BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VƯƠNG THỊ THANH TRÌ
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
THUỘC TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VƯƠNG THỊ THANH TRÌ
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
THUỘC TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH (Viện QTKD)
Mã số: 9340101
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ THÀNH HƯNG
HÀ NỘI - 2019
Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo, quản lý, các cán bộ nhân viên
thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam cùng Ban lãnh đạo các Tổng công ty May 10, May
Việt Tiến, May Đức Giang đã sẵn sàng giúp đỡ trong quá trình cung cấp các tài liệu,
số liệu liên quan đến luận án.
Cuối cùng, Em muốn dành lời cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè, Ban
Giám hiệu Trường Đại học Thăng Long, khoa Kinh tế - Quản lý và đồng nghiệp đã
ủng hộ và tạo điều kiện cho em trong học tập và nghiên cứu, động viên em vượt qua
những khó khăn trong công việc và cuộc sống để em có thể yên tâm thực hiện ước mơ
của mình.
Xin trân trọng cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ……………………………………………………………………………iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................................vii
DANH MỤC BẢNG ...............................................................................................viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................. x
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ .................................................................................... xi
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 1
1.1. Lý do lựa chọn đề tài ....................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án .................................................................... 4
1.3. Câu hỏi nghiên cứu chính của luận án ........................................................... 5
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 5
1.5. Những đóng góp mới của nghiên cứu ............................................................. 6
1.6. Kết cấu của luận án ......................................................................................... 7
3.2.1. Thiết kế phương pháp nghiên cứu.......................................................... 35
3.2.2. Mục tiêu của nghiên cứu định tính ......................................................... 36
3.2.3. Thu thập và xử lý thông tin .................................................................... 36
3.2.4. Kết quả nghiên cứu định tính ................................................................. 37
3.2.4.1. Kiểm tra tính phù hợp của thang đo, xác định sơ bộ mối quan hệ giữa
các biến độc lập và phụ thuộc. ......................................................................... 37
3.2.4.2. Bổ sung thêm nhân tố mới ................................................................... 38
3.2.4.3. Bảng hỏi, mô hình nghiên cứu và giả thuyết chính thức ...................... 42
3.3. Thiết kế nghiên cứu định lượng .................................................................... 45
3.3.1. Xác định kích thước mẫu ........................................................................ 45
3.3.2. Phương pháp xử lý dữ liệu ...................................................................... 47
3.4. Phương pháp đánh giá thực trạng thực hiện TNXH và các nhân tố ảnh
hưởng tới thực hiện TNXH của các DN thuộc Vinatex ...................................... 48
3.4.1. Phương pháp đánh giá thực trạng thực hiện CSR của các DN thuộc
Vinatex ............................................................................................................... 48
3.4.2. Phương pháp đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện
CSR của các DN thuộc Vinatex ........................................................................ 49
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 50
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 51
4.1.1. Giới thiệu chung về Tập đoàn Dệt may Việt Nam .............................. 51
4.1.2. Quan điểm thực hiện CSR tại Vinatex ................................................ 53
v
4.1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện CSR trong các DN thuộc Vinatex 55
4.1.4. Thực hiện CSR trong các DN thuộc Vinatex ...................................... 58
4.1.4.1. Thực hiện CSR tại Công ty May Việt Tiến .......................................... 60
4.1.4.2. Thực hiện CSR tại Tổng công ty Đức Giang – CTCP (DUGARCO) ... 64
4.1.4.3. Thực hiện CSR tại Tổng công ty May 10 – CTCP ............................... 68
4.1.5. Những kết luận rút ra .......................................................................... 71
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 102
5.1. Kết quả chủ yếu của nghiên cứu ................................................................. 102
5.2. Hàm ý đề xuất cho các nhà quản trị trong các DN thuộc Vinatex ............ 104
5.2.1. Đánh giá đúng vai trò, tầm quan trọng của các nhân tố bên ngoài ảnh
hưởng đến hoạch định chiến lược phát triển DN .......................................... 105
5.2.2. Đánh giá đúng vai trò của văn hóa DN (văn hóa nhân văn của DN),
Luật và thực thi pháp luật đối với việc thực hiện CSR ................................. 106
5.2.3. Tập trung cải thiện thực hiện CSR theo hướng cân đối, hài hòa đảm
bảo đủ bù đắp cho các khoản phí phải bỏ ra khi DN thực hiện CSR ........... 107
5.3. Kiến nghị với Nhà nước nhằm thúc đẩy các DN thuộc Vinatex thực hiện
CSR ..................................................................................................................... 108
5.4. Hạn chế của nghiên cứu .............................................................................. 114
5.5. Hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................................ 114
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ........................................................................................ 116
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 118
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ ....................... 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 121
PHỤ LỤC ………………………………………………………………………….129
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CoC
Quy tắc ứng xử
CoE
Tiêu chuẩn đạo đức
ISO 26000
Tiêu chuẩn hướng dẫn CSR
ISO 9000
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng
KNXK
Kim ngạch xuất khẩu
LĐ
Lao động
NLĐ
Người lao động
NTD
Người tiêu dùng
SA8000
Tiêu chuẩn quốc tế CSR
TB
trong nghiên cứu ........................................................................................................ 74
Bảng 4.3: Tóm tắt các hệ số khi phân tích nhân tố lần 2 ............................................. 74
Bảng 4.4: Tổng phương sai được giải thích trong phân tích EFA lần 2 của 18 thang đo
trong nghiên cứu ........................................................................................................ 75
Bảng 4.5: Tóm tắt các hệ số khi phân tích nhân tố lần 3 ............................................. 76
Bảng 4.6: Tổng phương sai được giải thích trong phân tích EFA lần 3 của 17 thang đo
trong nghiên cứu ........................................................................................................ 76
Bảng 4.7: Tóm tắt các hệ số khi phân tích nhân tố lần 4 ............................................. 77
Bảng 4.8: Tổng phương sai được giải thích trong phân tích EFA lần 4 của 16 thang đo
nghiên cứu ................................................................................................................. 77
Bảng 4.9. Bảng mã hóa lại các khái niệm và thang đo nghiên cứu ............................. 78
Bảng 4.10: Bảng tóm tắt hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố ............................. 80
Bảng 4.11: Thống kê mô tả thực hiện CSR tại các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt
Nam ........................................................................................................................... 82
Bảng 4.12: Thống kê mô tả nhân tố Hoạch định chiến lược định hướng bên ngoài .... 84
Bảng 4.13: Thống kê mô tả nhân tố Hoạch định chiến lược định hướng bên trong ..... 86
Bảng 4.14: Thống kê mô tả nhân tố Luật và thực thi pháp luật................................... 87
Bảng 4.15: Thống kê mô tả nhân tố Văn hóa nhân văn của DN ................................. 88
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định dữ liệu phân phối chuẩn thang đo các nhân tố ảnh
hưởng đến thực hiện TNXH tại các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam .............. 89
Bảng 4.17. Ma trận hệ số tương quan ......................................................................... 90
ix
Bảng 4.18: Bảng kết quả hồi quy của mô hình thực hiện CSR tại các DN thuộc Tập đoàn Dệt
may Việt Nam ........................................................................................................... 92
Bảng 4.19: Kết quả phân tích phương sai ANOVA .................................................... 92
Bảng 4.20: Kết quả phân tích hồi quy đa biến ............................................................ 93
Bảng 4.21: Tầm quan trọng của các nhân tố............................................................... 95
Bảng 4.22: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết .................................................... 96
Sơ đồ 2.1: Mô hình kim tự tháp của Carroll ............................................................... 19
Sơ đồ 4.1: Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết ........................................................ 96
1
CHƯƠNG 1.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do lựa chọn đề tài
Theo quan điểm của các nhà kinh tế, trách nhiệm cuối cùng của một doanh
nghiệp (DN) là tối đa hóa lợi nhuận và tạo ra giá trị cho cổ đông (Friedman, 1970).
Do vậy, tài chính là động lực duy nhất thúc đẩy các hoạt động của một DN. Ngày
nay, quan niệm đó đã nhường chỗ cho những quan điểm mở rộng hơn, đó là câu hỏi
về cách thức kinh doanh của DN ngoài việc sử dụng các nguồn lực của DN phục vụ
cho lợi ích của cổ đông còn cần quan tâm đến các bên liên quan cũng như cần được
điều hành từ một quan điểm đạo đức. Tư duy rộng mở hơn này, được gọi là “trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp” (Corporate Socail Responsibility - CSR) (Freeman,
1984). CSR của DN là khái niệm xuất hiện khá nhiều trong các hoạt động của xã hội,
từ giảng dạy lý thuyết cho đến thực hành trong thực tế. Tuy nhiên hiểu CSR của DN
như thế nào cho đầy đủ vẫn luôn là câu chuyện được đưa ra chia sẻ của nhiều nhà
nghiên cứu, học giả và của chính các doanh nhân.
“Các DN đang mong muốn thể hiện mình là công dân đáng tin cậy và lương
thiện, những người công dân luôn quan tâm đến hạnh phúc của toàn xã hội” (Gössling
and Vocht, 2007). Điều đó hướng CSR tập trung vào các giá trị và mục tiêu cơ bản có
ảnh hưởng đến tất cả các khía cạnh của DN, bao gồm các vấn đề về môi trường quản
trị gồm: quản trị sản xuất, quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính và quản trị
marketing… Cùng với các khái niệm liên quan đến tư cách “công dân DN” (corporate
citizen) và quản lý các bên liên quan, CSR cung cấp một góc nhìn mới cho các DN và
người quản lý như là sự tương tác của DN với nhiều đối tác trong xã hội, bao gồm cả
người tiêu dùng, các cơ quan chính phủ, các tổ chức phi chính phủ (NGOs), môi
Nguyễn Quang Vinh, giám đốc văn phòng DN vì sự Phát triển Bền vững – VCCI nhấn
mạnh "CSR không phải là đồ trang sức cho DN mà nó thực sự là sự sống còn của mỗi
DN. DN không nên nhìn nhận đây là một gánh nặng, là điều gì đó xa vời mà nó cần
được bắt đầu bằng những điều tưởng như đơn giản, ví dụ như quan tâm cải thiện điều
kiện làm việc của người lao động, đưa ra giải pháp tốt cho tiết kiệm năng lượng, bảo
vệ môi trường…đó là cách thực hiện CSR đơn giản mà không tốn kém". Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XI, với chủ trương "Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền
vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược". Đây là điều quan
trọng đối với các DN Việt Nam, CSR của các DN Việt Nam đang định hướng phát
triển bền vững.
Thực hiện CSR ở các DN Việt Nam còn đối mặt nhiều thách thức. Thứ nhất, đó
là sự hiểu biết, nhận thức của nhiều nhà quản trị về CSR chưa đúng và đầy đủ. DN
chưa hiểu rằng thực hiện CSR phải được đặt ra ngay trong kế hoạch sản xuất kinh
doanh hay đơn giản chỉ cần tuân thủ đúng các Luật. Thứ hai, do sự tác động của toàn
cầu hóa, các DN Việt Nam buộc phải áp dụng những hệ thống quy tắc ứng xử du nhập
từ quốc tế, nơi có mặt bằng vật chất cao hơn so với Việt Nam. Trong khi đó các DN
Việt thiếu nguồn tài chính và kỹ thuật để thực hiện các chuẩn mực CSR, đặc biệt là các
DNNVV. Hơn nữa, triển khai thực hiện CSR còn thiếu các chính sách pháp luật đồng
3
bộ và hệ thống tiêu chuẩn phù hợp với kỹ thuật và xã hội. "Ở các nước phát triển, thực
hiện CSR là vấn đề tất yếu đi liền với các hoạt động kinh doanh, còn ở Việt Nam, các
DN phần lớn chỉ thực hiện do mang tính bắt buộc hay từ sự thiện tâm của người đứng
đầu DN. Rõ ràng đây là 2 quan niệm kinh doanh hoàn toàn khác nhau" (VBCSD,
2013, pp. 22-29).
Theo Báo cáo của Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) năm 2018, Tập đoàn
có hơn 110 đơn vị thành viên, đơn vị liên kết và 120 nghìn lao động. Hiện tại Tập
đoàn Dệt may Việt Nam đã có quan hệ thương mại với hơn 400 tập đoàn, công ty đến
từ 65 quốc gia và vùng lãnh thổ với kim ngạch xuất khẩu hàng năm chiếm hơn 20%
ở một số công ty đình công để đòi quyền lợi; Một số DN xả nước thải chưa qua xử lý
ra môi trường, tìm biện pháp giảm chi phí đầu vào, trong đó giảm những chi phí cho
môi trường tự nhiên - xã hội.
Để các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) chủ động thực hiện
CSR thì rất cần thiết phải xác định được nhân tố nào ảnh hưởng đến thực hiện CSR
của các DN. Nhu cầu thực hiện CSR trước hết xuất phát từ sức ép của môi trường bên
ngoài, sự thay đổi nhận thức và hành động của DN. Do đó, việc lựa chọn nghiên cứu
Luận án tiến sĩ với tên đề tài “Nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện trách nhiệm xã hội
của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam” là rất cần thiết và có ý
nghĩa.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Để hoàn thành các nội dung nghiên cứu, luận án tập trung vào 2 mục tiêu chính
là tổng quát và cụ thể gồm:
• Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng mô hình nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện CSR của các DN
thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
- Kiểm định thang đo của các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện CSR của các DN
thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
- Kết luận về chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
thực hiện CSR của các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam để làm căn cứ cho
việc đề xuất hàm ý chính sách, giải pháp tăng cường thực hiện trách nhiệm xã hội tại
các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn.
• Mục tiêu cụ thể:
- Lựa chọn định nghĩa CSR và thực hiện CSR cho phù hợp với bối cảnh, điều
kiện kinh doanh ở các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng thực hiện CSR của các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt
Nam.
- Xây dựng mô hình lý thuyết và kiểm định nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện
CSR của các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
Tập đoàn Dệt may Việt Nam (110 DN).
Phạm vi về mặt thời gian: Các dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập
chủ yếu trong giai đoạn từ 2016 – 2018, trong đó các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ
các báo cáo của Tập đoàn Dệt may Việt Nam, các báo cáo thường niên của VCCI, còn
các dữ liệu sơ cấp được thu thập tại tất cả các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
Phạm vi về mặt nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về CSR của DN, các nhân
tố ảnh hưởng đến thực hiện CSR của DN, qua đó đánh giá thực trạng thực hiện CSR
của các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
tác động đến thực hiện CSR của các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Nội dung
đề xuất hàm ý chính sách và các khuyến nghị với Nhà nước gắn với thực tế thực hiện
CSR của các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Do hạn chế về mặt nguồn lực
nên nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc khảo sát các nhà quản lý cấp cao và cấp trung
trong các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam mà chưa khảo sát được trên đối
tượng người lao động, người tiêu dùng, đối tác…về việc thực hiện CSR của các DN
thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
6
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
Trong đó, phương pháp định tính nhằm hỗ trợ việc kiểm chứng các dữ liệu phân tích
trong mô hình. Trước tiên là nghiên cứu tại bàn bằng việc lấy thông tin từ các bài báo,
tạp chí ngành, các tạp san, internet, bản tin và các số liệu từ tổng cục thống kê, trên
website của Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Số liệu về số lượng các DN thuộc Tập đoàn
Dệt May, về thị trường chủ yếu, về quy mô vốn, kết quả hoạt động SXKD 2013-2018.
Sau khi thu thập được thông tin, tác giả tiến hành phân tích, tổng hợp các dữ liệu để
xây dựng cơ sở lý thuyết, phát triển mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Sau đó, phỏng
vấn sâu các nhà quản lý để làm rõ các thông tin về nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện
CSR của các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Phương pháp định lượng được
tiến hành thông qua phát phiếu điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối với quản lý các cấp
cao năng lực cạnh tranh, phát triển kinh tế bền vững và tăng khả năng hội nhập sâu vào
nền kinh tế toàn cầu. Ngoài ra căn cứ vào lợi ích thu được từ thực hiện CSR cũng như
mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến thực hiện CSR, các DN thuộc Tập đoàn Dệt
may Việt Nam sẽ cân đối mức độ tập trung trọng yếu vào từng nhân tố và khía cạnh
CSR. Các DN hiểu được các vấn đề liên quan đến CSR sẽ giúp họ tính toán được
những lợi ích thông qua thực hiện CSR.
(2) Luận án kiểm định được độ tin cậy của các khái niệm và thang đo nghiên
cứu trong mô hình.
(3) Luận án phát hiện nhân tố “Luật và thực thi pháp luật” có tác động thuận
chiều đến thực hiện CSR của các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
(4) Luận án đã đề xuất được một số hàm ý chính sách đối với các DN thuộc Tập
đoàn Dệt may Việt Nam và khuyến nghị với Nhà nước nhằm thúc đẩy các DN dệt may
thực hiện CSR ngày một tốt hơn.
1.6. Kết cấu của luận án
Để đảm bảo trình bày toàn bộ các nội dung nghiên cứu của mình, ngoài kết
luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của luận án được chia thành 5
chương chính như sau:
Chương 1: Giới thiệu chung về nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu, khoảng trống và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
8
CHƯƠNG 2.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, KHOẢNG TRỐNG
VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
dụng CSR để nắm bắt giá trị. Castka và cộng sự đã tiết lộ rằng DN nhỏ có thể được
hưởng lợi từ CSR, cải thiện kết quả kinh doanh của họ và phát triển lợi thế cạnh
tranh, ISO 9001 được xem là một phương tiện để hội nhập vào các hoạt động CSR
của DN (Castka et al., 2004). Tương tự như vậy, Cambra-Fierro và cộng sự kết luận
rằng quy mô của DN không ảnh hưởng đến hành vi của DN đối với CSR (CambraFierro et al., 2008). Trong một suy nghĩ tương tự, Jenkins cho rằng DN nhỏ cần có sự
hỗ trợ trong việc áp dụng CSR và có thể tận dụng được các cơ hội do thực hiện CSR
cũng như tối đa hóa lợi ích kinh doanh từ các cơ hội như vậy (Jenkins, 2009). Tiếp
tục tập trung rà soát lại khái niệm CSR và các nhà quản lý cần thiết phải có kiến thức
về CSR (Lockett et al., 2006).
11
Kỷ nguyên
hiện đại về
trách nhiệm
xã hội
Bowen
(1953)
Các vấn đề
đạo đức
được đề cập
Trách nhiệm
xã hội của
những
người kinh
doanh
Những
năm 1950
Carroll
(1977, 1979,
1999)
Sự tranh
luận của 2
trường phái
đối lập. Nổi
bật là mô
hình thực
dụng
Những
năm 1970
Ít định nghĩa
hơn, tập trung
phân tích sâu
các khái niệm
CSR – kỷ
nguyên thực
hiện các vấn
đề xã hội của
DN
Freeman
(1984)
Warwick &
Cochran
(1985)
Xem xét các
bên liên quan
và sự kết hợp
toàn cầu.
Ảnh hưởng
của CSR đối
với các lĩnh
vực kinh
doanh
Margolis &
Walsh
(2001)
Porter &
Kramer
(2002)
Kotler &
Lee (2005)
Chiến lược
CSR là lợi
thế cạnh
tranh
Những
năm 2000
Những
năm 1980
Những
năm 1990
Hình 2.1: Sự phát triển của CSR giai đoạn 1950 -2000
Nguồn: Nada Kakabadse, Cécile Rozuel, Linda Lee-Davies (2005), "Corporate social
responsibility and stakeholder approach: a conceptual review", International Journal
hút và giữ chân nhân viên giỏi, có tay nghề cao, tạo sự trung thành và giảm bớt rủi ro,
nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của DN từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh,