Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Kế toán: Nghiên cứu nhận diện sai sót trên BCTC của các doanh nghiệp ngành nguyên vật liệu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ HUỆ

NGHIÊN CỨU NHẬN DIỆN SAI SÓT TRÊN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH
NGUYÊN VẬT LIỆU NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.03.01

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. Đoàn Ngọc Phi Anh

Phản biện 1: PGS.TS. Trần Đình Khôi Nguyên
Phản biện 2: TS. Lê Đình Thăng

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 18 tháng 8 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

diện sai sót trên BCTC của các doanh nghiệp ngành nguyên vật liệu
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” được lựa chọn để
nghiên cứu.


2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là xây dựng mô hình
nghiên cứu về phát hiện sai sót trên BCTC để dự đoán khả năng sai
sót trong BCTC của các doanh nghiệp ngành nguyên vật liệu niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam dựa trên nghiên cứu của
Dechow và các cộng sự (2012). Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng
cao khả năng phát hiện sai sót trên BCTC cho các KTV và các nhà
đầu tư đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng
Luận văn nghiên cứu sai sót trong BCTC của các doanh nghiệp
ngành nguyên vật liệu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam. Sai sót bao gồm gian lận và sai sót không cố ý. Tuy nhiên, sai
sót do gian lận là nội dung được nhấn mạnh trong luận văn vì các tài
liệu đều tập trung đánh giá các thủ thuật gian lận và phương pháp
phát hiện gian lận báo cáo tài chính.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt nội dung: Sai sót do gian lận BCTC
- Về mặt không gian: Phạm vi nghiên cứu là các doanh nghiệp
ngành nguyên vật liệu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam.
- Về mặt thời gian: Nghiên cứu sai sót trong BCTC của các
doanh nghiệp ngành nguyên vật liệu từ năm 2013 đến 2016.

BCTC của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm sai sót và gian lận
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 (ISA 240): Sai
sót trong báo cáo tài chính có thể phát sinh từ gian lận hoặc nhầm
lẫn. Để phân biệt giữa gian lận và nhầm lẫn, cần phải xem xét xem
hành vi dẫn đến sai sót trong báo cáo tài chính là cố ý hay không cố
ý. Như vậy nhầm lẫn là sai sót không cố ý và gian lận là sai sót cố ý.
Tuy nhiên, gian lận là nội dung được nhấn mạnh trong luận văn vì
các tài liệu đều tập trung đánh giá các thủ thuật gian lận và phương
pháp phát hiện gian lận báo cáo tài chính.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 (ISA 240) :
Nhầm lẫn là những lỗi không cố ý xảy ra, có ảnh hưởng đến BCTC.
Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 240 (ISA 240): Gian lận
là “hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản trị, ban
Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện bằng các hành vi
gian dối để thu lợi bất chính hoặc bất hợp pháp cho mình”.
Có hai loại gian lận mà KTV cần quan tâm là lập BCTC gian
lận và hành vi biển thủ, tham ô tài sản. Có ba yếu tố đưa đến gian
lận, đó là: Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận, một
cơ hội rõ ràng để thực hiện điều đó và việc hợp lý hóa hành vi gian


5
lận. Nếu cả ba yếu tố của tam giác gian lận xuất hiện, thì khả năng
xuất hiện gian lận rất cao.
Nhìn chung có khá nhiều những định nghĩa khác nhau về gian
lận, tuy nhiên nhìn chung gian lận là hành vi bất hợp pháp nhằm lừa
gạt một cá nhân, tổ chức để đạt được một lợi ích nào đó.
1.1.2 Phân loại hành vi gian lận trên BCTC
a. Quan điểm về phân loại gian lận trong BCTC theo VSA và

bên thứ ba thì nhất thiết công ty đó phải có báo cáo tài chính hợp lý
và thể hiện sức khỏe tài chính tốt của công ty. Chính vì lý do trên mà
ban giám đốc dù muốn hay không muốn vẫn luôn có xu hướng tiến
hành thao túng báo cáo tài chính để nhận được sự ủng hộ từ các bên
thứ ba.
c. Các thông tin cho thấy tình hình tài chính cá nhân của
ban giám đốc hoặc hội đồng quản trị bị ảnh hưởng bởi kết quả
hoạt động của doanh nghiệp
Phần lớn các khoản thu nhập của Ban giám đốc và Hội đồng
quản trị (như tiền thưởng, quyền mua chứng khoán và các thỏa thuận
thanh toán theo mức lợi nhuận) là chưa chắc chắn và phụ thuộc vào
việc đạt được các mục tiêu về giá chứng khoán, kết quả kinh doanh,
tình hình tài chính hoặc luồng tiền. Các khoản thu nhập này phụ
thuộc vào việc đạt được các mục tiêu chỉ liên quan đến một số tài
khoản cụ thể hoặc các hoạt động được lựa chọn của đơn vị, mặc dù
nếu xét trên phương diện tổng thể thì các tài khoản hoặc hoạt động
này có thể không trọng yếu đối với đơn vị.
1.1.4 Các phƣơng thức thực hiện gian lận phổ biến trên
BCTC
a. Các phương thức gian lận phổ biến liên quan đến khoản
mục doanh thu
- Khai khống doanh thu
- Thời điểm ghi nhận doanh thu


7
b. Các phương thức gian lận liên quan đến khoản mục chi phí
- Thời gian phân bổ chi phí
- Ghi nhận chi phí không đúng kỳ
- Công bố thông tin không đầy đủ và chính xác

toán, KTV phải đánh giá xem liệu những bằng chứng này đã thích
hợp và đáng tin cậy chưa.
Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
KTV sẽ tổng hợp lại những vấn đề về phát hiện rủi ro có gian
lận trong quá trình chuẩn bị kiểm toán, đối chiếu lại với những bằng
chứng đã thu thập được trong quá trình kiểm toán. Ngoài ra, KTV
cần xem xét lại những vấn đề đã được phát hiện trong giai đoạn thực
hiện kiểm toán mà ở bước chuẩn bị kiểm toán chưa phát hiện ra.
1.2 CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG GIẢI THÍCH CHO HÀNH
VI GIAN LẬN TRÊN BCTC
1.2.1 Lý thuyết giải thích hành vi gian lận
Hành vi gian lận có thể được giải thích bởi lý thuyết ủy nhiệm
của Jensen - Meckling (1976) và lý thuyết các đối tượng có liên quan
của Freeman (1984).
a. Lý thuyết ủy nhiệm của Jensen và Meckling (1976)
Lý thuyết ủy nhiệm đề cập đến mối quan hệ giữa một bên là
người sở hữu vốn của doanh nghiệp và một bên khác là người điều
hành - người đại diện thực hiện các quyết định của doanh nghiệp.
Theo Jensen và Meckling (1976) chính sự phân định giữa quyền sở
hữu và quyền điều hành doanh nghiệp đã làm nảy sinh những nguy
cơ khiến cho hiệu quả hoạt động không ở mức tối ưu, gây thiệt hại
cho các nhà đầu tư.
b. Lý thuyết các đối tượng có liên quan của Freeman
(1984)
Theo Freeman (1984) các đối tượng có liên quan là “bất kỳ
nhóm hoặc cá nhân nào có thể ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi việc


9
đạt mục tiêu của tổ chức”. Lý thuyết này cho thấy rằng góp phần vào

10
cảnh tạo ra áp lực, nắm bắt cơ hội và tính trung thực cá nhân.
1.3 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SAI SÓT TRÊN BCTC
1.3.1 Mô hình P – score
Mô hình P-score được Igor Pustylnick (2011) phát triển bổ
sung dựa trên công thức mô hình Z-score. Mô hình P-score có công
thức tính tương tự như Z-score nhưng thay vì sử dụng thu nhập thuần
và vốn lưu động, Igor Pustylnick (2011) đã sử dụng doanh thu và
vốn chủ sở hữu. Từ những kết quả nghiên cứu thực tế vào năm 1998
là hơn 50% các trường hợp gian lận dựa trên thời điểm ghi nhận
doanh thu và gian lận tài sản, Igor Pustylnick (2011) đã linh động
thay đổi những chỉ số trong mô hình Zscore để tăng hiệu quả phát
hiện gian lận thông tin trên BCTC.
1.3.2 Mô hình F-score
Mô hình F-score được phát triển bởi Dechow và các cộng sự
(2012) là công cụ giúp phát hiện gian lận BCTC hiệu quả. Dechow
và các cộng sự (2012) đã tiến hành khảo sát 2,191 BCTC của các
doanh nghiệp niêm yết trong giai đoạn từ 1982 đến 2005, kết quả có
680 doanh nghiệp là số mẫu nghi ngờ có sai sót ở BCTC quý và
BCTC năm. Mô hình dự báo ban đầu của Dechow và các cộng sự
(2012) gồm bảy biến giải thích như sau:
MISSTATEMENT = -7,893 + 0,790 RSST + 2,518 CHREC
+ 1,191 CHINV + 1,979 SOFTASSETS + 0,171 CHCASHSALES –
0,932 CHROA + 0,129 ISSUE + ε.
Kết quả thực nghiệm cho thấy công cụ F-score đã phân loại
các doanh nghiệp có sai sót và không sai sót với tỷ lệ chính xác hơn
60%. Có thể nói rằng, mô hình F-score là một công cụ khá hữu ích
trong việc dự báo rủi ro thông tin trên BCTC có sai sót.





12
vào hai khoản mục nợ phải thu và hàng tồn kho để đánh giá chất
lượng các khoản kế toán dồn tích. Những nghiên cứu trước đây đã
kết luận rằng các khoản dồn tích dựa trên những ước tính chủ quan
liên quan đến hai khoản mục này được nhà quản lý sử dụng nhiều để
tác động đến BCTC.
H2: Thay đổi hàng tồn kho trên trung bình tổng tài sản tăng
có thể làm tăng khả năng BCTC có sai sót.
H3: Thay đổi khoản phải thu trên trung bình tổng tài sản tăng
có thể làm tăng khả năng BCTC có sai sót.
c. Tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản trung bình và khả năng
có gian lận trên BCTC
Nghiên cứu của Barton và Simko (2002) đã cung cấp bằng
chứng để kết luận rằng những doanh nghiệp có tài sản hoạt động
thuần cao thì nhà quản lý sẽ càng có nhiều thủ thuật kế toán để thực
hiện những điều chỉnh lợi nhuận trong ngắn hạn. Sự sụp đổ của
Worlcom có liên quan đến hàng tỷ USD chi phí hoạt động vốn hóa
vào PP&E là minh chứng cho điều này. Ngoài ra, việc lựa chọn
phương pháp khấu hao một cách chủ quan cũng sẽ tác động đến
những khoản chi phí trích trước có liên quan.
H4: Tài sản có tính thanh khoản trung bình chiếm tỷ lệ càng
cao trong toàn bộ tổng tài sản thì làm tăng khả năng BCTC có sai sót.
d. Sự thay đổi trong doanh thu bằng tiền và khả năng có
gian lận trên BCTC
Theo Dechow và các cộng sự (2012) thì sự gia tăng trong dòng
doanh thu bằng tiền mặt chính là dấu hiệu cho thấy sự gia tăng hành
vi gây ra sai sót trên BCTC.
H5: Thay đổi trong doanh thu bán hàng bằng tiền mặt tăng thì

Là chính những doanh nghiệp ở trên nhưng ở những năm
chênh lệch lợi nhuận trước và sau kiểm toán nhỏ, biến
MISSTATEMENT có giá trị là 0.


14
2.2.2 Các biến độc lập
Việc đo lường các biến độc lập được tóm tắt lại như Bảng 2.1
Bảng 2.1. Bảng tóm tắt các biến độc lập
Mã biến

Tên biến

Dấu
kỳ
vọng

Đo lƣờng biến

Bài nghiên cứu sử
dụng

Các biến liên quan đến chất lượng các khoản dồn tích (Accruals quality)

RSST

CHREC

CHINV


+

+

+

(Thay đổi trong vốn
lưu động thuần +
Thay đổi trong tài
sản hoạt động dài
hạn thuần + Thay
đổi trong tài sản tài
chính thuần)/ Trung
bình tổng tài sản

Thay đổi khoản phải
thu / Trung bình
tổng tài sản

Thay đổi hàng tồn
kho / Trung bình
tổng tài sản

(Tổng tài sản – Tài
sản dài hạn hữu hình
– Tiền và các khoản
tương đương tiền) /
Tổng tài sản

- Benish (1997 và


&

- Persons (1995).
Barton
&
Simko(2002).


15

Mã biến

Tên biến

Dấu
kỳ
vọng

Đo lƣờng biến

Bài nghiên cứu sử
dụng

Các biến liên quan đến hiệu quả tài chính kinh doanh (Performance
variables)
CHCAS
HSA
LES


&
Sweeney
(1998).
- Skousen. et al.
(2009).

Biến liên quan đến thị trường chứng khoán (Maket-related incentives)
Phát hành
cổ
phiếu
trong năm

ISSUE

+

Có giá trị 1 nếu
doanh nghiệp có
phát hành cổ phiếu
trong năm, ngược lại
có giá trị 0.

- Dechow. et al.
(1996).

2.3 CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH
2.3.1 Chọn mẫu nghiên cứu
Dữ liệu sử dụng trong bài luận văn bao gồm hai nhóm: Nhóm
mẫu có sai sót và nhóm mẫu không có sai sót, cụ thể như sau:

(13/73 doanh nghiệp không đủ dữ liệu trong 4 năm).
2.3.2 Phƣơng pháp phân tích
Dựa vào các biến ảnh hưởng đến sai sót BCTC đã được nêu
trên, mô hình hồi quy được thiết lập như sau:
MISSTATEMENT = 0 + 1 RSST + 2 CHREC + 3 CHINV
+ 4 SOFTASSETS + 5 CHCASHSALES + 6 CHROA + 7 ISSUE
+ ε.


17
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN SỐ TRONG MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
3.1.1 Mô tả các yếu tố độc lập trong mô hình nghiên
cứu
Kết qủa thống kê mô tả các biến trong mô hình giai đoạn từ
2013 đến 2016 được thể hiện ở Bảng 3.1.
Bảng 3.1. Thống kê mô tả các yếu tố trong mô hình nghiên cứu
Descriptive Statistics
Chỉ tiêu
thống kê

N

Minimu

Maximu

m

240

-.2632

.9293 .028515

.1224053

240

-.9737

.9986 .619832

.2537183

240

-1.6923

1.9570 .034217

.3546901

240

-.2405

.6007 .010817


quan sát tần số của một giá trị cho một biến nhất định. Phân phối
chuẩn là một trong những giả định của các dữ liệu cho mô hình hồi
qui, trong một mô hình hồi qui đa biến, đặc biệt là các biến dự đoán
nên được phân bổ bình thường, Hair và cộng sự, (1995).
Dựa trên kết quả phân tích từ phần mềm SPSS 20.0 thì hầu hết
biểu đồ phân phối chuẩn của các biến có dạng hình chuông rõ ràng
và dữ liệu đạt phân phối chuẩn
3.3 PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN SỐ
TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY
Dựa vào kết quả phân tích từ phần mềm SPSS 20.0 cho thấy
các biến độc lập trong mô hình đều có mối quan hệ với biến phụ
thuộc MISSTEMENT do có hệ số Person khác 0 và giá trị Sig>0.05.
Trong đó các biến RSST , CHREC, CHINV, SOFTASSETS,
CHCASHSALES, ISSUE tương quan dương (hệ số P>0), biến
CHROA tương quan âm (hệ số P
Dựa trên kết quả từ phần mềm SPSS 20.0 cho thấy tỷ lệ dự
đoán đúng của toàn bộ mô hình là 80%. Mô hình có độ dự đoán đúng
khá cao.
* Mô hình hồi quy
Bảng 3.10. Kiểm định Wald và hệ số hồi quy
Variables in the Equation
B

1

Wald

df

Sig.

Exp(B)

RSST

4.226 1.455

8.442

1

.004

CHREC


1.804

.595

9.180

1

.002

6.075

-6.349 3.030

4.390

1

.036

.002

1.290

.380 11.538

1

.001


21
Dựa vào kết quả phân tích ở Bảng 3.10 cho thấy các hệ số
hồi quy của các biến này có ý nghĩa và được sử dụng tốt trong mô
hình. Từ các hệ số hồi quy này ta viết được phương trình:
MISSTEMENT=

-3.445+4.226*RSST

+

6.793*CHREC+

4.557*CHINV + 3.324*SOFTASSETS + 1.804*CHCASHSALES
– 6.349* CHROA + 1.290 ISSUE
Từ các hệ số hồi quy trên cho thấy các yếu tố đều ảnh hưởng
dương đến mức độ sai sót, riêng chỉ có CHROA ảnh hưởng âm. Dựa
vào độ lớn của hệ số hồi quy có thể thấy các biến số CHREC,
CHINV, RSST, CHROA, SOFTASSTS đều có ảnh hưởng lớn đến
mức độ sai sót. Các biến CHREC, CHINV, RSST, SOFTASSTS
càng lớn thì mức sai sót càng lớn và ngược lại. Biến CHROA càng
nhỏ thì càng sai sót và ngược lại.


22
CHƢƠNG 4
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
4.1 KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho các kết quả cơ bản sau:
- Mối tương quan giữa biến RSST và mức độ sai sót là tương
quan dương, giá trị sig. của beta
các doanh nghiệp, mặc dù ảnh hưởng không lớn. Mối tương quan
này là dương. Kết quả này cũng trùng với các công trình nghiên cứu
trước đó.
4.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH
4.2.1 Khuyến nghị đối với nhà đầu tƣ
Với kết quả nghiên cứu như đã trình bày ở Chương 3, các nhà
đầu tư nên quan tâm đến thông tin liên quan đến các khoản kế toán
dồn tích, và những yếu tố đại diện cho hiệu quả tài chính của một
doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đối với giải trình của các doanh nghiệp có
phát sinh chênh lệch lợi nhuận trước và sau kiểm toán BCTC đã được
công bố. Các nhà đầu tư cần thận trọng trong việc đánh giá tính trung
thực của những thông tin giải trình có liên quan này. Các nhà đầu tư
nên sử dụng thêm chỉ tiêu dòng tiền từ hoạt động kinh doanh thay vì
chỉ quan tâm đến chỉ tiêu lợi nhuận. Các nhà đầu tư nên cập nhật
thường xuyên những thông tin liên quan đến tình hình của doanh
nghiệp như biến động môi trường kinh doanh, hoạt động thị trường
chứng khoán… Từ đó, có thể giúp các nhà đầu tư hiểu được những
động cơ, hay áp lực dẫn đến hành vi gian lận của doanh nghiệp.
4.2.2 Khuyến nghị với các KTV
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV cần phải đặc biệt
chú ý đối với những khoản mục mang tính chất ước tính trên BCTC
để nhận diện hành vi gian lận trên BCTC. Với những khoản mục trên
cần có sự tham gia kiểm toán của các KTV có nhiều kinh nghiệm và
trình độ chuyên môn cao, cũng như chương trình kiểm toán cần thiết
kế thêm những thủ tục chi tiết đối với những khoản mục này. Các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status