BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN ĐỒNG
CẶP THOẠI CHỨA HÀNH ĐỘNG
CẦU KHIẾN TỪ CHỐI
TRONG GIAO TIẾP CỦA NGƯỜI NAM BỘ
Chuyên ngành: Ngôn ngữ Việt Nam
Mã số: 92.22.01.02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
2
NGHỆ AN 2018
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Hội thoại là đối tượng nghiên cứu của một số ngành khoa học, trong đó
có ngữ dụng học. Trong hội thoại, sự tương tác giữa cặp thoại luôn diễn ra một
cách chặt chẽ. Mục đích của mỗi cặp thoại, xét cho cùng là hướng tới hiệu quả
giao tiếp cao nhất mà người nói muốn đạt được. Điều này đúng với các cặp thoại
chứa bất cứ hành động ngôn ngữ nào.
Dùng ngôn ngữ tác động đến đối thể và muốn được đáp ứng một cách tối đa
là nhu cầu của mọi cá nhân thể hiện trong hoạt động giao tiếp. Do vậy, trong số
các hành động ngôn ngữ mà con người sử dụng, hành động cầu khiến xuất hiện
khá thường xuyên, giữ vai trò quan trọng. Trước một hành động cầu khiến được
người đối thoại đưa ra, sẽ có nhiều khả năng đáp lại, trong đó có hành động từ
ra dưới áp lực vô hình của một thiết chế văn hóa, ngược lại, qua cách cầu khiến
từ chối, chúng ta cũng nhận thấy sự hiển thị của những biểu hiện văn hóa.
1.4. Trong bức tranh Việt ngữ, phương ngữ Nam Bộ có một vị trí riêng, màu
sắc riêng không thể lẫn lộn. Màu sắc riêng đó thể hiện qua các yếu tố ngữ âm, hệ
thống từ vựng, cú pháp, cách thức nói năng, văn hóa ứng xử trong giao tiếp. Có thể
nói, khảo sát bất cứ khía cạnh nào, ta cũng có thể nhận ra những nét đặc thù đó.
Đã từng có nhiều công trình nghiên cứu các bình diện của phương ngữ Nam Bộ rất
có giá trị, và nhờ vậy, bản sắc văn hóa của con người ở đây ngày càng được nhận
thức rõ nét hơn. Trong tình hình ấy, đặt vấn đề nghiên cứu cặp thoại chứa hành
động cầu khiến từ chối trong giao tiếp của người Nam Bộ, chúng tôi không chỉ
nhằm làm sáng tỏ những khía cạnh của đối tượng ở bình diện ngôn ngữ học, mà
còn muốn từ đó, nhận diện thêm một số nét văn hóa, nhất là cách thức thể hiện
lịch sự trong giao tiếp của con người ở vùng đất này.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: Cặp thoại chứa hành
động cầu khiến từ chối trong giao tiếp của người Nam Bộ để nghiên cứu.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài Cặp thoại chứa hành động cầu khiến từ chối trong giao tiếp
của người Nam Bộ có mục đích: làm sáng tỏ về cách ứng xử trong giao tiếp của
người Nam Bộ khi thực hiện hành động cầu khiến từ chối. Đồng thời qua đề tài
này góp phần làm rõ lí thuyết hành động ngôn ngữ cụ thể là hành động cầu khiến
từ chối phù hợp với phương châm hội thoại và nét riêng của người Nam Bộ khi
thực hiện hành động này.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
4
Thực hiện đề tài này, chúng tôi đặt ra các nhiệm vụ cơ bản như sau:
Giới thuyết một số vấn đề lý thuyết ngôn ngữ học thuộc phạm vi nghiên
cứu của đề tài.
khiến từ chối trong giao tiếp.
6. Cấu trúc của luận án
5
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, nội dung
Luận án được triển khai thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của đề tài
Chướng 2: Cấu tạo cặp thoại chứa hành động cầu khiến từ chối trong
giao tiếp của người Nam Bộ
Chương 3: Ngữ nghĩa của cặp thoại cầu khiến từ chối trong giao tiếp của
người Nam Bộ
Chương 4: Chiến lược lịch sự trong giao tiếp của người Nam Bộ qua hành
động cầu khiến từ chối
6
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu phát ngôn cầu khiến và phát ngôn từ
chối
1.1.1. Tình hình nghiên cứu phát ngôn cầu khiến
Điểm lại lịch sử nghiên cứu câu, phát ngôn cầu khiến trong và ngoài nước,
chúng tôi thấy có 3 hướng: hướng ghiên cứu của các nhà ngữ pháp truyền thống
về câu cầu khiến; hướng nghiên cứu của các nhà ngữ pháp chức năng; hướng
nghiên cứu của các nhà ngữ pháp dụng học.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu phát ngôn từ chối
Điểm qua các công trình nghiên cứu về hành động từ chối, chúng thôi thấy
có hai hướng tiếp cận: 1) Xem xét hành động từ chối một cách độc lập; 2) Xem
Hội thoại phải là hoạt động ngôn ngữ của ít nhất hai nhân vật trở lên, sử
dụng phương tiện ngôn từ, được thể hiện bằng những lượt lời tương tác luân
phiên, có nội dung và mục đích nhất định, gắn với ngữ cảnh cụ thể.
1.2.3.2. Vận động hội thoại
a. Sự trao lời
Sự trao lời là vận động mà SP1 nói lượt lời của mình ra và hướng lượt lời
của mình về phía Sp2 nhằm làm cho SP2 nhận biết được rằng lượt lời được nói ra
đó là dành cho Sp2.
b. Sự trao đáp
Một phát ngôn sẽ trở thành hội thoại chính thức khi người nghe (SP2) trao
đáp lượt lời của người nói (Sp1), lúc đó, sẽ có sự lần lượt thay đổi vai nói nghe
giữa các nhân vật giao tiếp.
c. Sự tương tác
Trong hội thoại, các nhân vật hội thoại tương tác lẫn nhau, tác động đến
cách ứng xử của từng vai trong hội thoại.
1.2.3.3. Các quy tắc hội thoại
Bàn về quy tắc hội thoại, tác giả Orecchioni chia quy tắc hội thoại thành ba
nhóm.
Đỗ Thị Kim Liên đưa ra 6 quy tắc: Quy tắc thương lượng; Quy tắc luân
phiên lượt lời; Quy tắc liên kết; Quy tắc tôn trọng thể diện người nghe; Quy tắc
khiêm tốn về phía người nói và Quy tắc cộng tác.
1.2.4. Lý thuyết về hành động cầu khiến từ chối
1.2.4.1. Khái niệm và điều kiện nhận diện hành động cầu khiến
a. Khái niệm hành động cầu khiến
a1. Quan điểm của các nhà ngữ dụng học
Khái niệm hành động cầu khiến được các nhà ngữ dụng học quan tâm đến từ
câu như: J. Searle, Jonh Lyons, George Yule, Nguyễn Thiện Giáp, Đỗ Thị Kim Liên,
…
a2. Quan điểm của tác giả luận án
Hành động cầu khiến được thực hiện khi người nói (Sp1) đưa ra nội dung
lòng, mất thể diện của Sp1).
1.2.5. Các đơn vị hội thoại
1.2.5.1. Cuộc thoại (cuộc tương tác conversation, interaction)
Là đơn vị hội thoại bao trùm, lớn nhất, tính từ khi các nhân vật bắt đầu hội
thoại cho đến khi kết thúc.
1.2.5.2. Đoạn thoại (sequence)
Đoạn thoại là đơn vị do một hoặc một số cặp thoại liên kết tạo thành.
1.2.5.3. Tham thoại (participants)
Tham thoại là đơn vị trực tiếp cấu thành cặp thoại. Tham thoại là đơn vị
trùng với một lượt lời. Là phần đóng góp của từng nhân vật hội thoại vào một cặp
thoại nhất định.
9
1.2.5.4. Cặp thoại (cặp trao đáp exchange)
Cặp thoại là đơn vị lưỡng thoại tối thiểu nhưng chưa phải là đơn vị nhỏ
nhất.
1.2.6. Khái quát về phương ngữ và phương ngữ Nam Bộ
1.2.6.1. Khái niệm phương ngữ
Phươ ng ngữ là tiếng nói riêng của một vùng lãnh thổ, một khu vực địa
phươ ng. Phương ngữ là biến thể của ngôn ngữ toàn dân, chúng có nét khác biệt
so với ngôn ngữ toàn dân về các mặt ngữ âm, từ vựng ngữ nghĩa, ngữ pháp và
cách hành chức.
1.2.6.2. Phương ngữ Nam Bộ
Cái riêng, sự khác biệt của phương ngữ Nam Bộ so với các vùng miền khác
được thể hiện trên cả ba phương diện: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp.
1.3. Tiểu kết chương 1
Qua nội dung trình bày ở chương 1, chúng tôi rút ra một số tiểu kết như sau:
a. Về lịch sử nghiên cứu phát ngôn cầu khiến của các tác giả trong và ngoài
nước, có thể chia làm ba hướng: hướng nghiên cứu của các nhà ngữ pháp truyền
11
Chương 2
CẤU TẠO CẶP THOẠI CHỨA HÀNH ĐỘNG CẦU KHIẾN TỪ CHỐI
TRONG GIAO TIẾP CỦA NGƯỜI NAM BỘ
2.1. Khái niệm cấu tạo
Chúng tôi sử dụng thuật ngữ cấu tạo với nghĩa các bộ phận sắp xếp, tổ
chức thành đơn vị lớn hơn.
2.2. Cấu tạo của cặp thoại chứa hành động cầu khiến từ chối trong
giao tiếp của người Nam Bộ
2.2.1. Mô hình cấu tạo cặp thoại chứa hành động cầu khiến từ chối
trong giao tiếp của người Nam Bộ
2.2.1.1. Xác định dạng cặp thoại chứa hành động cầu khiến từ chối trong
giao tiếp của người Nam Bộ
Căn cứ vào các thành tố tham gia cấu tạo tham thoại trao (cầu khiến) và
tham thoại đáp (từ chối), chúng tôi quy về mô hình tổng quát của cặp thoại cầu
khiến từ chối như sau:
Mô hình Tổng quá: A: Sp2 + Ngữ Đg + Sp1 + TTTT
B: PPĐ + KCV
2.2.1.2. Mô hình cấu tạo tham thoại trao chứa hành động cầu khiến trong
giao tiếp của người Nam Bộ.
a. Mô hình dạng đầy đủ
Căn cứ vào sự xuất hiện của các thành tố tham gia cấu tạo, những tham
thoại có đủ 4 thành tố, chúng tôi xếp vào nhóm tham thoại có cấu tạo đầy đủ. Ở
dạng này chúng tôi thống kê được 1069 tham thoại, chiếm 44,54%.
b. Mô hình dạng tỉnh lược
Tham thoại tỉnh lược là những tham thoại trên bề mặt cấu tạo ẩn ít nhất 1
trong 4 thành tố nòng cốt trong tham thoại đầy đủ. Ở mô hình tỉnh lược, chúng tôi
bắt gặp các dạng cấu tạo sau: Tỉnh lược vai trao (Sp2); T ỉnh lược vai nh ận (Sp2);
đặc trưng riêng của phương ngữ Nam Bộ.
b. Từ ngữ chỉ hành động, trạng thái mà Sp1 muốn Sp2 thực hiện
b1. Các động từ, tính từ chỉ hành động, trạng thái do Sp2 thực hiện đứng
độc lập (Cao Xuân Hạo gọi chúng là vị từ)
Động từ chỉ hoạt động do Sp2 thực hiện mà người Nam Bộ sử dụng gồm
có: đi, ra, chỉ, de, ở lại, nói.
Tính từ chỉ tính chất, trạng thái chuyển hoá thành động từ mà Sp2 có thể làm
thay đổi, điều chỉnh được như: im lặng, nhanh, chậm, lẹ lên,…
b2. Các ngữ động từ chỉ hành động do Sp2 thực hiện
Các ngữ động từ Sp2 thực hiện có phụ từ đứng trước: hãy, đừng, chớ
Các ngữ động từ do Sp2 thực hiện có trợ động từ đứng sau: giùm, giúp,
cho
Các ngữ động từ do Sp2 thực hiện có thực từ đứng sau danh từ, cụm danh
từ
c. Tiểu từ tình thái thể hiện sắc thái cầu khiến cuối phát ngôn
13
Chúng tôi bắt gặp 19 TTTT, xuất hiện cuối 1429 phát ngôn; trong đó, có 8
tiểu từ tình thái thuộc tiếng Việt toàn dân, 11 tiểu từ thuộc phương ngữ.
2.2.2.2. Miêu tả các thành tố trong mô hình cấu tạo tham thoại hồi đáp chứa
hành động từ chối của người Nam Bộ
Cấu tạo tham thoại trao chứa hành động từ chối trong giao tiếp của người
Nam Bộ có 6 thành tố, bao gồm: Từ, cụm từ phủ định đứng đầu phát ngôn; Kết
cấu C V chứa nòng cốt phủ định; Kết cấu C V nêu lí do; Kết cấu C V cầu
khiến ngược lại; Kết cấu C V nhằm hướng đẩy lùi thời gian thực hiện; Kết cấu
C V đẩy vai thực hiện hành động cầu khiến sang người khác. Các thành tố đứng
độc lập hoặc kết hợp với nhau tạo thành các tham thoại từ chối rra dạng.
2.4. Tiêu kêt ch
̉
d. Tham gia cấu tạo tham thoại từ chối có hai thành tố, gồm: từ, cụm từ phủ
định đứng đầu phát ngôn; thành tố là một kết cấu C – V. Trong đó, thành tố là kết
cấu C V chiếm tỉ lệ nhiều hơn. Các thành tố có thể đứng độc lập hoặc kết hợp
với nhau để thực hiện hành động từ chối trực tiếp và từ chối gián tiếp (những
tham thoại có sự tham gia của từ, cụm từ phủ định hoặc kết cấu C V chứa nòng
cốt phủ định sẽ là tham thoại từ chối trực tiếp).
15
Chương 3
NGỮ NGHĨA CỦA CẶP THOẠI CHỨA HÀNH ĐỘNG
CẦU KHIẾN TỪ CHỐI TRONG GIAO TIẾP CỦA NGƯỜI NAM BỘ
3.1. Khái niệm ngữ nghĩa trong ngôn ngữ
3.1.1. Ý kiến của các tác giả đi trước
Nghiên cứu về nghĩa trong ngôn ngữ, đến nay đã có nhiều tác giả trong và
ngoài nước đề cập đến, như: John Lyons (2006), Dik Geeraerts (2010), H. Paul,
Nguyễn Như Ý, Lê Quang Thiêm, …
3.1.2. Phân biệt nghĩa, ý nghĩa, ngữ nghĩa
Nghĩa là cái trừu tượng tồn tại trong mọi cấp độ của ngôn ngữ. Ý nghĩa là
mặt nội dung của từ được biểu thị qua vỏ vật chất của từ. Còn ngữ nghĩa là toàn
bộ nội dung của ngôn ngữ mà người nói hướng tới người nghe, gắn với các tầng
chức năng.
3.2. Thống kê miêu tả ngữ nghĩa cặp thoại cầu khiến từ chối trong
giao tiếp của người Nam Bộ
3.2.1. Thống kê định lượng ngữ nghĩa cặp thoại cầu khiến từ chối
Dựa vào nghĩa xuất hiện thành trường (miền) và đích tác động đến người
thực hiện (Sp2), chúng tôi chia ra 9 nhóm: khiến, cầu, rủ, vay mượn, xin, mệnh
lệnh, nhắc nhở, mời, khuyên. Cùng với 9 nhóm thuộc hành động cầu khiến là các
nhóm từ chối tương ứng.
+ đẩy trách nhiệm sáng Sp3.
3.2.2.2. Hành động cầu và từ chối đặt trong sự tương tác
a. Điều kiện để xếp một cặp thoại vào nhóm có ngữ nghĩa cầu là:
1) Vào thời điểm nói, Sp1 mong muốn Sp2 thực hiện một hành động nào đó
ngay mang lại lợi ích cho Sp1. Sp1 tin rằng Sp2 có khản năng thực hiện hành động
đó.
2) Vị thế phát ngôn của Sp1 thường thấp hơn Sp2 hoặc yếu th ế h ơn ở một
phương diện nào đó.
b. Biểu hiện ngữ nghĩa của nhóm hành động cầu
+ Hành động cầu nhờ vả Sp2 làm một việc gì đó mà Sp1 không có khản
năng thực hiện.
+ Hành động cầu nhờ vả Sp2 thực hiện một hành động nào đó có lợi cho
Sp1. Chẳng hạn:
c. Ngữ nghĩa từ chối của hành động cầu đặt trong sự tương tác.
Nhóm ngữ nghĩa từ chối trực tiếp có hai tiểu nhóm: 1) Từ chối trực tiếp
kết hợp nêu lí do; 2) Từ chối trực tiếp kèm theo hành động cầu khiến ngược và
nêu lí do.
Nhóm ngữ nghĩa từ chối gián tiếp có bốn tiểu nhóm: 1) Từ chối gián tiếp
bằng cách nêu lí do; 2) Từ chối gián tiếp bằng cách nêu lí do kết hợp với hành
động hứa hẹn; 3) Từ chối gián tiếp bằng cách nêu lí do kết hợp hành động cầu
khiến ngược lại; 4) Từ chối bằng hành động trì hoàn kết hợp nêu lí do.
3.2.2.3. Hành động rủ và từ chối đặt trong sự tương tác
a. Điều kiện để xếp một hành động vào nhóm hành động rủ là:
17
1) Vào thời điểm nói, Sp1 chân thành nghĩ rằng Sp2 mong muốn cùng Sp1
thực hiện hành động Sp1 đưa ra.
2) Sp1 nhận thấy Sp2 có khản năng thực hiện hành động Sp1 đưa ra. Tuy
nhiên, Sp2 có thể thực hiện hoặc không thực hiện.
c. Ngữ nghĩa hành động từ chối của nhóm hành động xin, đặt trong sự tương
tác
18
Nhóm từ chối trực tiếp có hai tiểu nhóm, gồm: 1) Từ chối trực tiếp kết
hợp nêu lí do; 2 Từ chối trực tiếp bằng các từ, cụm từ phủ định đứng độc lập.
Nhóm từ chối gián tiếp chỉ có tiểu nhóm: Từ chối bằng cách nêu lí do.
3.2.2.6. Hành động mệnh lệnh và từ chối đặt trong sự tương tác
a. Điều kiện để xếp vào hành động mệnh lệnh là:
1) Ngay khi đưa ra hành động mệnh lệnh, Sp1 hướng đến Sp2 buộc Sp2 phải
thực hiện một hành động nào đó nhanh mà trước khi tiếp nhận mệnh lệnh của Sp1
thì Sp2 ở một trạng thái khác.
2) Vị thế xã hội, quyền uy của Sp1 (vào thời điểm nói) cao hơn Sp2.
b. Biểu hiện ngữ nghĩa của nhóm hành động mệnh lệnh
Hành động mệnh lệnh thể hiện nội dung ra lệnh, sai khiến.
Hành động mệnh lệnh thể hiện nội dung cấm đoán, ngăn cản không cho
Sp2 thực hiện một hành động cụ thể nào đó.
Hành động mệnh lệnh bắt buộc người nghe thực hiện một hành động cụ
thể nào đó.
Hành động mệnh lệnh thể hiện thái độ tức giận của Sp1 đối với Sp2.
Hành động mệnh lệnh Sp2 rời khỏi một vị trí cụ thể nào đó tại thời điểm
nói.
c. Ngữ nghĩa các tiểu nhóm từ chối của nhóm mệnh lệnh đặt trong sự tương
tác
Nhóm ngữ nghĩa hành động từ chối trực tiếp có hai tiểu nhóm: 1) Từ chối
trực tiếp kèm theo lời biện minh làm giảm mức độ căng thẳng; 2) Từ chối trực tiếp
kết hợp chất vấn với nội dung thách thức tác động mạnh tới thể diện của nhân vật
giao tiếp.
Nhóm ngữ nghĩa hành động từ chối gián tiếp có bảy tiểu nhóm: 1) Nêu một
hợp nêu lí do; 3) Từ chối bằng một hành động hứa; 4) Từ chối bằng cách nếu lí do
kết hợp với hành động hứa.
3.2.2.8. Hành động mời và từ chối đặt trong sự tương tác.
a. Điều kiện để xếp một cặp thoại vào nhóm hành động mời
1) Người nói (Sp1) ở vào thế chủ động, có khả năng quyết định về một sự
việc gì đó.
2) Người nói (Sp1) đưa ra nội dung của lời là mời mọc, đưa người nghe
(Sp2) vào tình huống thực hiện hành động yêu cầu đó. Tuy nhiên, người nghe (Sp2)
có thể thực hiện hoặc không thực hiện.
3) Thái độ và sự phản ứng của người nghe: Người nghe cảm thấy vui lòng.
b. Biểu hiện ngữ nghĩa của hành động mời
Khảo sát hành động mời trong giao tiếp của người Nam Bộ, chúng tôi chỉ
bắt gặp 93 cặp thoại chứa hành động mời, chiếm 3,88%, gồm: mời trong hoạt
động mua bán giữa chợ diễn ra giữa người mua và người bán; mời đến nhà chơi
để tạo mối quan hệ gắn kết; mời sử dụng đồ ắn thức uống.
c. Hành động từ chối của hành động mời đặt trong sự tương tác
Ngữ nghĩa của nhóm từ chối trực tiếp bao gồm hai tiểu nhóm: 1) Từ chối
bằng từ, cụm từ mang ý nghĩa phủ định đứng độc lập; 2) Từ chối bằng từ, cụm từ
phủ định kết hợp thành phần nghĩa nêu lí do.
20
Ngữ nghĩa của nhóm từ chối gián tiếp gồm hai tiểu nhóm: 1) Từ chối bằng
cách nêu lí do; 2) Từ chối bằng cách trì hoãn kết hợp với nêu lí do.
3.2.2.9. Hành động khuyên và từ chối đặt trong sự tương tác
a. Điều kiện để xếp vào hành động khuyên là:
1) Vào thời điểm nói, Sp1 chân thành nghĩ rằng nếu Sp2 thực hiện một hành
động nào đó (được Sp1 nói ra) thì có lợi (tốt) cho Sp2. Tuy nhiên, Sp2 có thể thực
hiện hoặc không thể thực hiện.
2) Vị thế Sp1 thường cao hơn Sp2 nhưng cũng có thể ngang bằng hoặc thấp
21
3.3.2. Quan hệ liên nhân thể hiện qua cặp từ xưng hô
Căn cứ vào sự xuất hiện của các ngôi giao tiếp trong mối quan hệ liên cá
nhân này, chúng tôi thấy cặp thoại cầu khiến từ chối của người Nam Bộ có bốn
kiểu: Kiểu 1, có sự xuất hiện cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ 2; Kiểu 2, khuyết ngôi
thứ nhất; Kiểu 3, khuyết ngôi thứ 2; Kiểu 4, khuyết cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ
2.
3.3.3. Quan hệ liên nhân thể hiện qua cách sử dụng hành động từ chối
trực tiếp, gián tiếp
Xem xét trên vị thế của vai giao tiếp, chúng tôi thu được kết quả như sau:
Nhóm trên dưới (Sp1 > Sp2) có tỷ lệ sử dụng hành động từ chối trực tiếp là
15.65%, từ chối gián tiếp là 84.35%; nhóm dưới trên (Sp1
4.1.1. Ở nước ngoài
Nghiên cứu về lịch sự ở nước ngoài phải kể đến các tác giả như: R. Lakoff
(1973), G. Leech (1983) P. Brown (1978) & Levinson (1987),…
4.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề nghiên cứu về lịch sự trong ngôn ngữ nói chung, lịch sự
trong hành động cầu khiến từ chối nói riêng mới được bắt đầu nghiên cứu vào những
năm 90, gồm: Đức Dân (1998) Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Văn Độ,Vũ Thị Thanh
Hương, …
4.2. Lịch sự trong hội thoại
Trong hội thoại, cầu khiến và từ chối luôn gắn bó chặt chẽ với yếu tố lịch
sự. Khi chúng ta mong muốn ai đó làm một việc gì và ngược lại, khi ta từ chối một
đề nghị hay lời mời, lời khuyên của ai đó, chúng ta đang vi phạm đến thể diện của
họ, lúc đó yếu tố lịch sự sẽ đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì cuộc thoại.
4.3. Vấn đề chiến lược lịch sự trong giao tiếp
4.3.1. Khái niệm chiến lược
Có thể hiểu chiến lược giao tiếp là cách thức, là phương châm sử dụng
phương tiện ngôn ngữ để đạt hiệu quả giao tiếp nhất định.
4.3.2. Chiến lược lịch sự
a)Chiến lược lịch sự dương tính
Chiến lược lịch sự dương tính (positive politeness strategy) hướng vào thể diện
dương tính của người nghe, là hành động làm tăng một trong hai thể diện của người
nghe.
b) Chiến lược lịch sự âm tính
Chiến lược lịch sự âm tính (negative politeness strategy) hướng vào thể diện
âm tính, vào lãnh địa của người tiếp nhận.
4.3.3. Chiến lược lịch sự trong quan hệ với giảm lịch sự
Tuỳ vào tình huống và mục đích giao tiếp, các bên tham gia hội thoại sẽ sử
24
Nam Bộ
Để giữ gìn tính chất hài hoà trong quan hệ liên cá nhân, tránh đe doạ tới thể
diện cho đối tác khi thực hiện hành động có tính đe doạ cao tới thể diện như cầu
khiến, người Nam Bộ đã chọn sáu chiến lược cơ bản: 1) Dùng các tiểu từ tình thái
cuối phát ngôn cầu khiến; 2) Chiến lược lịch sự thể hiện qua việc sử dụng từ ngữ
xưng hô; 3) Dùng các trợ động từ có nghĩa bổ trợ cho động từ cầu khiến; 4) Dùng
thành phần hô gọi đứng đầu phát ngôn cầu khiến; 5) Dùng thành phần cảm thán
25
đứng đầu phát ngôn cầu khiến; 6) Dùng thành phần nêu lí do đứng đầu phát ngôn
cầu khiến.
4.4.1.1. Dùng tiểu từ tình thái cuối phát ngôn cầu khiến
Trong các tham thoại chứa hành động cầu khiến, chúng tôi bắt gặp 19 tiểu
từ tình thái được sử dụng cuối phát ngôn, thể hiện sắc thái thân mật, tạo sự mềm
mỏng, nhẹ nhàng làm mềm hoá hành động cầu khiến từ đó tính áp đặt được giảm
nhẹ. Đặc biệt, những tiểu từ mang đậm tính Nam Bộ thể hiện sự mộc mạc giản
dị như coi, cái coi, hen, hén, nghen, nghén nghe....
4.4.1.2. Chiến lược lich sự thể hiện qua việc dùng từ ngữ xưng hô
Trong các tham thoại chứa hành động cầu khiến mà chúng tôi khảo sát được
trong giao tiếp của người Nam Bộ, từ xưng hô là một trong những cách làm cho
hành động cầu khiến trở nên lịch sự hơn. Đặc biệt, trong hệ thống từ xưng hô được
người Nam Bộ sử dụng, ngoài các từ xưng hô thuộc tiếng Việt toàn dân còn có một
hệ thống từ xưng hô riêng của Nam Bộ, thể hiện được nét riêng vùng miền trong
xưng hô.
4.4.1.3. Dùng các trợ động từ có ý nghĩa bổ trợ cho động từ cầu khiến: giùm,
giúp
Để giảm thiểu tính áp đặt, làm cho lời cầu khiến lịch sự hơn, người Nam
Bộ thường sử dụng các trợ động từ bổ trợ giùm, giúp đứng kề ngay sau động từ
hoặc cụm động từ cầu khiến.