ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN QUỲNH PHƢƠNG
HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN A VƢƠNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Đà Nẵng - 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. Nguyễn Công Phƣơng
Phản biện 1: PGS.TS. Hoàng Tùng
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Thị Cẩm Thanh
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 18 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
2
"Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi phí tại Công ty cổ phần Thủy
điện A Vương" làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ để nghiên
cứu công tác kiểm soát nội bộ chi phí hiện có tại Công ty và có cơ
hội bày tỏ quan điểm của bản thân nhằm góp phần đưa ra những giải
pháp nhằm hoàn thiện hơn kiểm soát nội bộ chi phí tại Công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm phân tích và đánh giá thực trạng KSNB chi phí tại
Công ty cổ phần Thủy điện A Vương; nhận diện những hạn chế và
nguyên nhân hạn chế của KSNB chi phí tại Công ty; trên cơ sở đó
đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB chi phí tại Công ty
cổ phần Thủy điện A Vương.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là công tác kiểm soát nội
bộ chi phí tại Công ty Cổ phần Thủy điện A Vương. Luận văn tìm
hiểu công tác kiểm soát nội bộ các chi phí ở tất cả các bộ phận của
Công ty, từ bộ phận trực tiếp sản xuất đến các bộ phận quản lý.
Kiểm soát nội bộ chi phí được tìm hiểu gồm KSNB chi phí sản
xuất và chi phí xác định lợi nhuận, trong giai đoạn hai năm 20152016.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để tìm
hiểu thực trạng, đánh giá về KSNB tại Công ty Cổ phần Thủy điện A
Vương và đưa ra giải pháp hoàn thiện. Dữ liệu thu thập từ cả hai
nguồn: sơ cấp và thứ cấp.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, sơ đồ; danh mục tài
liệu tham khảo, kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ chi phí trong
cáo và tuân thủ” theo The Committee of Sponsoring organizations
of the Treadway Commission (2013).
1.1.2. Vai trò của KSNB trong quản lý doanh nghiệp
- Bảo vệ tài sản của doanh nghiệp
- Đảm bảo độ tin cậy của thông tin
- Đảm bảo việc tuân thủ các chế độ pháp lý
- Đảm bảo hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý
1.1.3. Các yếu tố cấu thành nên hệ thống KSNB trong
doanh nghiệp
- Môi trường kiểm soát
- Đánh giá rủi ro
- Hệ thống thông tin và truyền thông
5
- Hoạt động kiểm soát
- Giám sát kiểm soát
1.2. KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Nhận diện và phân loại chi phí
1.2.2. Đặc điểm chi phí có ảnh hƣởng đến KSNB
1.2.3. Nhận diện và đánh giá rủi ro về kiểm soát chi phí
Quy trình đánh giá rủi ro chi phí gồm 4 bước:
Bước 1: Xác định rủi ro liên quan đến chi phí.
Bước 2: Nhận dạng và ước tính mức độ rủi ro liên quan đến
chi phí.
Bước 3: Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro gắn với chi phí.
Bước 4: Quyết định các hành động thích hợp đối phó với các
rủi ro.
1.2.3. Hoạt động kiểm soát chi phí
Hoạt động kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp cần thực hiện
2.2. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT VÀ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN A VƢƠNG
2.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất của Công ty
Công ty cổ phần thủy điện A Vương là một trong những doanh
nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực năng lượng và xây dựng,
chính vì vậy mà đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh,
đặc điểm về sản phẩm có rất nhiều điểm khác biệt.
Hoạt động KSNB trong từng giai đoạn của quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm được thiết kế và tổ chức phù hợp với nội
dung của từng giai đoạn. KSNB chi phí chủ yếu là trong giai đoạn
lập kế hoạch, dự toán và tiến độ thi công.
2.2.2. Đặc điểm sản phẩm sản xuất của Công ty
- Đối với sản phẩm là điện năng thì sản phẩm sản xuất ra bao
nhiêu tiêu thụ bấy nhiêu (sản xuất theo nhu cầu sử dụng).
- Đối với sản phẩm là công trình xây dựng, sản phẩm cố định
tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm
đặt sản phẩm.
- Sản phẩm được tiêu thụ có giá trị dự toán hoặc giá đã thỏa
thuận với chủ dự án từ trước, do đó tính chất của hàng hóa thể hiện
không rõ.
- Sản phẩm là các công trình, vật kiến trúc… có quy mô lớn,
kết cấu phức tạp, mang tính đơn lẻ, thời gian sản xuất dài, trong đó,
công trình thủy điện là một loại công trình đặc thù với giá trị xây
dựng rất lớn, vốn đầu tư nhiều, thời gian xây dựng kéo dài, điều kiện
thi công rất phức tạp, nên việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất
thiết phải lập dự toán thiết kế, thi công.
2.3. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN A VƢƠNG
11
Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý công ty cho
thấy nhà quản lý quan tâm đến hiệu quả của kiểm soát nội bộ. Các
chính sách, chế độ, quy định thể hiện quan điểm kinh doanh trung
thực, cạnh tranh lành mạnh, coi trọng và tuân thủ các quy định của
pháp luật.
- Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình
trực tuyến- chức năng gọn nhẹ, có sự phân chia trách nhiệm và
quyền hạn giữa các bộ phận, cá nhân trong công ty, là cơ sở để kiểm
soát các hoạt động.
- Phân công quyền hạn và trách nhiệm
Trong điều lệ công ty và trong quy chế quản lý và điều hành
sản xuất kinh doanh của công ty, quyền hạn và trách nhiệm của các
phòng ban chức năng được quy định rõ ràng, không chồng chéo, đảm
bảo sự độc lập tương đối giữa các phòng ban nhưng vẫn có sự kiểm
soát chéo, phối hợp với nhau trong công việc nhằm đạt được hiệu
quả cao nhất trong công việc.
- Chính sách và thông lệ về nhân sự
Ban giám đốc công ty luôn chú trọng truyển dụng, đào tạo kỹ
năng, kiến thức để nhân viên thực hiện nhiệm vụ được giao, đảm bảo
năng lực làm việc của nhân viên. Vì vậy, công ty sở hữu nguồn nhân
lực chất lượng, tài năng trong các lĩnh vực tài chính, quản trị, kỹ
sư,…
2.3.2. Đánh giá rủi ro kiểm soát chi phí
Qua thực tế quan sát và tìm hiểu cho thấy ở Công ty không có
quy trình hoàn chỉnh về đánh giá rủi ro có thể xảy ra, không có bộ
phận chuyên trách đánh giá rủi ro tại công ty. Về khía cạnh hạn chế
rủi ro trong việc phát sinh chi phí, Công ty có hệ thống các định mức
Hợp đồng
Nhà cung cấp
Chứng từ chi
tiền
Xác nhận công nợ,
thanh toán, nhập liêu
TGĐ ký
duyệt
ĐĐH kí xác
nhận
Bộ phận kho
ĐĐH kí xác nhận
Biên bản bàn
giao
Phiếu nhập kho
BP Kho
Hóa đơn
D
Kiểm kê, nhập
kho
13
Quy trình xuất kho NVL
Sơ đồ 2.3. Quy trình xuất kho nguyên vật liệu
Nguyên tắc kiểm soát chi phí NVLTT
- Các hoạt động kiểm soát chi phí được thiết lập ở khâu mua
vật tư- nhập kho.
+ Tách biệt giữa các chức năng trong hoạt động mua hàng, nhập
kho.
+ Giấy đề nghị mua vật tư có mẫu sẵn, được đánh số trước và
do kế toán tại công trình bảo quản.
+ Việc đặt mua hàng chỉ được thực hiện khi có giấy đề nghị
mua vật tư đã được kiểm tra, phê duyệt.
+ Phải có báo giá từ ít nhất 2 nhà cung cấp.
+ Chỉ có phó tổng giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty mới
được xét duyệt và ký hợp đồng với nhà cung cấp.
+ Kiểm soát hoạt động nhận hàng trên cơ sở nguyên tắc bất
kiêm nhiệm và nguyên tắc phân công, phân nhiệm.
+ Thường xuyên kiểm tra đối chiếu chứng từ, kiểm kê vật tư.
+ Tách biệt chức năng bảo quản vật tư và ghi chép.
- Các hoạt động kiểm soát chi phí ở khâu xuất vật tư sử dụng
14
tư được xuất kho trên cơ sở phiếu đề nghị xuất vật tư đã
được phê duyệt và phải lập phiếu xuất kho theo mẫu quy định.
+ Xây dựng định mức tiêu hao NVL và đối chiếu với phiếu
Lập bảng kế hoạch sử dụng máy thi công hàng tháng, bao gồm
các chi phí: NVL, công cụ dụng cụ phục vụ máy thi công, chi phí
nhân công điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công,
chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
Nguyên tắc kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công tại công
ty.
- Đối với chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công điều khiển
máy thực hiện các hoạt động kiểm soát như đối với kiểm soát
CPNVLTT, CPNCTT.
- Xây dựng dự toán CPSDMTC, định mức tiêu hao nhiên liệu
cho máy thi công, lập kế hoạch sử dụng máy thi công.
- Phân chia trách nhiệm đối với các chức năng.
- Kiểm kê máy định kỳ, bảo quản máy an toàn.
- Đối với chi phí khấu hao máy thi công cần kiểm soát chặt
chẽ.
Thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí sử dụng máy thi công
16
d. Hoạt động kiểm soát chi phí sản xuất chung
Quy trình kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất chung
-
Quy trình kiểm soát chi phí tiền lương nhân viên quản lý nhà
máy, đội thi công, các khoản trích theo lương của người lao động làm
việc tại nhà máy và người lao động tham gia thi công công trình tương
tự như quy trình kiểm soát CPNCTT.
-
17
e.
Hoạt động kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp
Quy trình kiểm soát nội bộ và các hoạt động kiểm soát CPBH
và CPQLDN
Quy trình kiểm soát chi phí tương tự như kiểm soát CPSXC.
Thủ tục kiểm soát nội bộ CPBH và CPQLDN
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KSNB CHI PHÍ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN A VƢƠNG
2.4.1. Những kết quả đạt đƣợc trong KSNB chi phí tại
Công ty Cổ phần Thủy điện A Vƣơng
a. Về môi trường kiểm soát chi phí
Công ty đã ban hành quy chế, điều lệ Công ty quy định về
chức năng, quyền hạn, về đạo đức, hành vi.
b. Về đánh giá rủi ro kiểm soát chi phí
Công ty đã tự xây dựng cho mình quy trình kiểm soát chi phí
để hạn chế rủi ro thông qua xây dựng các bước thực hiện kiểm soát
từng khoản mục CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, CPBH và
CPQLDN, hạn chế phần nào sự phát sinh các rủi ro tiềm tàng như
thất thoát NVL, nhiên liệu vận hành máy móc, giảm năng suất lao
động, các yếu tố rủi ro đến từ con người như gian lận, biển thủ, sai
sót,...
c. Về hoạt động kiểm soát chi phí
Nhìn chung, đối với hoạt động kiểm soát các chi phí: nguyên
vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, sử dụng máy
thi công, bán hàng và quản lý doanh nghiệp đạt được một số kết quả
như sau:
phí tại Công ty cổ phần thủy điện A Vương. Từ đó, tiếp tục phân tích
các đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty, gồm các đặc
điểm về môi trường kiểm soát chi phí, quy trình đánh giá rủi ro chi
19
phí, các hoạt động kiểm soát chi phí tại công ty. Qua đó, tác giả đưa
ra nhận xét về hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty chưa thực sự tốt
và hiệu quả, công ty chưa có bộ phận kiểm soát nội bộ chuyên trách,
độc lập để kiểm soát, dẫn đến ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động
kiểm soát nội bộ chi phí tại công ty.
Nội dung quan trọng nhất trong chương được tập trung là thực
trạng công tác kiểm soát chi phí, đánh giá những kết quả đạt được và
những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động hàng ngày tại công ty đối
với từng khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Nhìn
chung, công ty đã xây dựng được hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp
với cơ cấu tổ chức và điều kiện cụ thể của công ty và đã đạt được
những kết quả nhất định. Tuy nhiên, hệ thống kiểm soát nội bộ chi
phí tại công ty vẫn còn những vấn đề tồn tại, do đó, hệ thống kiểm
soát chi phí tại công ty chưa thực sự hiệu quả. Đây là cơ sở để tác giả
đưa ra những đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả
kiểm soát nội bộ chi phí tại công ty trong chương 3.
20
CHƢƠNG 3
HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN A VƢƠNG
3.3.2. Đối với hoạt động kiểm soát CPNCTT
3.3.3. Đối với hoạt động kiểm soát CPSDMTC
3.3.4. Đối với hoạt động kiểm soát CPSXC
22
KẾT LUẬN
Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp thủy
điện nói riêng hiện nay phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức
do môi trường kinh doanh có nhiều biến động: nền kinh tế suy thoái,
hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới, cạnh tranh ngày càng gay gắt,..
Để có thể tồn tại và phát triển, xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ,
đặc biệt là kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất hiệu quả là một vấn đề
quan trọng, một yêu cầu cấp thiết. Tuy nhiên, do đặc thù riêng của
hoạt động thủy điện cũng như xây dựng nên công tác kiểm soát nội
bộ chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thủy điện cũng mang
những đặc thù riêng, khó kiểm soát và cần được hoàn thiện. Công ty
cổ phần thủy điện A Vương là một doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực thủy điện, hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí tại công ty tuy
đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn tồn tại những
hạn chế. Chính vì vậy, luận văn đã nghiên cứu và đưa ra một số giải
pháp để hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi phí tại Công ty cổ phần thủy
điện A Vương.
Để nghiên cứu, đánh giá kiểm soát nội bộ chi phí tại Công ty
cổ phần thủy điện A Vương, luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề
cơ bản, là cơ sở để thiết lập và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ
chi phí hiệu quả trong các doanh nghiệp gồm: bản chất, vai trò và các
thành phần cấu thành của kiểm soát nội bộ, các nguyên tắc và thủ tục
kiểm soát cơ bản đối với doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, luận văn đã
đề xuất mô hình đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ chi phí trên hai
có hạn, đồng thời kiểm soát nội bộ chi phí là một vấn đề rộng, phức
tạp và luôn tiềm ẩn các rủi ro, gian lận, hạn chế tiềm tàng nên luận
văn còn có những thiếu sót, hạn chế như còn thiếu các đánh giá mang
tính định tính, các vấn đề được phân tích và đánh giá chỉ mang tính
tương đối tại thời điểm nghiên cứu, các giải pháp được đưa ra cũng