luận văn Nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam - Pdf 56

Tài liu lun vn kinh te1 of 63.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VƯƠNG THỊ THANH TRÌ

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
THUỘC TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2019
Footer Page 1 of 63.


Tài liu lun vn kinh te2 of 63.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VƯƠNG THỊ THANH TRÌ

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
THUỘC TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH (Viện QTKD)
Mã số: 9340101



ii

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến PGS.TS Vũ Thành Hưng là thầy
giáo trực tiếp hướng dẫn cho em trong quá trình nghiên cứu thực hiện bản Luận án.
Thầy đã chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình, cung cấp những tài liệu phục vụ nghiên cứu và
động viên khích lệ em trong suốt thời gian vừa qua.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
Viện sau đại học, Viện Quản trị kinh doanh và cùng các thầy cô, các cán bộ, nhân viên
trong trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu
sinh trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo, quản lý, các cán bộ nhân viên
thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam cùng Ban lãnh đạo các Tổng công ty May 10, May
Việt Tiến, May Đức Giang đã sẵn sàng giúp đỡ trong quá trình cung cấp các tài liệu,
số liệu liên quan đến luận án.
Cuối cùng, Em muốn dành lời cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè, Ban
Giám hiệu Trường Đại học Thăng Long, khoa Kinh tế - Quản lý và đồng nghiệp đã
ủng hộ và tạo điều kiện cho em trong học tập và nghiên cứu, động viên em vượt qua
những khó khăn trong công việc và cuộc sống để em có thể yên tâm thực hiện ước mơ
của mình.
Xin trân trọng cảm ơn!

Footer Page 4 of 63.


Tài liu lun vn kinh te5 of 63.

iii


Quản trị các bên liên quan của Freeman ........................................................... 22
2.2.4. Tổng quan các nhân tố ảnh hưởng tới thực hiện CSR. ......................... 23
Footer Page 5 of 63.


Tài liu lun vn kinh te6 of 63.

iv

2.2.4.1. Hoạch định chiến lược......................................................................... 23
2.2.4.2. Văn hóa doanh nghiệp ........................................................................ 24
2.2.4.3. Thời gian hoạt động, số lượng lao động, doanh thu ............................. 26
2.2.5. Khoảng trống nghiên cứu ....................................................................... 26
2.2.6. Mô hình, giả thuyết nghiên cứu và thang đo .......................................... 27
2.2.6.1. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu ....................................................... 27
2.2.6.2. Thang đo sử dụng trong nghiên cứu .................................................... 28
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 32
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................... 33
3.1. Quy trình tiến hành nghiên cứu .................................................................... 33
3.2. Thiết kế nghiên cứu định tính ....................................................................... 35
3.2.1. Thiết kế phương pháp nghiên cứu.......................................................... 35
3.2.2. Mục tiêu của nghiên cứu định tính ......................................................... 36
3.2.3. Thu thập và xử lý thông tin .................................................................... 36
3.2.4. Kết quả nghiên cứu định tính ................................................................. 37
3.2.4.1. Kiểm tra tính phù hợp của thang đo, xác định sơ bộ mối quan hệ giữa
các biến độc lập và phụ thuộc. ......................................................................... 37
3.2.4.2. Bổ sung thêm nhân tố mới ................................................................... 38
3.2.4.3. Bảng hỏi, mô hình nghiên cứu và giả thuyết chính thức ...................... 42
3.3. Thiết kế nghiên cứu định lượng .................................................................... 45
3.3.1. Xác định kích thước mẫu ........................................................................ 45

4.2.3. Thống kê mô tả về thực hiện TNXH và các nhân tố ảnh hưởng đến
thực hiện CSR tại các DN thuộc Vinatex ...................................................... 82
4.2.3.1. Thống kê mô tả về thực hiện CSR tại các DN thuộc Vinatex ............... 82
4.2.3.2. Thống kê nhân tố Hoạch định chiến lược định hướng bên ngoài.......... 84
4.2.3.3. Thống kê nhân tố Hoạch định chiến lược định hướng bên trong .......... 86
4.2.3.4. Thống kê nhân tố Luật và thực thi pháp luật ........................................ 87
4.2.3.5. Thống kê nhân tố Văn hóa nhân văn của DN ....................................... 88
4.3. Thực trạng mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng thực hiện CSR tại
các DN thuộc Vinatex ........................................................................................... 89
4.3.1. Kiểm định dữ liệu phân phối chuẩn .................................................... 89
4.3.2. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy bội .............. 90
4.3.3. Xem xét ma trận hệ số tương quan ..................................................... 90
4.3.4. Dò tìm sự vi phạm giả định mô hình hồi quy ...................................... 91
4.3.5. Xây dựng mô hình nghiên cứu thực hiện CSR tại các DN thuộc
Vinatex bằng phương pháp hồi quy bội ........................................................ 91
4.3.6. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động tới thực hiện
CSR tại các DN thuộc Vinatex ...................................................................... 94
4.4. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ........................................................... 95
4.5. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của đặc điểm DN tới thực hiện CSR của các DN
thuộc Vinatex ........................................................................................................ 97
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ........................................................................................ 100
Footer Page 7 of 63.


Tài liu lun vn kinh te8 of 63.

vi

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 102
5.1. Kết quả chủ yếu của nghiên cứu ................................................................. 102


Tiêu chuẩn đạo đức

CP

Cổ phần

CP-TPP

(Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership
– Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương)

CSR

Corporate Social Responsibility

DN

DN

GRI

Sáng kiến Báo cáo Toàn cầu

ISO

Tổ chức tiêu chuẩn thế giới

ISO 14000


TB

Trung bình

TNXH

Trách nhiệm xã hội

VCCI

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

VNR 500

Bảng xếp hạng top 500 DN hàng đầu

WRAP

Tổ chức công nhận CSR trong sản xuất toàn cầu

Footer Page 9 of 63.


Tài liu lun vn kinh te10 of 63.

viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Năng lực mới tăng thêm do đầu tư ............................................................. 53
Bảng 2.2: Bảng hỏi dự kiến ....................................................................................... 28


Tài liu lun vn kinh te11 of 63.

ix

Bảng 4.18: Bảng kết quả hồi quy của mô hình thực hiện CSR tại các DN thuộc Tập đoàn Dệt
may Việt Nam ........................................................................................................... 92
Bảng 4.19: Kết quả phân tích phương sai ANOVA .................................................... 92
Bảng 4.20: Kết quả phân tích hồi quy đa biến ............................................................ 93
Bảng 4.21: Tầm quan trọng của các nhân tố............................................................... 95
Bảng 4.22: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết .................................................... 96
Bảng 4.23: Bảng kết quả hồi quy của mô hình thực hiện CSR tại các DN thuộc Tập
đoàn Dệt may Việt Nam phụ thuộc vào đặc điểm DN ................................................ 97
Bảng 4.25: Kết quả phân tích phương sai ANOVA .................................................... 98
Bảng 4.26: Kết quả phân tích hồi quy đa biến ............................................................ 99

Footer Page 11 of 63.


Tài liu lun vn kinh te12 of 63.

x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Thực hiện CSR đối với NLĐ ................................................................. 61
Biểu đồ 4.2: Thực hiện CSR đối với NTD ................................................................. 62
Biểu đồ 4.3: Thực hiện CSR đối với môi trường ........................................................ 62
Biểu đồ 4.4: Thực hiện CSR đối với cộng đồng ......................................................... 63
Biểu đồ 4.5: Thực hiện CSR đối với NLĐ ................................................................. 65
Biểu đồ 4.6: Thực hiện CSR đối với NTD ................................................................. 66

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do lựa chọn đề tài
Theo quan điểm của các nhà kinh tế, trách nhiệm cuối cùng của một doanh
nghiệp (DN) là tối đa hóa lợi nhuận và tạo ra giá trị cho cổ đông (Friedman, 1970).
Do vậy, tài chính là động lực duy nhất thúc đẩy các hoạt động của một DN. Ngày
nay, quan niệm đó đã nhường chỗ cho những quan điểm mở rộng hơn, đó là câu hỏi
về cách thức kinh doanh của DN ngoài việc sử dụng các nguồn lực của DN phục vụ
cho lợi ích của cổ đông còn cần quan tâm đến các bên liên quan cũng như cần được
điều hành từ một quan điểm đạo đức. Tư duy rộng mở hơn này, được gọi là “trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp” (Corporate Socail Responsibility - CSR) (Freeman,
1984). CSR của DN là khái niệm xuất hiện khá nhiều trong các hoạt động của xã hội,
từ giảng dạy lý thuyết cho đến thực hành trong thực tế. Tuy nhiên hiểu CSR của DN
như thế nào cho đầy đủ vẫn luôn là câu chuyện được đưa ra chia sẻ của nhiều nhà
nghiên cứu, học giả và của chính các doanh nhân.
“Các DN đang mong muốn thể hiện mình là công dân đáng tin cậy và lương
thiện, những người công dân luôn quan tâm đến hạnh phúc của toàn xã hội” (Gössling
and Vocht, 2007). Điều đó hướng CSR tập trung vào các giá trị và mục tiêu cơ bản có
ảnh hưởng đến tất cả các khía cạnh của DN, bao gồm các vấn đề về môi trường quản
trị gồm: quản trị sản xuất, quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính và quản trị
marketing… Cùng với các khái niệm liên quan đến tư cách “công dân DN” (corporate
citizen) và quản lý các bên liên quan, CSR cung cấp một góc nhìn mới cho các DN và
người quản lý như là sự tương tác của DN với nhiều đối tác trong xã hội, bao gồm cả
người tiêu dùng, các cơ quan chính phủ, các tổ chức phi chính phủ (NGOs), môi
trường, xã hội và cộng đồng. CSR đã trở thành một xu hướng của toàn cầu hoá và
ngày càng được các tập đoàn đa quốc gia lớn nhìn nhận nghiêm túc hơn. CSR được
xem không chỉ là “điều đúng đắn nên làm”, mà còn là “điều khôn ngoan nên làm”
(Smith, 2003).
Theo (Beurden and Gössling, 2008) trong thực tế, “CSR bao gồm rất nhiều yếu
tố từ nhận thức đến các hành động thực tiễn, từ đóng góp từ thiện cho đến các vấn đề
xã hội, đặc biệt là bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, cải thiện điều kiện làm việc,


4

Bộ Luật Lao động và Luật Công đoàn, chưa giải quyết kịp thời kiến nghị hợp pháp của
NLĐ, chưa đảm bảo việc làm, giảm tiền lương, giảm thu nhập dẫn đến người lao động
ở một số công ty đình công để đòi quyền lợi; Một số DN xả nước thải chưa qua xử lý
ra môi trường, tìm biện pháp giảm chi phí đầu vào, trong đó giảm những chi phí cho
môi trường tự nhiên - xã hội.
Để các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) chủ động thực hiện
CSR thì rất cần thiết phải xác định được nhân tố nào ảnh hưởng đến thực hiện CSR
của các DN. Nhu cầu thực hiện CSR trước hết xuất phát từ sức ép của môi trường bên
ngoài, sự thay đổi nhận thức và hành động của DN. Do đó, việc lựa chọn nghiên cứu
Luận án tiến sĩ với tên đề tài “Nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện trách nhiệm xã hội
của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam” là rất cần thiết và có ý
nghĩa.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Để hoàn thành các nội dung nghiên cứu, luận án tập trung vào 2 mục tiêu chính
là tổng quát và cụ thể gồm:
• Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng mô hình nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện CSR của các DN
thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
- Kiểm định thang đo của các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện CSR của các DN
thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
- Kết luận về chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
thực hiện CSR của các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam để làm căn cứ cho
việc đề xuất hàm ý chính sách, giải pháp tăng cường thực hiện trách nhiệm xã hội tại
các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn.
• Mục tiêu cụ thể:
- Lựa chọn định nghĩa CSR và thực hiện CSR cho phù hợp với bối cảnh, điều

nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện CSR của các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt
Nam?

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện CSR
của các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
* Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về mặt không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại tất cả các DN thuộc
Tập đoàn Dệt may Việt Nam (110 DN).
Phạm vi về mặt thời gian: Các dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập
chủ yếu trong giai đoạn từ 2016 – 2018, trong đó các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ
các báo cáo của Tập đoàn Dệt may Việt Nam, các báo cáo thường niên của VCCI, còn
các dữ liệu sơ cấp được thu thập tại tất cả các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
Phạm vi về mặt nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về CSR của DN, các nhân
tố ảnh hưởng đến thực hiện CSR của DN, qua đó đánh giá thực trạng thực hiện CSR
của các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
tác động đến thực hiện CSR của các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Nội dung
đề xuất hàm ý chính sách và các khuyến nghị với Nhà nước gắn với thực tế thực hiện
CSR của các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Do hạn chế về mặt nguồn lực
nên nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc khảo sát các nhà quản lý cấp cao và cấp trung
trong các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam mà chưa khảo sát được trên đối
tượng người lao động, người tiêu dùng, đối tác…về việc thực hiện CSR của các DN
thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
Footer Page 18 of 63.


Tài liu lun vn kinh te19 of 63.

6

- Là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam áp dụng nghiên cứu định lượng đối với 1
lĩnh vực khó lượng hóa như văn hóa nhân văn của DN với thực hiện CSR.
Về thực tiễn:
(1) Luận án đã đánh giá được thực trạng thực hiện CSR và thực trạng các nhân
tố ảnh hưởng tới thực hiện CSR của các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
Thông qua các kết quả chính của nghiên cứu, luận án đã đề xuất hàm ý chính sách góp
Footer Page 19 of 63.


Tài liu lun vn kinh te20 of 63.

7

phần giúp nhà quản lý ở các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam xác định được
mức độ ưu tiên đối với từng nhân tố ảnh hưởng. Từ đó sẽ góp phần giúp nhà quản lý
cấp cao trong các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam xây dựng được các chiến
lược, kế hoạch và chính sách CSR sát với yêu cầu đòi hỏi của thực tế cũng như nâng
cao năng lực cạnh tranh, phát triển kinh tế bền vững và tăng khả năng hội nhập sâu vào
nền kinh tế toàn cầu. Ngoài ra căn cứ vào lợi ích thu được từ thực hiện CSR cũng như
mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến thực hiện CSR, các DN thuộc Tập đoàn Dệt
may Việt Nam sẽ cân đối mức độ tập trung trọng yếu vào từng nhân tố và khía cạnh
CSR. Các DN hiểu được các vấn đề liên quan đến CSR sẽ giúp họ tính toán được
những lợi ích thông qua thực hiện CSR.
(2) Luận án kiểm định được độ tin cậy của các khái niệm và thang đo nghiên
cứu trong mô hình.
(3) Luận án phát hiện nhân tố “Luật và thực thi pháp luật” có tác động thuận
chiều đến thực hiện CSR của các DN thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
(4) Luận án đã đề xuất được một số hàm ý chính sách đối với các DN thuộc Tập
đoàn Dệt may Việt Nam và khuyến nghị với Nhà nước nhằm thúc đẩy các DN dệt may
thực hiện CSR ngày một tốt hơn.

nhiên, một vài năm sau đó, ông đặt câu hỏi về suy nghĩ đầu tiên của mình bằng
cách lập luận rằng "tôi đã xem đó là CSR tự nguyện không thể dựa vào hình thức
quan trọng của việc kiểm soát DN. Sức mạnh của kinh doanh lấn át CSR tự
nguyện" (Frederick, 2006).
Sau nghiên cứu của Bowen, Theodore Levitt đã nghiên cứu về CSR với tuyên
bố "Công việc của chính phủ không phải là kinh doanh và công việc kinh doanh không
phải là của Chính phủ" (Levitt, 1958). Kế thừa từ lập luận trên của Levitt, Friedman
cho rằng "CSR duy nhất của một DN là theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho
các cổ đông trong ranh giới quy định bởi luật” (Friedman, 1970). Quan điểm này đã bị
chỉ trích nặng nề trong quá trình hình thành cơ sở lý thuyết về CSR và thậm chí ngày
nay nhiều học giả vẫn đưa ra lập luận nhằm mục đích để chứng minh rằng Friedman
sai. Cách tiếp cận của ông dựa trên lý thuyết đại lý và ngụ ý rằng các DN "chỉ có nghĩa
vụ đáp ứng lợi ích của các cổ đông, chính phủ là người chịu trách nhiệm chăm sóc các
khía cạnh xã hội và các khía cạnh môi trường thông qua áp dụng luật”. "Cách lập luận
này xem CSR là một sự lãng phí nguồn lực có thể được sử dụng như lợi nhuận cho các
cổ đông hoặc làm phương tiện đầu tư nội bộ” (McWilliams et al., 2006). Mặc dù
Bowen và Friedman có cách tiếp cận khác nhau đáng kể về CSR, nhưng giả định cơ
bản của họ là giống nhau. Cả hai đều quan tâm đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận để
cải thiện hoạt động tài chính. Sự khác biệt của 2 nghiên cứu đó là Bowen công nhận
CSR như một cơ hội cho các DN nhằm tăng cường lợi ích của chính họ, trong khi đó
Friedman xem CSR như là một mối đe dọa.
Footer Page 21 of 63.


Tài liu lun vn kinh te22 of 63.

9

* CSR trong những năm 1960 và 1970
Davis (1960) cho rằng "CSR cần được phân tích từ một quan điểm khác, quan

Wood đề xuất tầm quan trọng của thực hiện CSR sẽ cho kết quả rõ rệt về cải thiện
kinh doanh, xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng và cho rằng trách nhiệm của DN
Footer Page 22 of 63.


Tài liu lun vn kinh te23 of 63.

10

ngoài tài chính và pháp lý, thì các nhà quản lý cần quan tâm đến các hành động như
đạo đức và từ thiện. Các DN nên thay đổi để hướng đến "sản xuất ít gây hại và kết quả
mang lại lợi ích nhiều hơn cho xã hội và con người" (Wood, 1991). Nghiên cứu này đã
dẫn đến các khái niệm về quyền công dân DN mà sau này đã trở thành một hướng đi
riêng trong thực hiện CSR. Năm 1999 Archie Carroll đã phát triển một khái niệm khác
biệt về CSR, theo đó, CSR "là tất các vấn đề kinh tế, pháp lý, đạo đức, nhân văn và
những lĩnh vực khác mà xã hội trông đợi ở DN trong mỗi thời điểm nhất định"
(Carroll, 1999). Tuy nhiên cách diễn đạt này của Carroll khiến nhiều người hiểu lầm
rằng để phấn đấu thực hiện được nghĩa vụ cao hơn thì DN phải thỏa mãn được nghĩa
vụ thấp hơn trước và các nghĩa vụ này cũng có sự phân biệt khá rạch ròi giữa đạo đức
và từ thiện, giữa nghĩa vụ pháp lý và nghĩa vụ kinh tế. Trên thực tế khi thực hiện các
nghĩa vụ vẫn phải lồng ghép vào nhau và nhiều khi tồn tại song song trong cùng một
sự việc.
* CSR trong thế kỷ 21
Giai đoạn này các nhà nghiên cứu tập trung phân tích mối quan hệ giữa CSR
với chiến lược, sau đó kết luận rằng các DN thực hiện CSR theo hướng hợp nhất vào
chiến lược kinh doanh nhằm sử dụng CSR có lợi cho DN. Baron (2001) gọi cách làm
này là trách nhiệm DN chiến lược và phân biệt hai hình thức CSR vị tha và CSR
chiến lược (Baron, 2001). CSR vị tha đề cập đến hành động thực hiện bởi các DN
nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, trong khi CSR chiến lược đề cập đến việc DN sử
dụng CSR để nắm bắt giá trị. Castka và cộng sự đã tiết lộ rằng DN nhỏ có thể được

năm 1950

11

Phát triển
CSR và tìm
kiếm sự hợp

Davis (1960)
McGuire
(1963)
Các phản
ứng bên
ngoài của tổ
chức được
xem là định
hướng
nghiên cứu

Những
năm 1960

Sự thay đổi
lớn trong
nghiên cứu
về CSR và
sự tự phát
triển về mặt
học thuật
CSR

Xem xét các
bên liên quan
và sự kết hợp
chặt chẽ hơn
với hiệu quả
của DN

Nhiều chủ
đề về CSR
trong quản
lý chiến lược
Wood
(1991)
Carroll
(1991,1999)
Jones
(1995),
Suchman
(1995)
Hart (1997)
Quản lý các
bên liên
quan và lý
thuyết thể
chế. CSR
được xem
như một
công cụ
chiến lược


Hình 2.1: Sự phát triển của CSR giai đoạn 1950 -2000
Nguồn: Nada Kakabadse, Cécile Rozuel, Linda Lee-Davies (2005), "Corporate social
responsibility and stakeholder approach: a conceptual review", International Journal
of Business Governance and Ethics, Vol. 1 (4), pp. 277-302.

2.1.2. Lợi ích của thực hiện CSR
Theo nghiên cứu của McKensey vào năm 2007 cho thấy, 95% trong số 391 CEOs
tại Hoa Kỳ được phỏng vấn trả lời rằng xã hội mong đợi DN thực hiện hoạt động CSR
nhiều hơn so với 5 năm trước và 50% trong số họ khẳng định mong đợi này sẽ tăng rất
cao trong vòng 5 năm tới 2012. Người tiêu dùng ngày càng đặt ít niềm tin vào sản
Footer Page 24 of 63.


Tài liu lun vn kinh te25 of 63.

12

phẩm và vào DN, điều này tạo nên áp lực cho các DN phải hành xử đúng mực để gây
dựng lòng tin. Môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt, nhân tài ngày
càng khó giữ, nguồn nguyên liệu tự nhiên ngày càng hạn hẹp thì áp lực từ người tiêu
dùng, xã hội và môi trường kinh doanh lên DN ngày càng nặng nề hơn. Cũng theo
nghiên cứu này, trong số những nhân tố ảnh hưởng tới yêu cầu hành xử CSR của DN
thì việc tăng mối quan tâm về môi trường sống dẫn đầu với tỷ lệ 61%, kế tiếp là yêu
cầu tăng cao của người tiêu dùng trong tình hình ngày càng khan hiếm nguyên liệu và
sản phẩm tự nhiên 38%. Ảnh hưởng chất lượng hàng hóa từ Trung Quốc, Ấn Độ cũng
gây áp lực không kém 37% và một thế giới phẳng về thông tin bắt buộc DN phải giữ
nguyên cam kết của mình trên mọi thị trường và thời điểm 33%. Hoạt động CSR là
một cam kết không thể tách rời trong chiến lược phát triển kinh doanh của DN trong
hiện tại và tương lai. Theo nghiên cứu của Brandsvietnam, tầm quan trọng của thực
hiện CSR trong các DN ngày càng tăng lên, với tỷ lệ 43% cho rằng rất quan trọng, hơi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status