Tóm tắt Luận án tiến sĩ Giáo dục học: Nghiên cứu xây dựng chương trình chuyên sâu môn bóng chuyền cho sinh viên ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ - Pdf 58

1
A.

GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1. Đặt vấn đề
Giáo dục thể chất (GDTC) là một bộ phận của hệ thống giáo dục 
quốc dân được Đảng và nhà nước quan tâm, để đáp ứng nhu cầu về số 
lượng giáo viên thể dục và cán bộ làm công tác thể dục thể thao, ngoài 
các trường đào tạo chuyên về  TDTT như: Đại học TDTT, Đại học Sư 
phạm TDTT… hầu hết các trường đại học của trung  ương hoặc các 
tỉnh thành đều tham gia đào tạo cử nhân TDTT ngành GDTC. Trước nhu 
cầu   ngày   càng   phát   triển   của   xã   hội,   đòi   hỏi   giáo   dục   và   đào   tạo 
(GD&ĐT) cần có những cải tiến, đổi mới cho phù hợp nhu cầu thực  
tiễn. Bộ  GD&ĐT cũng có hàng loạt các công văn, yêu cầu về  vấn đề 
này. 
Hiện nay, chương trình giảng dạy các môn học chuyên sâu trong đó có 
môn bóng chuyền đang được áp dụng cho sinh viên ngành GDTC trường 
Đại học Cần Thơ hiện vẫn chỉ được xây dựng trên kinh nghiệm của bản 
thân giảng viên nên không tránh khỏi những hạn chế. 
Ban Giám hiệu trường  Đại học Cần Thơ  rất quan tâm và đã ban 
hành nhiều văn bản của nhà trường chỉ  đạo việc đổi mới cho phù hợp 
và đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Bản thân là giáo viên GDTC muốn  
đóng góp một phần sức lực của mình vào sự  phát triển của Bộ  môn,  
đồng thời là nghiên cứu sinh cũng muốn gắn kết các hoạt động đào tạo  
trong thực tiễn vào việc chuẩn hóa các nội dung giảng dạy thông qua 
nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ngành giáo 
dục thể chất nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà 
trường nói chung, trong xu thế  hội nhập, tiến hành chọn đề  tài nghiên 
cứu: 
“Nghiên   cứu   xây   dựng   chương   trình   chuyên   sâu   môn  bóng 

trường đã công bố theo mục tiêu đào tạo đặt ra. 
2. Những đóng góp mới của luận án:
Thông tin chính sát, khoa học và toàn diện về thực trạng việc thực 
hiện chương trình giảng dạy môn chuyên sâu bóng chuyền cho sinh viên  
ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ giai đoạn 2010­2014.
Xây dựng được  chương trình giảng dạy chuyên sâu bóng chuyền 
gồm 5 học phần cho sinh viên ngành GDTC trường ĐHCT phù hợp với 
thực tiễn, đáp  ứng được mục tiêu đào tạo của Trường ĐHCT và đúng 
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đạo tạo. 
3. Cấu trúc của luận án:


3

Luận án được trình bày trong 150 trang bao gồm phần: đặt vấn đề 
(03  trang); Chương 1:  Tổng quan các vấn  đề  nghiên cứu  (40 trang); 
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang); Chương 3:  
Kết quả  nghiên cứu và bàn luận (84 trang);  Kết luận và kiến nghị  (03  
trang). Luận án có 39 bảng, 22 biểu đồ. Luận án sử  dụng 114 tài liệu 
tham khảo, trong đó có 109 tài liệu tiếng Việt, 05 tài liệu tiếng Trung. 


4

B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về  công tác đào tạo cán bộ 
TDTT trong giai đoạn hiện nay
1.2. Khái quát chương trình, các tiêu chí đánh giá chương trình, phát 

trình độ thể lực cho VĐV bóng chuyền
1.6.5. Đặc điểm chuyên môn hóa vị  trí trong bóng chuyền hiện  
đại
1.7. Điểm lược một số công trình nghiên cứu có liên quan


6

CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng chương trình học phần chuyên sâu bóng chuyền cho sinh 
viên ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ.
2.1.2. Khách thể nghiên cứu
­ Khách thể  phỏng vấn: Chuyên gia, Huấn luyện viên, Giảng viên, 
chuyên viên và sinh viên ngành GDTC Trường Đại học Cần Thơ.
­  Khách thể  thực nghiệm: 31 sinh viên khóa 40 ngành giáo dục thể 
chất Trường Đại học Cần Thơ, trong đó có 23 sinh viên nam và 8 sinh viên 
nữ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
2.2.3. Phương pháp phân tích SWOT
2.2.4. Phương pháp đánh giá chất lượng giờ lên lớp
2.2.5. Phương pháp quan sát sư phạm
2.2.6. Phương pháp kiểm tra sư phạm
2.2.7. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
2.2.8. Phương pháp toán học thống kê
2.3. Tổ chức nghiên cứu

Thể thao chuyên sâu và PPGD 1
Thể thao chuyên sâu và PPGD 2
Thể thao chuyên sâu và PPGD 3
Thể thao chuyên sâu và PPGD 4
Thể thao chuyên sâu và PPGD 5
Thể thao chuyên sâu và PPGD 6
Tổng

2
3
2
2
2
3
14

THỜI GIAN
Tổng 
Lý thuyết
90
 
75
30
90
 
60
15
90
 
75

3

60
75

 
15

Tập  
luyện
60
60


8
Bóng chuyền  nâng cao &PPGD 3
Tổng

3
8

75
210

15
30

60
180



Số tín 

Tổng 

Lý 

Tập luyện 

phần
4
4
6
6
3
6
8
3

chỉ
12
24
18
18
9

số giờ
345
345
270

những cái tốt và từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng chương trình giảng 
dạy cho đối tượng nghiên cứu.
3.1.3. Thực trạng về  đội ngũ giảng  viên Bộ  môn giáo dục thể  chất  
trường Đại học Cần Thơ
Thực trạng giảng viên Bộ  môn GDTC Trường Đại học Cần Thơ 
được trình bày trên bảng 3.4.
Bảng 3.4: Bảng thực trạng đội ngũ giảng viên Bộ môn GDTC  
Trường Đại học Cần Thơ
Đội ngũ giảng viên Bộ môn GDTC Trường Đại học Cần Thơ 
Số  Trình  Thâm 
Số lượng sinh viên


9

niên 
công 
tác

độ
lượng 
giáo 
viên Tiến  Thạc  Đại 


học
18

2



≈3200
0

Qua bảng 3.4 cho thấy, số lượng gồm 18 giảng viên, trình độ tiến sĩ 
là 02 chiếm tỉ lệ 11.2%, trình độ thạc sĩ là 15 chiếm tỉ lệ 88.8% và trình 
độ cử nhân là 1 chiếm tỉ lệ 5.6%. 
Bảng 3.5: Bảng thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy môn  
chuyên sâu bóng chuyên Bộ môn GDTC trường Đại học Cần Thơ 
Số lượng và chất lượng giảng viên giảng dạy chuyên sâu môn bóng chuyền
Số 
lượng 
giảng 
viên
5

Trình 
độ

Thâm 
niên 
công 
tác

Tiến sĩ

Thạc sĩ

1


Số TT

1
2
3
4

Các loại 
Trong nhà
sân bãi, 
dụng cụ
Nhà thi đấu đa năng
Sân bóng đá
Sân bóng chuyền
Sân bóng rổ

Ngoài trời

1
1
1
1

Chất lượng
Tốt 
TB
0
6
5
1


5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

2
0
0
0
6
8
4
1
1
1
1000

10
1
0
2
0
0

2
0
0
0
0
2
0
0
0
0
100

Cơ  sở  vật chất chưa thật sự  đảm bảo cho nên việc tổ  chức giảng 
dạy các môn thể thao chuyên sâu, chỉ có thể tổ  chức giảng dạy một số 
môn đảm bảo về  dụng cụ. Như  vậy, khả  năng của nhà trường không  
theo kịp sự phát triển về số lượng của sinh viên theo từng năm học.

3.1.5. Thực trạng kinh phí dành cho hoạt động môn bóng chuyền
Bảng 3.7: Thực trạng kinh phí dành cho hoạt động bóng chuyền
 giai đoạn 2010–2014.
Nguồn kinh phí
Thời gian
2010
2011
2012
2013
2014

Thường xuyên
21.365.700

thêm.
3.1.6. Thực trạng về mức độ  phối hợp giữa các phòng ban có liên  
quan


11

Bảng 3.8: Kết quả phỏng vấn về mức độ phối hợp giữa Bộ môn  
GDTC và các phòng ban (n=18)
 
TT

 
Tên phòng ban

1

Ban Giám hiệu

2

Phòng đào tạo

3

Phòng công tác sinh 
viên

4


Xây dựng CSVC

Rất tốt

Tốt

88.89

11.11

Bình 
thường
0

83.33

16.67

0

61.11

38.89

0

66.67

33.33


 
Phân loại
Giỏi
Khá
CSBC Trung bình
KHÓA  Yếu
Tổng
39 
 CSSBC 
KHÓA 38  
Phân loại
Giỏi
Khá
Trung bình

HỌC 

PHẦN 1
Số lượng
2
8
19
9
38
HỌC 

PHẦN 2
Tỉ lệ
Số lượng
5.26

100.00

PHẦN 1
Số lượng
2
7
18

PHẦN 2
Tỉ lệ
Số lượng
5.88
2
20.59
8
52.94
20

HỌC PHẦN 3
Tỉ lệ
Số lượng
5.88
2
23.53
11
58.82
19

Tỉ lệ
5.88

bóng chuyền hiện hành và nội dung đánh giá chưa đáp  ứng được năng 
lực và yêu cầu người học.
3.1.8. Thực trạng về  kết quả  phỏng vấn của sinh viên sau khi  
học môn chuyên sâu bóng chuyền hiện hành
Nhằm khảo sát mức độ hứng thú, thái độ  học tập, các vấn đề  khác 
mà chương trình môn học chuyên sâu bóng chuyền mang lại và những 
vấn đề phản ánh của sinh viên. Luận án tiến hành phỏng vấn sinh viên  
để thu thập ý kiến đánh giá về mức độ  hài lòng, mức độ  hứng thú, thái 
độ học tập, các vấn đề khác… sau khi học xong chương trình giảng dạy 
môn chuyên sâu bóng chuyền. Kết quả  phỏng vấn được trình bày tại 
bảng 3.10.


Bảng 3.10: Kết quả phỏng vấn sinh viên chuyên sâu bóng chuyền  
khóa 39 ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ (n=38).
TT

Nội dung

Mức độ

Câu 1  Anh/chị cho biết nhận thức của  Quan trọng
mình   về   tầm   quan   trọng   của  Không quan trọng
môn bóng chuyền như thế nào? Chưa xác định.
Câu 2 Theo   Anh/chị   chương   trình  Hiệu quả.
giảng dạy môn chuyên sâu bóng  Ít hiệu quả.
Không hiệu quả.
chuyền có hiệu quả không?
Câu 3 Anh/chị   có   thấy   hứng   thú   khi  Hứng thú.
học   xong   chương   trình   giảng  Ít hứng thú.

55.26
42.11
7.89
39.47
52.63
78.95
18.42
2.63
23.68
76.32
0.00
89.47
0.00
10.53
26.32
2.63
71.05


TT

Nội dung

Câu 8 Theo Anh/chị  nếu cần tăng hàm 
lượng   thì   tăng   bao   nhiêu   học 
phần là phù hợp?
Câu 9 Theo Anh/chị  nếu cải thiện và 
xây dựng lại chương trình giảng 
dạy   môn   chuyên   sâu   bóng 
chuyền thì cần tập trung ở phần 

khóa.

tỉ lệ 
%
26.32
28.95
44.74
7.89
10.53
81.58
5.26
55.26
39.47
28.95
44.74
26.32


15

Qua kết quả  bảng 3.10  cho thấy  việc phân bổ  thời khóa biểu đa 
phần sinh viên ít hài lòng và không hài lòng chiếm tỉ  lệ 76.32%, có đến 
89.47% sinh viên cho rằng chương trình giảng dạy môn chuyên sâu bóng  
chuyền cần phải cải tiến  và xây dựng lại cho hiệu quả  hơn,  71.05% 
sinh viên cho rằng cần tăng thời lượng học phần  và 26.32% sinh viên 
nhận xét là thời lường quá ít chưa đáp  ứng yêu cầu người học, 81.58% 
sinh   viên     cho   rằng   cần   tăng   cả   3   phần   là   lý   thuyết,   thực   hành   và 
phương pháp. 
3.1.9. Thực trạng về  công tác quản lý và đảm bảo chất lượng 
đào tạo tại trường Đại học Cần Thơ

môn chuyên sâu bóng chuyền ngành  GDTC  Trường Đại học Cần 
Thơ
Dựa vào các kết quả  nghiên cứu về  thực trạng, luận án tiến hành 
phân tích SWOT để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách 
thức. Từ  đó làm cơ  sở  để  xây dựng xây dựng chương trình giảng dạy 
môn chuyên sâu bóng chuyền ngành giáo dục thể chất Trường Đại học 
Cần Thơ. Đây là những cơ  sở  quan trọng để  xây dựng  chương trình 
giảng dạy môn chuyên sâu bóng chuyền ngành GDTC Trường ĐHCT 
khoa học, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu người học trong giai đoạn hiện 
nay.
3.2.3. Lựa chọn nội dung giảng dạy và đánh giá theo từng học 
phần   cho  chương   trình   giảng   dạy  môn   chuyên   sâu  bóng   chuyền  
ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ
Trên cơ sở tổng hợp các chương trình chuyên sâu bóng chuyền của  
các trường có đào tạo cử  nhân ngành GDTC, qua tham khảo tài liệu, 
luận án tiến hành lựa chọn các nội dung cốt lỗi để  xây dựng chương  
trình   giảng   dạy   môn   chuyên   sâu   bóng   chuyền   cho   sinh   viên   ngành 
GDTC.
3.2.2.1. Xây dựng và hoàn thiện phiếu phỏng vấn
Khi tiến hành lựa chọn các nội dung giảng dạy, nội dung kiểm tra 
đánh   giá   kết   quả   học   tập   thực   hành   cho   sinh   viên   chuyên   sâu   bóng 
chuyền, Luận án đã tiến hành trao đổi với các chuyên gia, quý thầy cô 
về  các nội dung trong các học phần (mẫu phiếu phỏng vấn được trình  
bày phụ lục 8).


17

Như  vậy, luận án đã xác định được các nội dung giảng dạy, nội 
dung kiểm tra đánh giá trong bảng hỏi phù hợp cho đối tượng nghiên 

phù hợp
I
92.5
Lịch   sử   và   xu   hướng,   đặc 
1
25
9
23
2
2
điểm,   tính   chất   và   tác   dụng, 
quá   trình   hình   thành   và   phát 
92.5
triển Bóng chuyền.
25
9
22
3
2
0.379
2
1
22
81.48 20
2
5
Khái niệm nguyên lý kỹ  thuật 
88.8
cơ bản trong bóng chuyền
24

3
5
4.849
2
TH thuật trong bóng chuyền
1
22
81.48 20
2
5
UY Luật   thi   đấu,   phương   thức 
ẾT trọng tài và tổ chức thi đấu
22
81.48 19
3
5
0.386
2
88.8
1
24
9
21
3
3
Kỹ thuật cơ bản không bóng.
 
23
85.19 21
2

2
ẦN  chuyên môn. 
1
26
96.3
24
2
1
TH Phát   triển   kỹ   năng   về   kỹ   ­ 
26
96.3
25
1
1
1.04
2
ỰC  chiến thuật bóng chuyền.
55.5

1
15
6
9
6
12
NH 
62.9
VÀ  Phát triển độ dẻo
2
17

2

23
23

Chuyền  bóng  vào   ô   quy   định 
(20 quả) 
Đệm bóng vào ô quy định (20 
quả)

1
2
1

PH
ẦN  Phát   bóng   cao   tay   trước   mặt 
ĐÁ 6m cuối sân 5 quả (điểm)
NH  Đập bóng số  4 toàn sân 5 quả 
GIÁ (điểm)
HỌC 
PHẦN 
Lần
Chọn
tỉ lệ
II

2
1
2
1

18
17
21
19

6
3
7
1
4

1
6
5
5
4

Rất phù  
hợp

Phù  
hợp

1

24

Luật   thi   đấu,   phương   thức 
trọng tài và tổ chức thi đấu



25
23
26
26
22
23

1

12

2

14

51.85

1
2
1
2

Lập   kế   hoạch   giảng   dạy   ­ 
huấn luyện. 

PH
ẦN  
TH
Ự C 

81.48
85.19
44.4
4

Khái niệm nguyên lý kỹ  thuật 
cơ bản trong bóng chuyền.
Khái niệm các loại hình chiến 
thuật trong bóng chuyền

PH
ẤN  
LÝ 
TH
UY
ẾT

18
19

25
23
26

85.19
85.19
92.5
9
85.19
96.3

2
1
6
5
13

10

7

10

17

7

3

19

5

3

1.011

15
19

10

7

15

9

8

10

1.556
1.95
6.025

2.348
4.298
0.884

4.403


Huấn luyện thể lực chung.
Phát triển các yếu tố thể lực.
Phương pháp giảng dạy kỹ 
thuật bóng chuyền.
Phương pháp huấn luyện thể 
lực.

Đỡ  phát bóng thấp tay (số    5­
3) 5 quả (điểm) 

PH
ẤN  
LÝ  Nghiên   cứu   khoa   học   trong 
TH môn bóng chuyền.
UY Biên soạn giáo án.
ẾT
Kỹ thuật cơ bản với bóng.

1
2
1

22
23
26

2

24

1
2

25
23

1

24



17
18
22

2

24

1
2
1

25
26
22

2
1
2
1

24
26
22
22

81.48
85.19
96.3

81.48
88.8
9
96.3
81.48
81.48

21
19
20

1
4
6

5
4
1

3.286

21

3

3

4.381

19

2
1
3

2
1
1
1
4

19
18
19

6
7
4

2
2
4

Không  
phù hợp

0.253
1.05
1.04
3.553
3.303

2

2
1
5

1.556

21
24
19
20

3
2
3
2

3
1
5
5

1.714
4.849


PH
ẦN  
TH

26
26
26
14

Huấn luyện thể lực chung.
 

1

24

2
1
2
1

25
23
23
26

2

24

Phương   pháp   giảng   dạy   kỹ 
thuật bóng chuyền.

1

25

Đập bóng số 4 chéo sân 3 quả, 
số 2 chéo sân 2 quả  (điểm)

1
2

24
23

1

25

2

24

Huấn luyện thể lực chuyên 
môn.
Phát triển các yếu tố thể lực.

PH
ẦN  
ĐÁ
NH  Chạy 9­3­6­3­9 (s)
GIÁ

17

9
88.8
9
85.19
92.5
9
88.8
9

21

3

3

1.714

19
20
24
25
11

6
6
2
1
3

2

1

17

7

3

3.854

22
21

2
2

3
4

0.298

15
13
17

10
10
6

2


0.783

18

7

2

16

8

3

1.05
1.04
3.301

1.64
1.533

1.308

0.708


HỌC PHẦN IV
Nghiên cứu khoa học trong 
môn bóng chuyền.

ƯƠ
NG 
PH
ÁP

Phát triển các yếu tố thể lực.
Phương pháp tổ chức giải đấu 
bóng chuyền. 
Phương   pháp   giảng   dạy   kỹ 
thuật bóng chuyền.

Phương pháp kiểm tra và đánh 
giá.
Chuyền bóng cao tay (số  3­4) 
PH 3   quả   và   (số   3   ­   2)   2   quả 
ẦN  (điểm) 
ĐÁ

Lần

Chọn

1
2

24
23

1
2

23

2
1
2
1

26
22
23
18

2
1

15
26

2
1

24
23

2
1

25
26


66.67
55.5
6
96.3
88.8
9
85.19
92.5
9
96.3
88.8
9
85.19

Ph
Rất  
ù 
phù 
hợ
hợp
p

Khôn
g phù 
hợp

x2

18
20

19
18
15

5
5
8

3
4
4

0.533

10
7
22
23
18

15
16
4
3
6

2
4
1
1

21
11

3
12

3
4

4.381

9
19

16
6

2
2

3.444

21
18

3
5

3
4

2

24

Chạy cây thông 92 m (s)

HỌC PHẦN V
Nghiên   cứu   khoa   học   trong 
môn bóng chuyền.
Biên soạn giáo án.
PH
ẤN  
LÝ 
TH
UY
ẾT
PH
ẦN  
TH
Ự C 

NH 
VÀ 
PH
ƯƠ
NG 
PH
ÁP

Xây dựng biên soạn chương 

2

25
23
26
26
26
22

1
2

24
23

85.19
96.3
85.19
85.19
92.5
9
85.19
96.3
96.3
96.3
81.48
88.8
9
85.19
59.2

9
77.78
81.48
88.8
9
88.8
9

1
2
1
2

24
23
22
22

1
2

24
22

1
2

24
26


18
6
20
5

3

1.011

Khôn
g phù 
hợp

x2

19

3
1
3
2

4.028
1.95

4.19
0.9

18
16

6

10

11

 

7

5

15

6.21

21
19
18
16

3
4
4
6

3
4
5
5


96.3
24
2
1
96.3
25
1
1
1.067
88.8
1
24
9
18
6
3
Ứng dụng thực hành trọng tài 
bóng chuyền
23
85.19 21
3
3
3.429
2
1
22
81.48 14
8
5

Lần  
Rất  
Khôn
Tỉ lệ 
ù 
TÊN TEST
phỏng   Chọn
phù 
g phù 
x2
%
hợ
vấn
hợp
hợp
p
92.5
Test  
lần 1
25
9
23
2
2
đán
92.5
h   Chuyền  bóng  vào   ô   quy   định 
lần 2
25
9

lần 2
22
81.48 19
3
5
4.849
Chuyền bóng cao tay (số  3­4) 
55.5
3   quả   và   (số   3   ­   2)   2   quả  lần 1
15
6
8
7
12
(điểm)
lần 2
18
66.67 12
6
9
2.5
88.8
Đỡ  phát bóng thấp tay (số    5­ lần 1
24
9
21
3
3
3) 5 quả (điểm)
lần 2

0.808
92.5
Đệm bóng vào ô quy định 20  lần 1
25
9
19
6
2
quả (điểm)
lần 2
26
96.3
20
6
1
1.05
lần 1
26
96.3
24
2
1
Phương pháp kiểm tra và đánh 
giá.

1
2

26
26

lần 2
lần 1
lần 2

26
18
18
23
23
20
19

lần 1
lần 2
lần 1
lần 2
lần 1

24
23
19
18
22

lần 2

24

lần 1


Ném cầu lông đi xa (m)
Bật cao tại chỗ (cm)
Bật cao có đà (cm)

17

lần 1
lần 2
lần 1
lần 2
lần 1

25
23
26
26
14

lần 2
lần 1
lần 2
lần 1

17
22
23
26

96.3
66.67

85.19
96.3
96.3
51.85
62.9
6
81.48
85.19
96.3

25
11
10
18
19
15
17

1
7
8
5
4
5
2

1
9
9
4

6

12

8
11
10
24
25

9
7
8
2
1

10
9
9
1
1

19
20

6
6

2
1


10
21
19
20

7
1
4
6

10
5
4
1

1.04
0.225
0.303
4.86
0.783
4.003
1.524

1.525
0.225
1.04
1.05

1.525


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status