữ liệu bản đồ địa chính
Các dữ liệu BĐĐC trước khi đưa vào CSDL phải được chuẩn hóa theo Thông tư
25-2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2014.
Để thử nghiệm tích hợp các phân hệ CSDL và các chức năng của HTTT đất
SXNN huyện Đoan Hùng, chúng tôi tiến hành chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính trên

12


địa của xã Vân Du: File bản vẽ của BĐĐC được xây dựng ở định dạng dữ liệu *.DGN;
Hệ tọa độ: Hệ tọa độ VN-2000 (sheet-file được chọn riêng cho tỉnh Phú Thọ: kinh tuyến


100

P

Fluvisols

FL

1.704.95

13,56

1.1

Đất phù sa được bồi
trung tính ít chua

Pbe

Eutric
Fluvisol

FLe

403.75

3,21

1.2

1.4

Đất phù sa úng nước

Pj

Gleyic
Fluvisol

FLg

6,39

0,05

Nhóm đất đỏ vàng

F

Acrisols

AC

7.955,72

63,28

2.1

Đất đỏ vàng trên đá sét

sa cổ

Fp

Ferralic
Acrisols

ACf

580,16

4,61

2.4

Đất đỏ vàng biến đổi do
trồng lúa

Fl

Gleyi
Ferralic

ACf-g

900,08

7,16

3

13


Kết quả phúc tra bản đồ đất năm 2015 cho thấy, tính chất lý hóa học của các đất
trên địa bàn huyện khá đa dạng, phụ thuộc rõ vào các loại đất, địa hình và loại SDĐ.
Kết quả phúc tra và hoàn thiện bản đồ đất năm 2015 huyện Đoan Hùng được thành lập
ở tỷ lệ 1/25000, Hệ tọa độ VN-2000 theo chuẩn hiện hành.
Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs) chiếm diện tích lớn nhất (5.950,81 ha) và điển hình,
phù hợp để phát triển các loại cây ăn quả cũng như cây công nghiệp lâu năm (chè) với
quy mô sản xuất hàng hóa (Bảng 4.2).
4.3.5.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
a. Các chỉ tiêu phân cấp đánh giá chất lượng đất
Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, kết quả nghiên cứu phân loại đất huyện Đoan
Hùng, các yếu tố được lựa chọn và chỉ tiêu phân cấp để xác định đơn vị chất lượng đất
đai được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000 ở bảng 4.3.
b. Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
- Lựa chọn các yếu tố tạo lập bản đồ đơn vị đất đai;
- Mô tả đặc điểm và thống kê diện tích các đơn vị đất đai theo xã và huyện;
- Biên tập bản đồ đơn vị đất đai, chuẩn hóa thành CSDL chất lượng đất.
Bảng 4.3. Chỉ tiêu phân cấp đơn vị chất lượng đất đai huyện Đoan Hùng
Yếu tố và chỉ tiêu

Ký hiệu

I. Loại đất

G

1. Đất phù sa được bồi trung tính ít chua


9. Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ

G9

II. Độ dốc (áp dụng đối với đồi núi)

Sl

1. Độ dốc 0 - 80

Sl1

2. Độ dốc 8 - 150

Sl2

3. Độ dốc 15 - 250

Sl3

4. Độ dốc >250

Sl4

14

Ghi chú


Yếu tố và chỉ tiêu


D2

3. Tầng đất dày từ 50-70cm

D3

V. Thành phần cơ giới

C

1. Thịt nhẹ

C1

2. Thịt trung bình

C2

3. Thịt nặng (sét pha thịt/sét)

C3

VI. Độ phì nhiêu

DP

1. Cao

DP1

các yếu tố và chỉ tiêu đã nêu, kết quả toàn huyện Đoan Hùng có 49 đơn vị đất đai:
- Đất phù sa được bồi trung tính ít chua (G1) có diện tích 403,75 ha gồm 2 đơn vị
đất (1-2) khác nhau về yếu tố chế độ tưới.
- Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua (G2) có diện tích 1.161,91 ha gồm
5 đơn vị đất (3-7) khác biệt bởi yếu tố: địa hình tương đối, thành phần cơ giới (TPCG),
chế độ tưới.

15


- Đất phù sa glây (G3) có diện tích 132,90 ha gồm 2 đơn vị đất (8-9) khác biệt bởi
các yếu tố TPCG, chế độ tưới.
- Đất phù sa úng nước (G4) có diện tích 6,39 ha với 1 đơn vị đất số 10.
- Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (G5) có diện tích 5.950,81 ha, gồm 10 đơn
vị đất (11-20), khác biệt bởi các yếu tố: độ dốc, tầng dày và chế độ tưới.
- Đất vàng nhạt trên đá cát có (G6) có diện tích 524,67 ha, gồm 07 đơn vị đất (2127) khác biệt bởi yếu tố: độ dốc, tầng dày, TPCG và chế độ tưới.
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (G7) có diện tích 580,16 ha, gồm có 09 đơn vị đất
(28-36) khác biệt bởi các yếu tố: độ dốc, tầng dày và chế độ tưới.
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (G8) có diện tích 900,08 ha, gồm có 05
đơn vị đất (37-41) khác biệt bởi các yếu tố: tầng dày, TPCG, chế độ tưới.
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (G9) có diện tích 2.912,28 ha, gồm có 8 đơn
vị đất (42 - 49) khác biệt bởi các yếu tố: cấp địa hình tương đối, chế độ tưới.
4.3.5.3. Yêu cầu sử dụng đất của các LUT
Trên địa bàn huyện Đoan Hùng có 5 LUT chính và 21 kiểu sử dụng đất, các LUT
được đưa vào đánh giá gồm: (1) Chuyên lúa (LUA); (2) Lúa màu (LM); (3) Chuyên
màu (CM); (4) Cây công nghiệp dài ngày (CN); (5) Cây ăn quả (AQ).
Trên cơ sở phân cấp các chỉ tiêu của các LUT chính, tổ hợp các đơn vị đất đai đã
xác định được 30 kiểu thích hợp đất đai hiện tại trên các LUT chính của vùng đất đang
SXNN với diện tích 12.572,95ha. Mỗi kiểu thích hợp có thể thích hợp cho 1 hoặc nhiều
LUT. Mức độ thích hợp theo yêu cầu sử dụng đất của các LUT trên địa bàn huyện Đoan


1.130,14 2.515,95

1.407,22

5.053,31

7.519,64

12,572.95

Chuyên màu

1.518,95 1.521,96

6.023,73

9.064,64

3.508,31

12,572.95

755,12

6.564,68

6.008,27

12,572.95

Loại sử

Hiệu quả

dụng đất

Hiệu quả
kinh tế

Khả năng

xã hội

Hiệu quả
môi trường

Chuyên lúa

*

**

**

**

2 lúa – 1 màu

**



***

**

**

Chuyên lúa

*

**

**

**

2 lúa - 1 màu

**

***

***

***

Chuyên rau
màu


*

**

**

**

2 lúa – 1 màu

**

***

***

***

Chuyên rau
màu

*

**

**

**

Cây ăn quả

sắc tương ứng với loại đất đó.
4.3.7. Xây dựng chương trình quản lý hệ thống thông tin đất SXNN
4.3.7.1. Mô hình hệ thống thông tin đất sản xuất nông nghiệp của huyện

Hình 4.3. Mô hình hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng
Hệ thống thông tin đất đai phục vụ QLSD đất SXNN huyện Đoan Hùng hướng tới
các nhóm người dùng: Nhà quản lý; Đơn vị quản lý hệ thống; Đơn vị, cá nhân và cộng
đồng có nhu cầu sử dụng các thông tin liên quan tới đất SXNN. Mô hình HTTT đất
SXNN huyện Đoan Hùng được đề xuất ở hình 4.3.
4.3.7.2. Lựa chọn hệ thống phần mềm và thiết kế các modul chương trình
Đề tài đã lựa chọn phần mềm mã nguồn mở ArcGIS làm nền và lập trình bổ sung
thêm một số modul cho phù hợp với đặc thù quản lý và khai thác dữ liệu, thông tin đất
đai. Một trong những thế mạnh của ArcGIS là có khả năng chồng xếp tốt các bản đồ
đơn tính để hình thành các bản đồ chuyên đề theo các yêu cầu khác nhau và đây cũng
chính là phần mềm mà đề tài đã sử dụng để xây dựng bản đồ chất lượng đất và bản đồ
thích hợp đối với đất SXNN của huyện Đoan Hùng.
Các chức năng chính được thiết kế cho HTTT đất đai của huyện Đoan Hùng gồm:
Tra cứu thông tin; Báo cáo thống kê; Biên tập; Chuyển đổi dữ liệu và Cập nhật CSDL.
Mỗi chức năng được thiết kế trên cơ sở một module của hệ thống, có mối liên hệ tương
tác với các module khác trong hệ thống.
4.3.7.3. Cập nhật cơ sở dữ liệu cho hệ thống
Hệ thống thông tin đất SXNN huyện Đoan Hùng được vận hành trên cơ sở các
hoạt động thu thập dữ liệu; xử lý dữ liệu, lưu trữ và bảo quản dữ liệu; tìm kiếm, phân
tích và xuất kết quả. Trên cơ sở hệ thống dữ liệu đã được thiết lập, các thông tin trong
cơ sở sẽ được cập nhật thông qua giao diện của hệ thống. Để thuận tiện cho việc khai
thác, cập nhật dữ liệu, CSDL của hệ thống được chia thành hai nhóm dữ liệu, gồm dữ
liệu hiện trạng (gồm CSDL HTSD đất và CSDL địa chính) và dữ liệu chất lượng đất.

18


yêu cầu sử dụng đất với một số LUT khác; những yếu tố hạn chế của loại sử dụng hiện
tại để giúp cho người sử dụng đất cũng như nhà quản lý, nhà đầu tư có hướng cải tạo
hoặc thay đổi hướng sử dụng để nâng mức độ thích hợp (đó là yếu tố về chế độ tưới và
độ phì...) và hiệu quả sử dụng đối với thửa đất cần tra cứu (hình 4.5).
Để xem chi tiết và đầy đủ các thông tin về chất lượng đất của thửa đất, người sử
dụng có thể click chuột trực tiếp vào thửa đất đang hiển thị hoặc chọn chức năng xuất
chi tiết từ giao diện của hệ thống hoặc vào bảng thuộc tính của thửa đất trong phần
CSDL.
Ngoài ra, hệ thống đảm bảo quản lý thông tin đất đai không chỉ theo mục đích sử
dụng (HNK) mà còn cung cấp cả về loại sử dụng (chuyên màu) đối với mỗi thửa đất
(thửa 35, tờ bản đồ 01), do vậy nó đem lại thuận tiện đối với các nhà quản lý trong quản
lý nhà nước cũng như QLSD đất.
b. Khai thác thông tin phục vụ nhà quản lý, nhà chuyên môn
Báo cáo thống kê đất đai là một nội dung quan trọng trong công tác QLĐĐ nhằm
giúp các nhà quản lý, các nhà chuyên môn biết được diện tích, cơ cấu và chất lượng các
loại đất trong phạm vi quản lý: (1) Thống kê theo đơn vị hành chính (thống kê tổng hợp
diện tích theo đơn vị hành chính xã và của toàn huyện về: Loại sử dụng đất; Loại đất;
Mức độ thích hợp của mỗi LUT theo yêu cầu sử dụng đất); (2) Thống kê theo HTSD đất
(Thống kê theo hiện trạng và mức độ thích hợp của các LUT); (3) Thống kê theo loại
đất (theo loại đất và LUT; theo loại đất và mức độ thích hợp với LUT).
(1) Thống kê theo đơn vị hành chính
- Thống kê theo LUT: Kết quả sẽ cho bảng thống kê diện tích hiện trạng của từng
loại sử dụng của mỗi xã, thị trấn trong huyện và cho phép xuất kết quả thành file excel
hoặc máy in để lập báo cáo.

Hình 4.6. Tổng hợp diện tích và mức độ thích hợp các LUT toàn huyện

20



4.3.8. Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai huyện
Căn cứ thực trạng HTTT đất đai của huyện, để hoàn thiện HTTT đất đai huyện
Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ cần thực hiện các giải pháp sau:
4.3.8.1. Giải pháp về chính sách
Trong quá trình vận hành, khai thác và nâng cấp hệ thống cần áp dụng các quy
chuẩn theo quy định hiện hành, cập nhật, áp dụng các văn bản pháp lý mới ban hành
quy định về quy chế, cách thức cập nhật, chia sẻ, sử dụng thông tin cũng như đưa ra quy
định có tính pháp lý về việc cung cấp và khai thác CSDL của hệ thống.
Khi xây dựng bổ sung các phân hệ dữ liệu khác, áp dụng đúng các chuẩn dữ liệu
đất đai cho nội dung và cấu trúc dữ liệu; hệ quy chiếu không gian và thời gian; siêu dữ
liệu; chất lượng dữ liệu; trình bày và trao đổi, phân phối dữ liệu.
4.3.8.2. Giải pháp về hạ tầng, công nghệ thông tin
- Sử dụng phần mềm GIS là công nghệ chính cho HTTT đất đai của huyện
để đảm bảo có thể tích hợp CSDL của hệ thống lên CSDL của các cấp trên và tra
cứu thông tin trực tuyến. Thực hiện cung cấp thông tin trên mạng Internet.
- Thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin có tốc độ cao
và đủ mạnh, đảm bảo an toàn an ninh phục vụ việc triển khai HTTT đất đai trên địa bàn
huyện cũng như toàn tỉnh. Tham chiếu thiết kế kỹ thuật của “Hệ thống thông tin quốc
gia và mô hình giao dịch đất đai điện tử” theo đề án của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Bổ sung, hoàn thiện CSDL và các chức năng của hệ thống: Tiếp tục bổ sung và
thiết kế cấu trúc mô hình dữ liệu cho các CSDL thành phần khác... trên cơ sở các dữ
liệu hiện có. Thiết kế chi tiết mô hình dữ liệu phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ,
đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định hiện hành của Nhà nước và của ngành theo
hướng mô hình CSDL không gian hướng đối tượng.
- Thiết kế và hình thành kho dữ liệu đất đai cho huyện khi đã thiết lập được hệ
thống máy chủ và đường truyền dữ liệu đến các cấp. Thiết lập phân quyền truy nhập
vào hệ thống thông qua cổng thông tin điện tử; Thiết lập bảo mật hệ thống và đảm bảo
an toàn, an ninh cho hệ thống và CSDL trong hệ thống.
4.3.8.3. Giải pháp về tài chính
Hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng có thể hoàn thiện được cần có nguồn

mật độ dân số 365 người/km2; dân số trong độ tuổi lao động là 58.300 người, lao động
chủ yếu là SXNN; Tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 5,28%/năm.
2) Kết quả nghiên cứu cho thấy, thông tin và tư liệu phục vụ công tác QLĐĐ
của huyện còn nhiều hạn chế, đó là HTTT đất đai chưa được thiết lập; các tư liệu đất
đai thiếu đồng bộ cả về dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính đã làm giảm khả
năng tra cứu, khai thác thông tin đất đai; các tư liệu, dữ liệu đất đai của huyện đang
sử dụng gồm:
- Tư liệu bản đồ địa chính của toàn huyện có 334 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000
và 146 tờ bản đồ tỷ lệ 1/5.000 (dạng giấy) phần lớn được thành lập từ năm 1992, nay đã
được số hóa, ghép thành file gồm 263 file bản đồ tỷ lệ 1/1.000 và 51 file bản đồ tỷ lệ
1/5.000; các hồ sơ liên quan (sổ địa chính; sổ mục kê; sổ cấp giấy chứng nhận và sổ cấp
GCNQSDĐ) được lập ở dạng giấy.
- Tư liệu chất lượng đất của huyện gồm bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 (sử dụng dạng
giấy, không có file số) được lập năm 2008 và các số liệu thể hiện chất lượng đất ở dạng
bảng số liệu kèm theo. Bản đồ này được thành lập từ bản đồ nền địa hình và bản đồ hiện
trạng cùng tỷ lệ kết hợp với điều tra khoanh vẽ bổ sung, kết quả điều tra đánh giá đất
năm 2008, do vậy ranh giới thể hiện các đơn vị đất đai có sự biến động lớn so với
HTSD của các LUT năm 2015.
- Tư liệu HTSD đất gồm: bản đồ HTSD đất năm 2015, tỷ lệ 1/25.000, hệ tọa độ
VN-2000 hiện được dùng ở cả dạng giấy và dạng file số; các bảng số liệu thống kê
kèm theo.
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status