1
A.
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Đặt vấn đề
Giáo dục thể chất (GDTC) là một bộ phận của hệ thống giáo dục
quốc dân được Đảng và nhà nước quan tâm, để đáp ứng nhu cầu về số
lượng giáo viên thể dục và cán bộ làm công tác thể dục thể thao, ngoài
các trường đào tạo chuyên về TDTT như: Đại học TDTT, Đại học Sư
phạm TDTT… hầu hết các trường đại học của trung ương hoặc các
tỉnh thành đều tham gia đào tạo cử nhân TDTT ngành GDTC. Trước nhu
cầu ngày càng phát triển của xã hội, đòi hỏi giáo dục và đào tạo
(GD&ĐT) cần có những cải tiến, đổi mới cho phù hợp nhu cầu thực
tiễn. Bộ GD&ĐT cũng có hàng loạt các công văn, yêu cầu về vấn đề
này.
Hiện nay, chương trình giảng dạy các môn học chuyên sâu trong đó có
môn bóng chuyền đang được áp dụng cho sinh viên ngành GDTC trường
Đại học Cần Thơ hiện vẫn chỉ được xây dựng trên kinh nghiệm của bản
thân giảng viên nên không tránh khỏi những hạn chế.
Ban Giám hiệu trường Đại học Cần Thơ rất quan tâm và đã ban
hành nhiều văn bản của nhà trường chỉ đạo việc đổi mới cho phù hợp
và đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Bản thân là giáo viên GDTC muốn
đóng góp một phần sức lực của mình vào sự phát triển của Bộ môn,
đồng thời là nghiên cứu sinh cũng muốn gắn kết các hoạt động đào tạo
trong thực tiễn vào việc chuẩn hóa các nội dung giảng dạy thông qua
nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ngành giáo
dục thể chất nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà
trường nói chung, trong xu thế hội nhập, tiến hành chọn đề tài nghiên
cứu:
“Nghiên cứu xây dựng chương trình chuyên sâu môn bóng
trường đã công bố theo mục tiêu đào tạo đặt ra.
2. Những đóng góp mới của luận án:
Thông tin chính sát, khoa học và toàn diện về thực trạng việc thực
hiện chương trình giảng dạy môn chuyên sâu bóng chuyền cho sinh viên
ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ giai đoạn 20102014.
Xây dựng được chương trình giảng dạy chuyên sâu bóng chuyền
gồm 5 học phần cho sinh viên ngành GDTC trường ĐHCT phù hợp với
thực tiễn, đáp ứng được mục tiêu đào tạo của Trường ĐHCT và đúng
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đạo tạo.
3. Cấu trúc của luận án:
3
Luận án được trình bày trong 150 trang bao gồm phần: đặt vấn đề
(03 trang); Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (40 trang);
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang); Chương 3:
Kết quả nghiên cứu và bàn luận (84 trang); Kết luận và kiến nghị (03
trang). Luận án có 39 bảng, 22 biểu đồ. Luận án sử dụng 114 tài liệu
tham khảo, trong đó có 109 tài liệu tiếng Việt, 05 tài liệu tiếng Trung.
4
B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác đào tạo cán bộ
TDTT trong giai đoạn hiện nay
1.2. Khái quát chương trình, các tiêu chí đánh giá chương trình, phát
trình độ thể lực cho VĐV bóng chuyền
1.6.5. Đặc điểm chuyên môn hóa vị trí trong bóng chuyền hiện
đại
1.7. Điểm lược một số công trình nghiên cứu có liên quan
6
CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng chương trình học phần chuyên sâu bóng chuyền cho sinh
viên ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ.
2.1.2. Khách thể nghiên cứu
Khách thể phỏng vấn: Chuyên gia, Huấn luyện viên, Giảng viên,
chuyên viên và sinh viên ngành GDTC Trường Đại học Cần Thơ.
Khách thể thực nghiệm: 31 sinh viên khóa 40 ngành giáo dục thể
chất Trường Đại học Cần Thơ, trong đó có 23 sinh viên nam và 8 sinh viên
nữ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
2.2.3. Phương pháp phân tích SWOT
2.2.4. Phương pháp đánh giá chất lượng giờ lên lớp
2.2.5. Phương pháp quan sát sư phạm
2.2.6. Phương pháp kiểm tra sư phạm
2.2.7. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
2.2.8. Phương pháp toán học thống kê
2.3. Tổ chức nghiên cứu
Thể thao chuyên sâu và PPGD 1
Thể thao chuyên sâu và PPGD 2
Thể thao chuyên sâu và PPGD 3
Thể thao chuyên sâu và PPGD 4
Thể thao chuyên sâu và PPGD 5
Thể thao chuyên sâu và PPGD 6
Tổng
2
3
2
2
2
3
14
THỜI GIAN
Tổng
Lý thuyết
90
75
30
90
60
15
90
75
3
60
75
15
Tập
luyện
60
60
8
Bóng chuyền nâng cao &PPGD 3
Tổng
3
8
75
210
15
30
60
180
Số tín
Tổng
Lý
Tập luyện
phần
4
4
6
6
3
6
8
3
chỉ
12
24
18
18
9
số giờ
345
345
270
những cái tốt và từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng chương trình giảng
dạy cho đối tượng nghiên cứu.
3.1.3. Thực trạng về đội ngũ giảng viên Bộ môn giáo dục thể chất
trường Đại học Cần Thơ
Thực trạng giảng viên Bộ môn GDTC Trường Đại học Cần Thơ
được trình bày trên bảng 3.4.
Bảng 3.4: Bảng thực trạng đội ngũ giảng viên Bộ môn GDTC
Trường Đại học Cần Thơ
Đội ngũ giảng viên Bộ môn GDTC Trường Đại học Cần Thơ
Số Trình Thâm
Số lượng sinh viên
9
niên
công
tác
độ
lượng
giáo
viên Tiến Thạc Đại
sĩ
sĩ
học
18
2
≈3200
0
Qua bảng 3.4 cho thấy, số lượng gồm 18 giảng viên, trình độ tiến sĩ
là 02 chiếm tỉ lệ 11.2%, trình độ thạc sĩ là 15 chiếm tỉ lệ 88.8% và trình
độ cử nhân là 1 chiếm tỉ lệ 5.6%.
Bảng 3.5: Bảng thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy môn
chuyên sâu bóng chuyên Bộ môn GDTC trường Đại học Cần Thơ
Số lượng và chất lượng giảng viên giảng dạy chuyên sâu môn bóng chuyền
Số
lượng
giảng
viên
5
Trình
độ
Thâm
niên
công
tác
Tiến sĩ
Thạc sĩ
1
Số TT
1
2
3
4
Các loại
Trong nhà
sân bãi,
dụng cụ
Nhà thi đấu đa năng
Sân bóng đá
Sân bóng chuyền
Sân bóng rổ
Ngoài trời
1
1
1
1
Chất lượng
Tốt
TB
0
6
5
1
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
2
0
0
0
6
8
4
1
1
1
1000
10
1
0
2
0
0
2
0
0
0
0
2
0
0
0
0
100
Cơ sở vật chất chưa thật sự đảm bảo cho nên việc tổ chức giảng
dạy các môn thể thao chuyên sâu, chỉ có thể tổ chức giảng dạy một số
môn đảm bảo về dụng cụ. Như vậy, khả năng của nhà trường không
theo kịp sự phát triển về số lượng của sinh viên theo từng năm học.
3.1.5. Thực trạng kinh phí dành cho hoạt động môn bóng chuyền
Bảng 3.7: Thực trạng kinh phí dành cho hoạt động bóng chuyền
giai đoạn 2010–2014.
Nguồn kinh phí
Thời gian
2010
2011
2012
2013
2014
Thường xuyên
21.365.700
thêm.
3.1.6. Thực trạng về mức độ phối hợp giữa các phòng ban có liên
quan
11
Bảng 3.8: Kết quả phỏng vấn về mức độ phối hợp giữa Bộ môn
GDTC và các phòng ban (n=18)
TT
Tên phòng ban
1
Ban Giám hiệu
2
Phòng đào tạo
3
Phòng công tác sinh
viên
4
Xây dựng CSVC
Rất tốt
Tốt
88.89
11.11
Bình
thường
0
83.33
16.67
0
61.11
38.89
0
66.67
33.33
Phân loại
Giỏi
Khá
CSBC Trung bình
KHÓA Yếu
Tổng
39
CSSBC
KHÓA 38
Phân loại
Giỏi
Khá
Trung bình
HỌC
PHẦN 1
Số lượng
2
8
19
9
38
HỌC
PHẦN 2
Tỉ lệ
Số lượng
5.26
100.00
PHẦN 1
Số lượng
2
7
18
PHẦN 2
Tỉ lệ
Số lượng
5.88
2
20.59
8
52.94
20
HỌC PHẦN 3
Tỉ lệ
Số lượng
5.88
2
23.53
11
58.82
19
Tỉ lệ
5.88
bóng chuyền hiện hành và nội dung đánh giá chưa đáp ứng được năng
lực và yêu cầu người học.
3.1.8. Thực trạng về kết quả phỏng vấn của sinh viên sau khi
học môn chuyên sâu bóng chuyền hiện hành
Nhằm khảo sát mức độ hứng thú, thái độ học tập, các vấn đề khác
mà chương trình môn học chuyên sâu bóng chuyền mang lại và những
vấn đề phản ánh của sinh viên. Luận án tiến hành phỏng vấn sinh viên
để thu thập ý kiến đánh giá về mức độ hài lòng, mức độ hứng thú, thái
độ học tập, các vấn đề khác… sau khi học xong chương trình giảng dạy
môn chuyên sâu bóng chuyền. Kết quả phỏng vấn được trình bày tại
bảng 3.10.
Bảng 3.10: Kết quả phỏng vấn sinh viên chuyên sâu bóng chuyền
khóa 39 ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ (n=38).
TT
Nội dung
Mức độ
Câu 1 Anh/chị cho biết nhận thức của Quan trọng
mình về tầm quan trọng của Không quan trọng
môn bóng chuyền như thế nào? Chưa xác định.
Câu 2 Theo Anh/chị chương trình Hiệu quả.
giảng dạy môn chuyên sâu bóng Ít hiệu quả.
Không hiệu quả.
chuyền có hiệu quả không?
Câu 3 Anh/chị có thấy hứng thú khi Hứng thú.
học xong chương trình giảng Ít hứng thú.
55.26
42.11
7.89
39.47
52.63
78.95
18.42
2.63
23.68
76.32
0.00
89.47
0.00
10.53
26.32
2.63
71.05
TT
Nội dung
Câu 8 Theo Anh/chị nếu cần tăng hàm
lượng thì tăng bao nhiêu học
phần là phù hợp?
Câu 9 Theo Anh/chị nếu cải thiện và
xây dựng lại chương trình giảng
dạy môn chuyên sâu bóng
chuyền thì cần tập trung ở phần
khóa.
tỉ lệ
%
26.32
28.95
44.74
7.89
10.53
81.58
5.26
55.26
39.47
28.95
44.74
26.32
15
Qua kết quả bảng 3.10 cho thấy việc phân bổ thời khóa biểu đa
phần sinh viên ít hài lòng và không hài lòng chiếm tỉ lệ 76.32%, có đến
89.47% sinh viên cho rằng chương trình giảng dạy môn chuyên sâu bóng
chuyền cần phải cải tiến và xây dựng lại cho hiệu quả hơn, 71.05%
sinh viên cho rằng cần tăng thời lượng học phần và 26.32% sinh viên
nhận xét là thời lường quá ít chưa đáp ứng yêu cầu người học, 81.58%
sinh viên cho rằng cần tăng cả 3 phần là lý thuyết, thực hành và
phương pháp.
3.1.9. Thực trạng về công tác quản lý và đảm bảo chất lượng
đào tạo tại trường Đại học Cần Thơ
môn chuyên sâu bóng chuyền ngành GDTC Trường Đại học Cần
Thơ
Dựa vào các kết quả nghiên cứu về thực trạng, luận án tiến hành
phân tích SWOT để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức. Từ đó làm cơ sở để xây dựng xây dựng chương trình giảng dạy
môn chuyên sâu bóng chuyền ngành giáo dục thể chất Trường Đại học
Cần Thơ. Đây là những cơ sở quan trọng để xây dựng chương trình
giảng dạy môn chuyên sâu bóng chuyền ngành GDTC Trường ĐHCT
khoa học, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu người học trong giai đoạn hiện
nay.
3.2.3. Lựa chọn nội dung giảng dạy và đánh giá theo từng học
phần cho chương trình giảng dạy môn chuyên sâu bóng chuyền
ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ
Trên cơ sở tổng hợp các chương trình chuyên sâu bóng chuyền của
các trường có đào tạo cử nhân ngành GDTC, qua tham khảo tài liệu,
luận án tiến hành lựa chọn các nội dung cốt lỗi để xây dựng chương
trình giảng dạy môn chuyên sâu bóng chuyền cho sinh viên ngành
GDTC.
3.2.2.1. Xây dựng và hoàn thiện phiếu phỏng vấn
Khi tiến hành lựa chọn các nội dung giảng dạy, nội dung kiểm tra
đánh giá kết quả học tập thực hành cho sinh viên chuyên sâu bóng
chuyền, Luận án đã tiến hành trao đổi với các chuyên gia, quý thầy cô
về các nội dung trong các học phần (mẫu phiếu phỏng vấn được trình
bày phụ lục 8).
17
Như vậy, luận án đã xác định được các nội dung giảng dạy, nội
dung kiểm tra đánh giá trong bảng hỏi phù hợp cho đối tượng nghiên
phù hợp
I
92.5
Lịch sử và xu hướng, đặc
1
25
9
23
2
2
điểm, tính chất và tác dụng,
quá trình hình thành và phát
92.5
triển Bóng chuyền.
25
9
22
3
2
0.379
2
1
22
81.48 20
2
5
Khái niệm nguyên lý kỹ thuật
88.8
cơ bản trong bóng chuyền
24
3
5
4.849
2
TH thuật trong bóng chuyền
1
22
81.48 20
2
5
UY Luật thi đấu, phương thức
ẾT trọng tài và tổ chức thi đấu
22
81.48 19
3
5
0.386
2
88.8
1
24
9
21
3
3
Kỹ thuật cơ bản không bóng.
23
85.19 21
2
2
ẦN chuyên môn.
1
26
96.3
24
2
1
TH Phát triển kỹ năng về kỹ
26
96.3
25
1
1
1.04
2
ỰC chiến thuật bóng chuyền.
55.5
HÀ
1
15
6
9
6
12
NH
62.9
VÀ Phát triển độ dẻo
2
17
2
23
23
Chuyền bóng vào ô quy định
(20 quả)
Đệm bóng vào ô quy định (20
quả)
1
2
1
PH
ẦN Phát bóng cao tay trước mặt
ĐÁ 6m cuối sân 5 quả (điểm)
NH Đập bóng số 4 toàn sân 5 quả
GIÁ (điểm)
HỌC
PHẦN
Lần
Chọn
tỉ lệ
II
2
1
2
1
18
17
21
19
6
3
7
1
4
1
6
5
5
4
Rất phù
hợp
Phù
hợp
1
24
Luật thi đấu, phương thức
trọng tài và tổ chức thi đấu
25
23
26
26
22
23
1
12
2
14
51.85
1
2
1
2
Lập kế hoạch giảng dạy
huấn luyện.
PH
ẦN
TH
Ự C
81.48
85.19
44.4
4
Khái niệm nguyên lý kỹ thuật
cơ bản trong bóng chuyền.
Khái niệm các loại hình chiến
thuật trong bóng chuyền
PH
ẤN
LÝ
TH
UY
ẾT
18
19
25
23
26
85.19
85.19
92.5
9
85.19
96.3
2
1
6
5
13
10
7
10
17
7
3
19
5
3
1.011
15
19
10
7
15
9
8
10
1.556
1.95
6.025
2.348
4.298
0.884
4.403
Huấn luyện thể lực chung.
Phát triển các yếu tố thể lực.
Phương pháp giảng dạy kỹ
thuật bóng chuyền.
Phương pháp huấn luyện thể
lực.
Đỡ phát bóng thấp tay (số 5
3) 5 quả (điểm)
PH
ẤN
LÝ Nghiên cứu khoa học trong
TH môn bóng chuyền.
UY Biên soạn giáo án.
ẾT
Kỹ thuật cơ bản với bóng.
1
2
1
22
23
26
2
24
1
2
25
23
1
24
17
18
22
2
24
1
2
1
25
26
22
2
1
2
1
24
26
22
22
81.48
85.19
96.3
81.48
88.8
9
96.3
81.48
81.48
21
19
20
1
4
6
5
4
1
3.286
21
3
3
4.381
19
2
1
3
2
1
1
1
4
19
18
19
6
7
4
2
2
4
Không
phù hợp
0.253
1.05
1.04
3.553
3.303
2
2
1
5
1.556
21
24
19
20
3
2
3
2
3
1
5
5
1.714
4.849
PH
ẦN
TH
26
26
26
14
Huấn luyện thể lực chung.
1
24
2
1
2
1
25
23
23
26
2
24
Phương pháp giảng dạy kỹ
thuật bóng chuyền.
1
25
Đập bóng số 4 chéo sân 3 quả,
số 2 chéo sân 2 quả (điểm)
1
2
24
23
1
25
2
24
Huấn luyện thể lực chuyên
môn.
Phát triển các yếu tố thể lực.
PH
ẦN
ĐÁ
NH Chạy 93639 (s)
GIÁ
17
9
88.8
9
85.19
92.5
9
88.8
9
21
3
3
1.714
19
20
24
25
11
6
6
2
1
3
2
1
17
7
3
3.854
22
21
2
2
3
4
0.298
15
13
17
10
10
6
2
0.783
18
7
2
16
8
3
1.05
1.04
3.301
1.64
1.533
1.308
0.708
HỌC PHẦN IV
Nghiên cứu khoa học trong
môn bóng chuyền.
ƯƠ
NG
PH
ÁP
Phát triển các yếu tố thể lực.
Phương pháp tổ chức giải đấu
bóng chuyền.
Phương pháp giảng dạy kỹ
thuật bóng chuyền.
Phương pháp kiểm tra và đánh
giá.
Chuyền bóng cao tay (số 34)
PH 3 quả và (số 3 2) 2 quả
ẦN (điểm)
ĐÁ
Lần
Chọn
1
2
24
23
1
2
23
2
1
2
1
26
22
23
18
2
1
15
26
2
1
24
23
2
1
25
26
66.67
55.5
6
96.3
88.8
9
85.19
92.5
9
96.3
88.8
9
85.19
Ph
Rất
ù
phù
hợ
hợp
p
Khôn
g phù
hợp
x2
18
20
19
18
15
5
5
8
3
4
4
0.533
10
7
22
23
18
15
16
4
3
6
2
4
1
1
21
11
3
12
3
4
4.381
9
19
16
6
2
2
3.444
21
18
3
5
3
4
2
24
Chạy cây thông 92 m (s)
HỌC PHẦN V
Nghiên cứu khoa học trong
môn bóng chuyền.
Biên soạn giáo án.
PH
ẤN
LÝ
TH
UY
ẾT
PH
ẦN
TH
Ự C
HÀ
NH
VÀ
PH
ƯƠ
NG
PH
ÁP
Xây dựng biên soạn chương
2
25
23
26
26
26
22
1
2
24
23
85.19
96.3
85.19
85.19
92.5
9
85.19
96.3
96.3
96.3
81.48
88.8
9
85.19
59.2
9
77.78
81.48
88.8
9
88.8
9
1
2
1
2
24
23
22
22
1
2
24
22
1
2
24
26
18
6
20
5
3
1.011
Khôn
g phù
hợp
x2
19
3
1
3
2
4.028
1.95
4.19
0.9
18
16
6
10
11
7
5
15
6.21
21
19
18
16
3
4
4
6
3
4
5
5
96.3
24
2
1
96.3
25
1
1
1.067
88.8
1
24
9
18
6
3
Ứng dụng thực hành trọng tài
bóng chuyền
23
85.19 21
3
3
3.429
2
1
22
81.48 14
8
5
Lần
Rất
Khôn
Tỉ lệ
ù
TÊN TEST
phỏng Chọn
phù
g phù
x2
%
hợ
vấn
hợp
hợp
p
92.5
Test
lần 1
25
9
23
2
2
đán
92.5
h Chuyền bóng vào ô quy định
lần 2
25
9
lần 2
22
81.48 19
3
5
4.849
Chuyền bóng cao tay (số 34)
55.5
3 quả và (số 3 2) 2 quả lần 1
15
6
8
7
12
(điểm)
lần 2
18
66.67 12
6
9
2.5
88.8
Đỡ phát bóng thấp tay (số 5 lần 1
24
9
21
3
3
3) 5 quả (điểm)
lần 2
0.808
92.5
Đệm bóng vào ô quy định 20 lần 1
25
9
19
6
2
quả (điểm)
lần 2
26
96.3
20
6
1
1.05
lần 1
26
96.3
24
2
1
Phương pháp kiểm tra và đánh
giá.
1
2
26
26
lần 2
lần 1
lần 2
26
18
18
23
23
20
19
lần 1
lần 2
lần 1
lần 2
lần 1
24
23
19
18
22
lần 2
24
lần 1
Ném cầu lông đi xa (m)
Bật cao tại chỗ (cm)
Bật cao có đà (cm)
17
lần 1
lần 2
lần 1
lần 2
lần 1
25
23
26
26
14
lần 2
lần 1
lần 2
lần 1
17
22
23
26
96.3
66.67
85.19
96.3
96.3
51.85
62.9
6
81.48
85.19
96.3
25
11
10
18
19
15
17
1
7
8
5
4
5
2
1
9
9
4
6
12
8
11
10
24
25
9
7
8
2
1
10
9
9
1
1
19
20
6
6
2
1
10
21
19
20
7
1
4
6
10
5
4
1
1.04
0.225
0.303
4.86
0.783
4.003
1.524
1.525
0.225
1.04
1.05
1.525