1
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Mở đầu
Hatha Yoga là một môn khoa học kiểm soát tâm trí và cơ thể
bằng việc chủ trương tập thể dục các tư thế asana và thở
pranayama. Hatha Yoga là một khái niệm mới của Yoga có nguồn
gốc từ Ấn Độ khoảng thế kỷ XI – XII. Từ thế kỷ XV đến nay
Hatha Yoga không ngừng được hoàn thiện và phát triển.
Thực hành Hatha Yoga đem lại những lợi ích thiết thực cho
sức khỏe cộng đồng nên nó được phát triển rộng rãi trên thế giới
và ở Việt Nam. Thực hành Hatha Yoga không phân biệt lứa tuổi,
giới tính, tình trạng sức khỏe người tập; không phân biệt các tầng
lớp trong xã hội cũng như không phân biệt tôn giáo; điều kiện để
tổ chức tập luyện đơn giản, chi phí thấp, ít bị ảnh hưởng bởi yếu
tố thời tiết. Vì vậy, các cơ sở giáo dục và đào tạo có thể dễ dàng
phổ biến môn Hatha Yoga vào trong trường học.
Khi nghiên cứu về hiệu quả của thực hành Hatha Yoga lên
sức khỏe người học, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên
cứu cụ thể, trong khi ở Việt Nam còn rất mới mẻ. Vì vậy, nghiên
cứu sinh đặc biệt quan tâm đến nội dung nghiên cứu này.
Từ một số lý do nêu trên, nghiên cứu sinh tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả của thực hành Hatha Yoga
lên thể chất và tâm lý sinh viên Trường Đại học Văn Lang”.
Mục đích nghiên cứu:
Đánh giá được hiệu quả của thực hành Hatha Yoga lên thể
chất và tâm lý sinh viên Trường Đại học Văn Lang để đưa hệ thống
bài tập Hatha Yoga vào chương trình GDTC tại Trường Đại học Văn
Lang.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng thể chất và tâm lý sinh viên
Trường Đại học Văn Lang.
đặc biệt là tỷ lệ mỡ giảm đáng kể. Những biến đổi tích cực về
chức năng hệ hô hấp, chức năng hệ tim mạch và sự ổn định huyết
áp. Thể lực của sinh viên được nâng cao đáng kể, đầu tiên là sức
dẻo có sự tăng trưởng mạnh nhất, tiếp theo là khả năng thăng
bằng, sức mạnh cơ bụng, sức bền chung, sức mạnh tay và cuối
cùng là sức mạnh chân. Vấn đề biểu hiện trầm cảm của sinh viên
3
hiện nay đang ở mức báo động, cần có biện pháp can thiệp thì
thực hành Hatha Yoga như một biện pháp phù hợp giúp sinh viên
có suy nghĩ tích cực hơn, loại bỏ dần suy nghĩ tiêu cực và tỷ lệ
sinh viên có biểu hiện trầm cảm giảm đi đáng kể.
3. Cấu trúc của luận án
Luận án được trình bày trong 149 trang giấy khổ A4, bao
gồm: Đặt vấn đề: 3 trang; Chương 1Tổng quan các vấn đề nghiên
cứu: 45 trang; Chương 2Đối tượng, phương pháp và tổ chức
nghiên cứu: 22 trang; Chương 3Kết quả nghiên cứu và bàn luận:
77 trang; Kết luận và kiến nghị: 2 trang. Trong luận án có 53 bảng,
24 biểu đồ và 28 hình. Luận án sử dụng 112 tài liệu tham khảo,
trong đó có 53 tài liệu tiếng Việt, 30 tài liệu tiếng Anh, một tài
liệu tiếng Tây Ban Nha và 28 website. Phần cuối cùng của luận án
là Phụ lục.
B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Để có nền tảng và cơ sở nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu hiệu
quả của thực hành Hatha Yoga lên thể chất và tâm lý sinh viên
Trường Đại học Văn Lang”, luận án đã xây dựng được cơ sở lý
thuyết và khoa học của Hatha Yoga đối với sức khỏe, tiếp theo là
đánh giá hiệu quả của thực hành Hatha Yoga lên
thể chất và tâm lý sinh viên Trường Đại học Văn
Lang
Nhóm thực nghiệm thực hành Hatha Yoga ngoại khóa gồm
có 20 nam và 20 nữ; sinh viên nhóm đối chứng không thực hành
Hatha Yoga ngoại khóa gồm có 20 nam và 20 nữ.
2.1.2.3. Khách thể nghiên cứu tham gia phỏng vấn
Phỏng vấn về việc lựa chọn các chỉ số/test/thang đo đánh
giá thể chất và tâm lý sinh viên Trường Đại học Văn Lang gồm có
62 người, trong đó có 38 chuyên gia và nhà khoa học, 23 huấn
luyện viên và giáo viên Yoga và 1 bác sĩ.
5
Phỏng vấn về việc xác định hệ thống Yoga làm nền tảng
lựa chọn hệ thống bài tập Hatha Yoga cho sinh viên Trường Đại
học Văn Lang gồm có 62 người, hoàn toàn là huấn luyện viên và
giáo viên Yoga, trong đó có 17 người dạy Yoga truyền thống, 17
người dạy Sivananda Yoga, 16 người dạy Ashtanga Yoga, 2 người
dạy Bikram Yoga, 5 người dạy Yin Yoga, 5 người dạy Iyengar
Yoga.
Phỏng vấn về việc lựa chọn hệ thống bài tập Hatha Yoga
cho sinh viên Trường Đại học Văn Lang gồm có 34 người, hoàn
toàn là huấn luyện viên và giáo viên chuyên dạy theo hệ thống
Sivananda Yoga.
2.1.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Trường Đại học Văn Lang và Trường
Đại học TDTT Tp. Hồ Chí Minh.
Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2014
đến tháng 12/2018.
Đê giai quyêt cac nhiêm vu nghiên c
̉
̉
́ ́
̣
̣
ưu đa đ
́ ̃ ặt ra, luân an s
̣ ́ ử
dung cac ph
̣
́ ương phap nghiên c
́
ứu sau: 1) Phương phap phân tich va
́
́
̀
tông h
̉
ợp tai liêu, 2) Ph
̀ ̣
ương pháp chọn mẫu, 3) Phương pháp phỏng
vấn, 4) Phương phap ki
́ ểm tra y sinh học, 5) Phương phap kiêm tra
́
̉
sư pham, 6) Ph
̣
ương pháp trắc nghiệm tâm lý, 7) Phương pháp thực
Qua 03 bước lựa chọn, đảm bảo tính logic, tính khoa học, tư ̀
21 chỉ số, test và thang đo được kiêm đinh Wilcoxon lu
̉
̣
ận án đã xác
định được 20 chỉ số, test và thang đo, trong đó có: 04 chỉ số hình thái,
07 chỉ số chức năng, 08 test thể lực, 01 thang đo tâm lý.
Chỉ số hình thái: chiều cao đứng (cm), cân nặng (kg), BMI
(kg/m2), tỷ lệ mỡ (F%).
Chỉ số chức năng: tần số mạch yên tĩnh (lần/phút), tần số hô
hấp yên tĩnh (lần/phút), huyết áp tâm thu (mmHg), huyết áp tâm
trương (mmHg), công năng tim, dung tích sống (lít) và hệ số phổi
Demeny (lít/kg).
7
Test thể lực: lực bóp tay thuận (kg), nằm ngửa gập bụng
(lần/30s), bật xa tại chỗ (cm), chạy con thoi 4x10m (s), chạy tùy sức
5 phút (m), dẻo gập thân (cm), độ dẻo khớp gối (độ), thăng bằng
tĩnh (s).
Thang đo tâm lý: thang đanh gia trâm cam thanh thi
́
́ ̀
̉
ếu niên
RADS 10 – 20.
Đánh giá thực trạng thể chất sinh viên Trường Đại học
Văn Lang
Về hình thái, các chỉ số chiều cao đứng, cân nặng và BMI của
sinh viên Trường Đại học Văn Lang không khác biệt so với thanh
8
khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P>0,05); biểu hiện trầm cảm
của sinh viên có hộ khẩu thành phố trực thuộc trung ương và hộ
khẩu tỉnh là như nhau, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
(P>0,05).
Khi xếp loại thể lực sinh viên Trường Đại học Văn Lang năm
thứ nhất Theo Quyết định 53/2008/QĐBGDĐT, có đến 71,15% nam
sinh viên xếp loại Chưa đạt và 96,28% nữ sinh viên xếp loại Chưa
đạt. Giải thích có kết quả này, nghiên cứu sinh cho rằng: Do co đa
́
sô sinh viên không đat tiêu chuân
́
̣
̉ ở nôi dung chay tuy s
̣
̣
̀ ưc 5 phut
́
́
(nam có56,25%, n
ữ co 94,42% ch
́
ưa đat),
̣ Trường Đại học Văn
Lang tổ chức cho sinh viên học môn GDTC bắt đầu tứ năm thứ
hai, cho nên sinh viên năm thứ nhất chưa được học môn GDTC,
hơn nữa thời điểm kiểm tra thể chất để đánh giá thực trạng thể
chất sinh viên vào đầu năm học nên hoạt động TDTT ngoại khóa
chưa tác động nhiều vào thể lực của sinh viên.
Sau khi lựa chọn được hệ thống bài tập Hatha Yoga cho sinh
viên Trường Đại học Văn Lang, luận án tiếp tục xây dựng chương
trình thực nghiệm, tiến trình thực nghiệm để chuẩn bị cho quá
trình thực nghiệm.
3.2.1. Xác định hệ thống Yoga làm nền tảng lựa chọn hệ
thống bài tập Hatha Yoga cho sinh viên Trường Đại
học Văn Lang
Qua hai lần phỏng vấn hệ thống Sivananda Yoga được đối
tượng phỏng vấn lựa chọn trên 75% tổng điểm. Khi kiểm định
Wilcoxon qua hai lần phỏng vấn, hệ thống Sivananda Yoga
được đối tượng phỏng vấn lựa chọn có tính trùng hợp và ổn
định, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P>0,05). Luận
án xác định được hệ thống Yoga làm nền tảng lựa chọn hệ
thống bài tập Hatha Yoga cho sinh viên Trường Đại học Văn
Lang là hệ thống Sivananda Yoga. Số liệu cụ thể được trình
bày ở bảng 3.17 và 3.18.
10
Bảng 3.17: Kết quả phỏng vấn mức độ ưu tiên sử dụng hệ
thống Yoga làm nền tảng lựa chọn hệ thống bài tập
Hatha Yoga cho sinh viên Trường Đại học Văn Lang
Một Lần Lần
số
1
2
TT
hệ
Ưu
thốn
Tổng
tiên tiên
n
điểm
2
1
%
Ưu Ưu Ưu
Tổng
tiên tiên tiên
n
điểm
3
2
1
%
17
22
120
59 67,80
17
39
11
120
59 67,80
7
38
14
125
59 70,62
69,21
28
4
95
59 53,67
29
35
5
104
59 58,76
18
36
5
105
59 59,32
59,04
Bang 3.18: Kêt qua kiêm đinh theo ph
̉
́
̉
̉
̣
ương phap Wilcoxon
́
qua hai lân phong vân
̀
Test Statistics
Tổng
điêm
̉
161
Ty lê
̉ ̣
%
Z
P
90,96 1,000 0,317
12
3.2.2. Lựa chọn hệ thống bài tập Hatha Yoga cho sinh
viên Trường Đại học Văn Lang
Từ thực trạng thể chất và tâm lý sinh viên Trường Đại học
Văn Lang cùng với kết quả xác định hệ thống bài tập Hatha Yoga
của hệ thống Sivananda Yoga làm nền tảng, luận án tiến hành lựa
chọn hệ thống bài tập Hatha Yoga cho sinh viên dựa trên một số
tài liệu, như: Minh Quang, Thanh Châu (2009), Swami
Sitaramananda (2011), Swami Vishnu Devananda, Swami
Sitaramananda dịch (2015), Swami Vishnu Devananda, Hàn Thị Thu
Vân dịch (2014), Sivananda Yoga Vedanta Center (2009), Sri Swami
Sivananda (2009) và Alejandra Araiza Díaz (2009). Việc lựa chọn
Thở vệ sinh – Kapalabhati
T04
Thở luân phiên bằng mũi Anuloma Viloma – Sukha Purvak
II. Bài khởi động
K01
Khởi động cổ
K02
Chào mặt trời – Surya Namaskar
K03
Nằm ngửa nâng từng chân – Supta Padangusthasana A
K04
Nằm ngửa xoay cột sống – Supta Padangusthasana
K05
Nằm ngửa nâng hai chân – Uttanpadasana
III. Tư thế asana
A01
A09
Ngồi gập người phía trước – Paschimothanasana
A10
Cái ván ngược – Purvottanasana
Mã
hóa
Nội dung hệ thống bài tập
A11
Rắn hổ mang Bhujangasana
A12
Con châu chấu – Salabhasana
A13
Cây cung – Dhanurasana
A14
Con bồ câu – Kapothasana
N02*
Nằm sấp thư giãn
N03
Em bé – Balasana
*
*
Tư thế N01 thư giãn đầu, cuối buổi tập, sau các bài tập thở,
khởi động và sau các tư thế A04-A08; tư thế N02 thư giãn sau
các tư thế A10-A13; tư thế N03 thư giãn sau các tư thế A01A03 và A13 hoặc A14
15
3.3. Đánh giá hiệu quả của thực hành Hatha Yoga lên thể chất
và tâm lý sinh viên Trường Đại học Văn Lang
3.3.1. Đánh giá hiệu quả của thực hành Hatha Yoga lên
thể chất sinh viên Trường Đại học Văn Lang
3.3.1.1. Đánh giá hiệu quả của thực hành Hatha Yoga lên
một số chỉ số hình thái sinh viên Trường Đại học
Văn Lang
Để đánh giá được hiệu quả của thực hành Hatha Yoga lên
một số chỉ số hình thái sinh viên Trường Đại học Văn Lang, luận
án thu thập số liệu về hình thái trước và sau thực nghiệm của từng
nhóm. Kết quả cụ thể được trình bày ở bảng 3.26, 3.27 và biểu đồ
Biểu đồ 3.1: So sanh nh
́
ịp tăng trưởng kết quả kiểm tra một số
chỉ số hình thái cua sinh viên Tr
̉
ường Đại học Văn
Lang giữa nhóm TN và ĐC trươc va sau th
́ ̀
ực nghiêm
̣
Bảng 3.26: So sanh k
́ ết quả kiểm tra một số chỉ số hình thái cua nam sinh viên Tr
̉
ường Đại học Văn Lang
giữa nhom TN và ĐC t
́
ại các thời điểm trươc va sau th
́ ̀
ực nghiêm
̣
Chỉ số
Nhóm
n
| t| 12
P12
Thực
nghiệm
(3)
Đối
chứng
(4)
| t| 34
P34
20
165,75
4,44
165,83
4,39
0,0452
1,831
0,083
20
164,80
1,428
0,169
20
53,07
8,43
53,42
8,30
0,66
1,863
0,078
0,251
0,804
0,254
0,802
Nhóm
Chỉ số
Sau thực
nghiệm (b)
S
W (%)
| t| ab
Pab
20
19,54
1,77
19,64
1,45
0,51
1,186
0,250
20
19,50
2,237
0,037
20
15,12
4,60
15,61
3,70
3,18
2,001
0,060
0,286
0,778
0,451
0,657
Bảng 3.27: So sanh k
́ ết quả kiểm tra một số chỉ số hình thái cua n
| t| ab
Pab
t0,05=2,093
Thực
nghiệm
(1)
Đối
chứng
(2)
| t| 12
P12
Thực
nghiệm
(3)
Đối
chứng
(4)
| t| 34
P34
20
153,70
4,26
153,78
20
45,62
4,66
46,34
3,63
1,57
2,338
0,031
20
46,40
6,94
46,84
6,71
0,95
2,031
(7)
Đối
chứng
(8)
| t| 78
P78
n
Trước thực
nghiệm (a)
S
Sau thực
nghiệm (b)
S
W (%)
| t| ab
Pab
20
19,34
2,24
19,62
20
23,06
5,14
22,74
4,57
1,39
2,098
0,049
20
22,81
5,50
22,60
5,00
0,89
1,706
́ ự khac biêt đáng k
́
̣
ể nào (P>0,05), sự chênh lêch vê gia
̣
̀ ́
tri trung binh cua hai nhom chi mang tinh ngâu nhiên va kêt qua ch
̣
̀
̉
́
̉
́
̃
̀ ́
̉ ức
năng ban đâu cua hai nhom la t
̀ ̉
́ ̀ ương đông nhau.
̀
Sau thực nghiệm, gia tri trung binh cua các ch
́ ̣
̀
̉
ỉ số t ần số mạch
yên tĩnh, tần số hô hấp yên tĩnh, công năng tim, dung tích sống, hệ
số phổi Demeny của cả nam và nữ sinh viên nhóm thực nghiệm so
với nhóm đôi ch
́ ưng
́ co s
ịp tăng trưởng kết quả kiểm tra một số chỉ
số chức năng cua sinh viên Tr
̉
ường Đại học Văn Lang giữa nhom
́
TN và ĐC trươc va sau th
́ ̀
ực nghiêm
̣
Bảng 3.28: So sanh k
́ ết quả kiểm tra một số chỉ số chức năng cua nam sinh viên Tr
̉
ường Đại học Văn Lang
giữa nhom TN và ĐC t
́
ại các thời điểm trươc va sau th
́ ̀
ực nghiêm
̣
Nhóm
n
Chỉ số
Sau thực
nghiệm (b)
S
nghiệm
(3)
Đối
chứng (4)
Huyết áp Thực
tâm thu nghiệm
20
76,40
10,77
70,00
6,93
8,74
4,660
0,000
20
74,40
8,65
4,802
0,000
20
16,30
1,45
16,05
1,43
1,55
1,751
0,096
115,00
0,24
0,813
9,03
113,75
2,238
| t|
112,25
W
(%)
7,69
| t| ab
Pab
1,371
0,186
0,609
0,550
20
71,75
5,91
71,00
5,03
(10)
8,94
Sau thực
nghiệm (b)
S
0,635
0,533
| t| 56
P56
Thực
nghiệm
Huyết áp (7)
tâm
Đối
trương
chứng (8)
(mmHg)
Trước thực
nghiệm (a)
S
0,346
0,733
20
910
0,188
2,818