BÙI
QUAN
G
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
DŨNG
LUẬN
VĂN
THẠC
BÙI QUANG DŨNG
SĨ
KINH
TẾ
LỚP:
CH22
A -
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUANG MINH
TCNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
trình nào.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2018
HỌC VIÊN
Bùi Quang Dũng
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành luận văn “Huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
công thương Việt Nam – Chi nhánh Quang Minh” một cách hoàn chỉnh, bên cạnh
sự cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy, Cô cũng như
sự động viên ủng hộ của cơ quan công tác, gia đình và bạn bè trong suốt thời gian
học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Trước tiên, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến TS. Nguyễn Thanh
Huyền, người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho Em hoàn thành
luận văn này. Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất của Em với Cô.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Tài Chính –
Ngân Hàng, Trường Đại học Thương Mại đã tận tình truyền đạt những kiến thức
trong suốt quá trình học tập nghiên cứu để Em có thể hoàn thành luận văn .
Tôi chân thành cảm ơn các cán bộ lãnh đạo đang công tác tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quang Minh đã hỗ trợ cho Tôi nhiều
2
thông tin, nhiều ý kiến sát thực, quý báu trong quá trình tôi thu thập thông tin để
hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại......................................9
1.2. Huy động vốn của Ngân hàng thương mại.......................................................10
1.2.1. Khái niệm..................................................................................................10
1.2.2. Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại..........................11
1.2.3. Sự cần thiết huy động vốn tại Ngân hàng thương mại...............................16
1.2.4. Quy trình huy động vốn của Ngân hàng thương mại.................................18
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn..............................................19
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của Ngân hàng thương mại................23
1.3.1. Nhân tố khách quan...................................................................................23
1.3.2. Nhân tố chủ quan......................................................................................28
4
1.4 Kinh nghiệm huy động vốn từ các Ngân hàng thương mại khác và bài học rút ra cho
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quang Minh..........................31
1.4.1 Kinh nghiệm huy động vốn của các Ngân hàng thương mại khác..............31
1.4.2 Bài học rút ra cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Quang Minh.............................................................................................................32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
QUANG MINH......................................................................................................33
2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Quang Minh..................................................................................................33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.............................................................33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh..........................................................34
2.1.3 Mô hình tổ chức.........................................................................................35
2.1.4. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Chi nhánh......................36
2.2 Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam - Chi nhánh Quang Minh................................................................................44
2.2.1 Chủ trương huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Công
KẾT LUẬN............................................................................................................89
DANH MUC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............Error! Bookmark not defined.
Y
6
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Quang Minh...........................................................................................37
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Quang Minh..................................................................................................39
Bảng 2.3: Tình hình thu dịch vụ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Quang Minh...........................................................................................41
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Quang Minh..................................................................................................43
Bảng 2.5: Cơ cấu tiền gửi theo khách hàng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam - Chi nhánh Quang Minh................................................................................50
Bảng 2.6: Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam - Chi nhánh Quang Minh................................................................................52
Bảng 2.7: Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam - Chi nhánh Quang Minh................................................................................53
Bảng 2.8 Chi phí huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Quang Minh...........................................................................................56
Bảng 2.9: Thu nhập ròng huy động vốn nội bộ bình quân Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Quang Minh.............................................................57
Biểu đồ 2.1: Quy mô huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Quang Minh...........................................................................................38
Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Quang Minh...........................................................................................40
Biểu đồ 2.3: Lãi suất huy động bình quân Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- Chi nhánh Quang Minh.........................................................................................55
Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Quang Minh..................................................................................................35
Khu công nghiệp
Việt Nam Đồng
Tổ chức hành chính
Khách hàng doanh nghiệp
Khách hàng cá nhân
Cán bộ công nhân viên
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam đã và đang đóng một
vai trò đặc biệt quan trọng trong việc huy động và phân bổ vốn cho nền kinh tế.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế, để có thể duy trì, tăng khả năng cạnh tranh và
nâng cao vị thế của mình trên thị trường, các NHTM cần phải có số vốn đủ lớn với
dịch vụ đa dạng và cơ cấu hợp lý. Cũng như một doanh nghiệp, mục tiêu chủ yếu
trong hoạt động kinh doanh của NHTM là tối đa hóa lợi nhuận hay nói đúng hơn là
tối đa hóa giá trị tài sản của ngân hàng và thông qua đó thực hiện tốt vai trò là trung
gian tài chính trong nền kinh tế.
Bản chất của NHTM là đi vay để cho vay hay nguồn vốn ngân hàng huy động
được lại là nguồn để các doanh nghiệp khác đi vay nên công tác huy động vốn càng
có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó quyết định
rất lớn đến thành công hay thất bại trong kinh doanh của ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Quang Minh được
thành lập từ năm 2004, là chi nhánh hạch toán độc lập của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam. Trên 10 năm hoạt động, Chi nhánh luôn nỗ lực và đã đạt được một
số thành công trong công tác huy động vốn, góp phần đáp ứng nhu cầu vốn của nền
kinh tế nói chung và toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói
riêng. Mặc dù vậy hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam - Chi nhánh Quang Minh vẫn còn những hạn chế nhất định: Cơ cấu vốn chưa
cân đối giữa các phân khúc; Tiền gửi đa phần có kỳ hạn dưới 12 tháng; Nguồn vốn
Từ đó, tác giả đưa ra những giải pháp của Chi nhánh đã thực hiện trong thời
gian qua, cũng như các giải pháp sẽ áp dụng trong thời gian tới nhằm phát triển tình
hình huy động vốn.
[2] Mai Xuân Phúc (2013), Mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Phương Tây chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học
Đà Nẵng.
Đối với đề tài này, luận văn nêu rõ quan điểm và nội dung về mở rộng huy
động vốn của NHTM: mở rộng quy mô, mở rộng thị phần, chi phí huy động hợp lý,
cơ cấu huy động vốn hợp lý và tiêu chí đảm bảo chất lương dịch vụ thông qua số
liệu khảo sát của ngân hàng; đồng thời luận văn cũng đã nêu lên được các nhân tố
ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng huy động vốn của NHTM và một số kinh
nghiệm về huy động từ các ngân hàng trong nước và nước ngoài.
Trên cơ sở lý luận cơ bản , tác giả đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Phương Tây – Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2010-2012.
Sau cùng, tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn
chế và nguyên nhân để từ đó đưa ra giải pháp nhằm mở rộng hoạt động huy động
vốn của Ngân hàng TMCP Phương Tây – Chi nhánh Đà Nẵng.
[3] Nguyễn Thị Thiên Hương (2013), Huy động vốn tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Quốc Tế chi nhánh Đăk Lăk, Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng, Học viện
Hành chính.
Đối với đề tài này, luận văn cũng đã hệ thống hóa được các vấn đề cơ bản về
hoạt động huy động vốn của NHTM, nêu các phương thức huy động vốn, quan
niệm về hiệu quả huy động vốn, các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn, các
nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn của NHTM, kinh nghiệm và bài học
của một số ngân hàng
Luận văn phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại Chi nhánh Đăk Lăk
và đánh giá công tác nâng cao hiệu quả huy động vốn của chi nhánh. Từ đó đưa ra
những giải pháp như: Nhóm giải pháp đa dạng hóa hình thức và phương thức huy
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tại NHTM.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: Luận văn nghiên cứu và phân tích huy động tiền gửi
+ Không gian: Luận văn thực hiện nghiên cứu, phân tích, đánh giá hoạt động
huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Quang Minh.
+ Thời gian: Trong phạm vi dữ liệu từ giai đoạn 2012 – 2016 và đề xuất giải
pháp cho giai đoạn đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Quy trình nghiên cứu: Để thực hiện nghiên cứu, tác giả luận văn sẽ
tiền hành các bước sau:
Xác định vấn đề nghiên cứu (tìm khoảng trống
nghiên cứu trong thực tiễn tại chi nhánh Quang
Minh
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Cơ sở lý luận nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở
lý luận về huy động vốn
Phương pháp nghiên cứu:
Tìm nguồn số liệu, tài liệu
Thu thập số liệu thứ cấp
Xử lý số liệu
Phân tích kết quả nghiên cứu
Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Công thương VN – CN Quang
Minh
Những tồn tại và nguyên nhân của thực trạng
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Quang Minh
Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Quang Minh
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành tồn tại và phát triển gắn liền
với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương
mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế
hàng hoá. NHTM đóng vai trò làm môi giới, trung gian cho sự gặp gỡ giữa cung
và cầu tiền tệ thông qua việc huy động vốn tạm thời nhàn rỗi từ dân cư và các tổ
chức trong xã hội rồi cho vay lại đối với cá nhân, các tổ chức đang có nhu cầu,
cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế. Hoạt động của ngân hàng phản
ánh tình hình nền kinh tế, sự vững mạnh, hay yếu kém của nền kinh tế được phản
ánh rất rõ qua hoạt động của ngân hàng.
Để xác định một khái niệm chính xác và tổng quát nhất về NHTM, người ta
thường phải dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài
chính, và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tuợng hoạt động.
Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài
chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực
hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền
kinh tế (Trang 7, Giáo trình NHTM (2013), Chủ biên: PGS. TS Phan Thị Thu Hà,
Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân).
Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc hội nước Cộng
hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010, có nêu:
Vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp
sẽ phải đối mặt với một môi trường năng động và cạnh tranh rất gay gắt. Để có thể
tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới trang thiết bị, phát
huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật…tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có
vốn để thực hiện được các yêu cầu trên…Lúc này nguồn vốn tín dụng của NHTM
sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết những khó khăn đó.
Vai trò trong việc thực hiện chính sách tiền tệ của quốc gia.
Phần lớn các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung Ương chỉ
được thực thi có hiệu quả khi có sự hợp tác tích cực của các NHTM, từ việc chấp hành
qui chế dự trữ bắt buộc, qui chế thanh toán không dùng tiền mặt, đến việc nâng cao
hiệu quả đầu tư. NHTM góp phần ổn định giá cả khi có hiện tượng lạm phát xảy ra. Để
kiềm chế lạm phát ngân hàng sẽ ngừng phát hành tiền vào lưu thông và tăng lãi suất
tiền gửi đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm. Biện pháp này đã thu hút được một lượng tiền
mặt khá lớn từ lưu thông vào ngân hàng.
Vai trò là cầu nối tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá như hiện nay thì vai trò của ngân hàng
ngày càng quan trọng hơn. Áp lực cạnh tranh buộc các quốc gia khi mở cửa phải có
tiềm lực lớn về mọi mặt, đặc biệt là tiềm lực về tài chính. Thông qua các loại hình
dịch vụ như thanh toán quốc tế, nghiệp vụ hối đoái, cho vay uỷ thác đầu tư … đã
giúp cho luồng vốn vào, ra một cách hợp lý, đưa nền tài chính nước nhà bắt kịp với
nền tài chính quốc tế. Đây là một trong những điều kiện tiên quyết cho tiến trình hội
nhập kinh tế ở mỗi quốc gia trên thế giới.
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Hoạt động và vai trò của ngân hàng thương mại không phải là bất biến, nó
liên tục phát triển theo điều kiện kinh tế xã hội. Ngày nay, hoạt động của ngân hàng
ngân hàng thương mại thường thu hút, tập trung các nguồn vốn tạm thời chưa sử
dụng của các doanh nghiệp, cá nhân vào ngân hàng. Trên cơ sở nguồn vốn huy động
được, ngân hàng sẽ tiến hành hoạt động cho vay phục vụ nhu cầu phát triển sản
xuất, các mục tiêu phát triển kinh tế vùng, ngành, đáp ứng nhu cầu vốn của xã hội,
nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Hoạt động huy động vốn của ngân hàng càng được mở rộng, uy tín và vị thế
của ngân hàng sẽ càng được khẳng định, do đó ngân hàng sẽ ngày càng mở rộng
trong hoạt động kinh doanh và đóng góp cho nền kinh tế xã hội phát triển.
Theo khoản 13 điều 4 - Luật các tổ chức tín dụng (47/2010/QH12), hoạt động
huy động tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền
gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn
trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
1.2.2. Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Một hoạt động không thể thiếu đối với các NHTM là hoạt động huy động vốn.
Quá trình huy động vốn đó hầu như đều giống nhau ở các ngân hàng nhưng phân
loại các hình thức huy động lại khác nhau. Điều này phụ thuộc vào các tiêu chí
được lựa chọn để phân loại.
1.2.2.1 Phân loại căn cứ theo thời gian
Phân loại theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với các ngân hàng vì nó liên
quan mật thiết tới tính an toàn và khả năng sinh lợi của nguồn vốn huy động cũng
như thời gian phải hoàn trả khách hàng. Theo thời gian, hình thức huy động được
chia thành:
Huy động ngắn hạn
Đây là hình thức huy động chủ yếu trong các NHTM thông qua việc phát hành
các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ và các nghiệp vụ nhận gửi tiền ngắn
hạn, tiền gửi thanh toán…Phần lớn số này được dùng để cho vay ngắn hạn (dưới 1
và tổ chức xã hội không giống nhau. Vì vậy, ngân hàng luôn có một khoản tiền lớn
mà mình có thể sử dụng một cách tương đối thuận lợi. Tuy nhiên, độ lớn của khoản
tiền này phụ thuộc nhiều vào các dịch vụ, các tiện ích mà ngân hàng mang lại khi
khách hàng sử dụng các dịch vụ, tiện ích đó. Điều này khiến cho việc huy động vốn
từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gắn liền với việc mở rộng, cải tiến các
dịch vụ ngân hàng.
Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình hoạt động các ngân hàng thường có các khoản tiền gửi lẫn
nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán…Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa các
ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động. Điều này tuy không thường xuyên
song là cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗi NHTM. Khi xuất hiện việc
thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe dọa, các NHTM có thể vay lẫn nhau.
Quá trình vay này là một thỏa thuận tín dụng giữa hai bên. Quá trình tăng vốn huy
động này có thể được thực hiện trên thị trường nội tệ hay thị trường ngoại tệ. Trong
số những tổ chức cho ngân hàng vay có một tổ chức đặc biệt, đó là Ngân hàng
Trung Ương. Ngân hàng Trung Ương đóng vai trò là người cho vay cuối cùng để
cứu các NHTM khỏi các trục trặc xảy ra. Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ
chức tín dụng khác tuy khá dễ dàng nhưng số lượng thường không nhiều và chi phí
huy động thường cao hơn. Do vậy, hình thức này các ngân hàng thương mại sử
dụng không nhiều.
1.2.2.3. Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn
Hình thức phân loại này là hình thức chủ yếu được các NHTM sử dụng hiện
nay. Phân loại theo nghiệp vụ huy động vốn rõ ràng tạo sự thuận tiện cho ngân hàng
khi tiến hành huy động. Các hình thức huy động bao gồm:
Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
- Huy động tiền gửi không kỳ hạn
định hơn, ít biến động hơn nên ngân hàng thường trả lãi suất cao hơn.
- Huy động vốn có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế gửi vào ngân hàng và rút ra sau một
thời hạn nhất định. Khoản này thường gắn với các tổ chức kinh tế có chu kỳ kinh
doanh gần như xác định, thời gian thanh toán tiền ổn định, ít có sự biến động. Phần
tiền gửi này ngân hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà ngân hàng phải trả cao
hơn. Tổ chức gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn có mục
đích kiếm lời. Do đó sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất mạnh đối với nguồn vốn
huy động của ngân hàng.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của cá nhân: Đây là loại hình tiết kiệm phổ biến
nhất, quen thuộc nhất của ở nước ta. Người gửi tiền vào ngân hàng và rút ra sau
những thời hạn xác định. Khách hàng không được rút trước hạn, nếu rút trước hạn
thì sẽ bị phạt. Đây là khoản tiền phải trả khách hàng với lãi suất gần như cao nhất.
Tuy nhiên ở nước ta hiện nay để tăng sức cạnh tranh thu hút được nhiều vốn các
ngân hàng đã rất linh hoạt trong việc khách hàng rút ra trước thời hạn. Có ngân
hàng thì tính lãi cho khách hàng lãi suất không kỳ hạn, có ngân hàng tính lãi suất
linh hoạt tương ứng với thời gian gửi
Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay
Vay từ các tổ chức tín dụng: Đó là các khoản vay thông thường mà các NHTM
vay lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ. Các ngân hàng
thường xây dựng các mối quan hệ tốt để khi thiếu hụt vốn có thể vay lẫn nhau chứ
không vay Ngân hàng Trung Ương.
Vay từ Ngân hàng Trung Ương: Khi NHTM xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ
bắt buộc hay mất khả năng thanh toán thì người cuối cùng mà các ngân hàng có thể
cầu cứu được là Ngân hàng Trung Ương. Ngân hàng Trung Ương cho vay dưới hình
thức tài chiết khấu thương phiếu. Các NHTM có thể mang các thương phiếu lên
Ngân hàng Trung Ương để vay. Tuy nhiên việc vay này cũng có một số khó khăn do