Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
KẾT LUẬN.............................................................................................................. 40
SV: Nguyễn Thị Phương Anh
Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Từ viết đầy đủ
BCTC
Báo cáo tài chính
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BTC
Bộ tài chính
CPSX
TSCĐ
Tài sản cố định
XDCB
Xây dựng cơ bản
DT
Doanh thu
DTT
Doanh thu thuần
BGĐ
Ban giám đốc
XK
Xuất khẩu
SV: Nguyễn Thị Phương Anh
Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
23
Sơ đồ 7: Tổ chức hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo
hình thức Nhật ký Chứng từ
24
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo
phương pháp Nhật ký chứng từ
26
Sơ đồ 9 : Quy trình ghi sổ TSCĐ tại công ty cổ phẩn dệt Hà Đông.
27
Sơ đồ 10:Tổ chức hạch toán tổng hợp TSCĐ theo hình thức Nhật ký chứng
từ
28
Sơ đồ 11: Hạch toán tổng hợp thanh toán với nhà cung cấp theo hình thức
Nhật ký chứng từ
29
Sơ đồ 12: Hạch toán tổng hợp bán hàng và thanh toán với khách hàng theo
phương pháp Nhật ký chứng từ.
30
LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua hơn 20 năm xóa bỏ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung đi theo nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, kinh tế nước ta không ngừng phát
triển và đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Các ngành nghề kinh doanh ngày càng
đa dạng và hiệu quả. Cũng từ đó mà nảy sinh sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp,mọi doanh nghiệp đều phải xây dựng một bộ máy quản lý hoàn thiện, khoa
học, chuyên nghiệp thì mới có thể điều hành hoạt động SXKD đạt hiệu quả, có
sức cạnh tranh.
HTKT là một bộ phận không thể thiếu được trong bộ máy quản lý của mọi
doanh nghiệp. Công tác kế toán không chỉ thực hiện chức năng xử lý, ghi chép một
cách chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mà còn biến dữ liệu thành thông
tin, cung cấp và tham mưu cho BGĐ trong việc ra quyết định. Vì vậy việc tổ chức
bộ máy kế toán và công tác HTKT càng hợp lý, gọn nhẹ thì càng tạo điều kiện cho
công tác kế toán được thực hiện chính xác và hiệu quả hơn, cung cấp kịp thời
những thông tin hữu ích cho BGD. Qua bốn năm học tập chuyên ngành kế toán tại
trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tôi đã có được đầy đủ kiến thức về kế toán
DN. Tuy nhiên, thực tế và lý thuyết luôn có sự khác biệt. Mỗi DN có những đặc
thù riêng về quy mô, ngành nghề kinh doanh, do đó cũng khác nhau về tổ chức bộ
máy kế toán và công tác HTKT. Với phương châm học đi đôi với hành, nhà trường
đã tổ chức cho sinh viên cuối khóa đi thực tập tại các DN để có được những hiểu
biết thực tế hơn, toàn diện hơn về công tác kế toán. Sau một thời gian thực tập tại
công ty cổ phần dệt Hà Đông Hanosimex tôi đã tìm hiểu được những thông tin
chung về hoạt động, ngành nghề của công ty cũng như tổ chức bộ máy, công tác
HTKT. Từ đó tôi viết: “ Báo cáo thực tập tổng hợp” để tập hợp lại những thông
tin này.Do vốn kiến thức thực tế có hạn và thời gian thực tập chưa nhiều nên bài
viết của tôi còn chưa được chi tiết và có nhiều thiếu sót. Kính mong thầy cô giúp
đỡ, chỉ bảo để bài viết hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn các cán bộ, nhân viên công ty cổ phần dệt Hà
SV: Nguyễn Thị Phương Anh
Mã số thuế: 0500476693
Vốn điều lệ: 13 tỷ đồng Việt Nam
Điện thoại: 0343.824403 – Fax: 0343.824505
Email:
SV: Nguyễn Thị Phương Anh
2
Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Tiền thân của công ty cổ phần dệt hà Đông là công ty công nghiệp Hà Đông
thuộc thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây. Công ty được thành lập cách đây 52 năm,
đã trải qua quá trình phát triển lâu dài với nhiều lần đổi tên.
Năm 1982 công ty công nghiệp Hà Đông được đổi tên thành xí nghiệp gia
công dệt và sửa chữa thiết bị đo lường Hà Đông, hình thức kinh doanh chủ yếu là
quản lý hợp tác xã dệt trong địa bàn tỉnh Hà Tây.
Năm 1987, Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định đổi tên công ty thành nhà máy
Dệt Hà Đông. Công ty bắt đầu phát triển theo hướng sản xuất tập trung với máy
móc thiết bị công nghiệp hiện đại.
Năm 1992, nhà máy dệt Hà Đông đổi tên thành công ty dệt Hà Đông, là một
doanh nghiệp nhà nước – đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty
dệt may Việt Nam.
Năm 1995 công ty dệt Hà Đông được sáp nhập về Công ty dệt may Hà Nội,
trở thành nhà máy thành viên của công ty dệt may Hà Nội với tên gọi là nhà máy
Dệt Hà Đông hạch toán phụ thuộc và không có tư cách pháp nhân.
Năm 2006 nhà máy được cổ phần hóa lấy tên là Công ty cổ phần Dệt Hà
c. Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy đinh của pháp luật.
Chức năng, nhiệm vụ của công ty: Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả
trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực trên, trong đó hoạt
động dệt may là then chốt nhằm đạt lợi nhuận cao nhất, tăng lợi tức cho các cổ
đông, tạo việc làm ổn định cho người lao động, đóng góp cho ngân sách Nhà nước,
phát triển công ty và tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Hiện tại công ty đang hoạt động trong lĩnh vực dệt may với tư cách là công ty
cổ phần thuộc tổng công ty dệt may Hà Nội. Công ty chuyên sản xuất – kinh
doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng khăn bông: Khăn ăn, khăn mặt, khăn tắm,
khăn thảm.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dệt Hà
Đông.
Công ty cổ phần dệt Hà Đông chuyên sản xuất và kinh doanh xuất nhập
khẩu các mặt hàng khăn bông. Hoạt động sản xuất bao gồm 2 loại sau:
Tự sản xuất từ đầu đến khi tạo thành phẩm hoàn chỉnh.
Mua nhập khăn thô rồi gia công chế biến thành thành phẩm hoàn chỉnh.
Do có 2 cách sản xuất sản phẩm khác nhau nên cũng có sự khác nhau về
các loại nguyên vật liệu, nhân công và các công đoạn sản xuất. Vì vậy việc tập
SV: Nguyễn Thị Phương Anh
4
Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
Xây dựng phiếu công nghệ + Định mức và triển khai kế hoạch sản xuất dệt
nhuộm.
Bước 4: Xác định kế hoạch về sợi + nhập kho sợi + kiểm tra.
Bước 5: Hồ sợi + kiểm tra.
SV: Nguyễn Thị Phương Anh
5
Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bước 6: Dệt ( tạo ra khăn mộc).
Bước 7: Kiểm mộc và nhập kho.
Kết thúc giai đoạn dệt.
Bước 8: Chuẩn bị khăn mộc và nấu tẩy.
Bước 9: Nấu tẩy lần 1 + nấu tẩy lần 2, giặt + nấu tẩy nhộm, giặt.
Bước 10: Kiểm tra sau đó vắt + sấy nung + sấy văng.
Bước 11: Kiểm tra và triển khai kế hoạch sản xuất may.
Kết thúc giai đoạn tẩy nhuộm.
Bước 12: Chuẩn bị khăn đã tẩy.
Bước 13: Cắt dọc + May dọc + cắt ngang + may ngang.
Bước 14: Đơn công nghệ in, băng thêu.
Bước 15: Kiểm kim + đóng kiện và nhập kho.
Ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ theo sơ đồ sau:
Sợi
bông
Hồ sợi
Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty hiện có khoảng gần 600 công nhân viên. Trong đó:
Nhân viên văn phòng là 65 người với 90% trình độ đại học.
Công nhân sản xuất trực tiếp là 500 người, chủ yếu là thợ bậc 3, bậc 4.
Trình độ công nhân ở mức trung bình, phần lớn chưa qua trường lớp mà là do
công ty tự đào tạo. Hàng năm công ty luôn tổ chức nâng cao trình độ tay nghề và
trình độ quản lý cho công nhân cũng như các cán bộ quản lý.
1.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Để đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo sự tồn tại và phát
triển vững mạnh trên thị trường, bộ máy của công ty được tổ chức theo mô hình
trực tuyến bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, hội đồng quản trị, tổng
giám đốc và 3 phó tổng giám đốc. ô hình mới được dự kiến thay đổi và đưa vào
hoạt động từ ngày 01/01/2010. ( được tổ chức như trong sơ đồ 2).
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm
tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết. Điều lệ công ty quy định Đại hội cổ đông
họp mỗi năm một lần do Hội đồng quản trị triệu tập trong thời gian không quá 60
ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc họp bất thường. Đại hội đồng cổ
đông bầu ra Hội đồng quản trị để quản lý công ty theo nhiệm kỳ, bầu ban kiểm
soát để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh và công tác quản lý điều hành công ty.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi công ty, trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị
toàn lao động, công tác điều hành xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng ISO, công tác đầu tư, công tác sáng kiến cải tiến, công tác môi trường và các
công tác khác do Tổng giám đốc phân công.
Phó Tổng giám đốc phụ trách KHSX: Kiêm ủy viên hội đồng quản trị
công ty, phụ trách điều hành sản xuất lĩnh vực Dệt Nhuộm, May. Theo dõi và xây
dựng quy hoạch sản xuất kinh doanh trong toàn công ty, xây dựng kế hoạch, tiến
độ sản xuất, giao dịch đàm phán với khách hàng những vấn đề liên quan đến
KHSX, chỉ đạo xử lý hàng tồn kho, chỉ đạo công tác kế hoạch vật tư, tiến độ cung
cấp phục vụ cho KHSX…và các công tác khác do Tổng giám đốc phân công.
Phó Tổng giám đốc phụ trách nhân sự: Kiêm chủ tịch công đoàn, phụ trách
điều hành công tác quản trị nguồn nhân lực, lao động, tiền lương, công tác đào tạo,
công tác tổ chức sản xuất, công tác bảo hộ lao động….
Các phòng ban chuyên môn:
Phòng điều hành sản xuất: Phụ trách các lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật
công nghệ; định mức kinh tế kỹ thuật, dự trữ vật tư phụ tùng, bảo toàn, bảo
dưỡng thiết bị và phục vụ công nghệ; công tác cải tiến kỹ thuật; hệ thống quản lý
SV: Nguyễn Thị Phương Anh
8
Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
chất lượng sản phẩm; quản lý công tác an toàn lao động; thực hiện công tác đầu tư
sáng kiến; xây dựng KHSX và triển khai giám sát việc điều hành công tác KHSX.
Phòng tổ chức hành chính: Triển khai thực hiện mô hình tổ chức của các
đơn vị và ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiễm cán bộ trong công ty theo chỉ đạo
của Ban giám đốc và hội đồng quản trị; xây dựng và ban hành các kế hoạch về lao
động; xây dựng và ban hành quy định, quy chế, nội quy quản lý công tác lao động;
quản lý công tác hành chính lưu trữ hổ sơ, tư liệu lao động; giải quyết các vấn đề
đốc Quản trị
kỹ thuật
Phòng
điều hành
sản xuất
Phó tổng giám
đốc Quản trị
KHSX
Phòng kinh
doanh
Phó tổng giám
đốc Quản trị
nhân sự
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng tổ
chức hành
chính
Nhà máy May
Nhà máy Dệt
nhuộm
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
1.Giá trị SX
công nghiệp
117.845.506.000
123.405.888.00
0
80.862.000.000
85.448.000.000
2.Doanh thu
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
133.077.231.501
156.802.039.21
7
149.547.500.02
1
94.562.487.410
119.290.415.108
7.254.539.196
6.568.022.679
7.100.576.561
37.546.875
39.210.420
41.251.752
100.128.312
130.311.789
155.305.539
2.985.210.410
2.284.146.213
2.490.456.394
464.901.692
490.974.410
673.095.345
3. Các khoản
giảm trừ
doanh thu
4. DTT về bán
hàng và cung
133.077.231.501
cấp dịch vụ
5. Giá vốn
125.612.781.215
hàng bán
6. Lợi nhuận
gộp về bán
7.464.450.286
hàng và cung
cấp dịch vụ
7. Doanh thu
hoạt động tài
29.546.120
chính
8. Chi phí tài
98.351.265
chính
Báo cáo thực tập tổng hợp
sau thuế
TNDN
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dệt Hà Đông
Qua bảng kết quả kinh doanh những năm gần đây của công ty cổ phần dệt
Hà Đông tay thấy năm nào công ty cũng hoạt động hiệu quả và có lãi. Tuy nhiên
năm 2208, 2009 giá trị sản xuất công nhiệp và doanh thu bán hàng, cung cấp dịch
vụ đều giảm so với năm 2006, 2007. Nguyên nhân ở đây là do cuộc khủng hoảng
kinh tế thế giới vào năm 2008 làm cho công ty gặp nhiều khó khăn. Do ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng kinh tế này tác động không nhỏ đến nền kinh tế trong
nước mà nguồn tài chính cũng như thị trường nguyên vật liệu, hóa chất…trong
nước khan hiếm, vì vậy công ty phải thu hẹp quy mô sản xuất để đảm bảo hoạt
động và thu được lợi nhuận. Thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty là xuất khẩu
cũng vì thế mà bị ảnh hưởng, do đó doanh thu tiêu thụ giảm. Tuy nhiên, tuy bị ảnh
hưởng khác quan nhưng công ty vẫn đạt được lợi nhuận tương đối lớn, năm 2009
hoạt động sản xuất kinh doanh đã khởi sắc và tăng so với năm 2008. Đây là kết
quả của sự cố gắng vượt qua khó khăn giúp công ty đứng vững qua khủng hoảng
của tập thể lãnh đạo, công nhân viên của công ty cổ phần dệt Hà Đông.
Vì công ty cổ phần hóa từ năm 2006 nên được áp dụng chính sách ưu đãi thuế
TNDN trong 5 năm. Cụ thể 2 năm đầu là năm 2006, 2007 công ty được miễn 100%
thuế TNDN. 3 năm tiếp theo từ năm 2008 công ty được giảm 50% thuế TNDN.
Năm 2008 công ty áp dụng mức thuế suất là 28% trên tổng lợi nhuận trước thuế
TNDN, từ năm 2009 áp dựng mức thuế mới là 25% trên tổng lợi nhuận trước thuế
TNDN.
Chi phí khác và thu nhập khác của công ty đều tính vào chí phí, thu nhập hoạt
động tài chính.
Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần dệt Hà Đông:
16.866.383.00
0
31.959.822.00
0
48.826.205.00
0
33.712.082.00
0
15.114.123.00
0
55.840.673.00
0
26.926.637.00
0
28.914.036.00
0
55.840.673.00
0
39.440.404.00
0
16.400.268.00
0
43.195.045.56
3
16.713.731.50
7
26.481.314.05
6
SV: Nguyễn Thị Phương Anh
13
Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG – HANOSIMEX
2.1/ Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần dệt Hà Đông.
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty luôn hướng tới việc thực hiện các
nguyên tắc sau:
Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của kế toán trưởng.
Phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của đơn vị, tạo điều kiện cho cán bộ
công nhân viên kế toán nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.
Gọn nhẹ, tránh những khâu trung gian không cần thiết. Căn cứ vào khối
lượng công tác kế toán nhiều hay ít, nghiệp vụ kinh tế phức tạp hay đơn giản mà
bố trí cơ cấu bộ máy kế toán và phân công người phụ trách.
Bộ máy kế toán được tổ chức như sau:
Kế toán trưởng
( Trưởng phòng kế
toán)
Phó phòng kế toán, kế
toán tổng hợp, công
Chức năng, nhiệm vụ của nhân viên
Kế toán trưởng: Phụ trách toàn bộ công tác kế toán của công ty, tham mưu
giúp việc cho Tổng giám đốc công ty. Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo hoạt động
của từng nhân viên trong phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và
pháp luật về tính chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ về số liệu kế toán. Ngoài
ra, kế toán trưởng còn có quyền phân công nhiệm vụ cho các cán bộ, nhân viên trong
phòng, đề xuất, khen thưởng các nhân viên trong phòng.
Phó phòng kế toán: Tham mưu cho Tổng giám đốc và trưởng phòng kế toán
trong điều hành hoạt động của phòng kế toán tài chính theo nhiệm vụ được giao.
Phó phòng kế toán trực tiếp làm kế toán công nợ, thuế, một phần kế toán tổng hợp
và các công việc khác do trưởng phòng giao, đồng thời phụ trách về ISO của phòng
và có quyền thay mặt kế toán trưởng
Thủ quỹ, kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi và quản lý tình hình thu, chi tiền
mặt tại quỹ của công ty, đồng thời kiêm theo dõi, hạch toán quá trình nhập – xuất
– tồn của nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ…
Kế toán thanh toán lương, BHXH, giá thành: Đảm nhận theo dõi, tính toán
và phân bổ lương, BHXH cho người lao động; đồng thời tập hợp chi phí tính giá
thành cuối kỳ.
Kế toán tiêu thụ, tính giá, TSCĐ, XDCB: Theo dõi và hạch toán hoạt động
tiêu thụ, quản lý việc ghi sổ TSCĐ, KHTSCĐ và công tác XDCB.
Phòng kế toán tài chính được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám
SV: Nguyễn Thị Phương Anh
15
Lớp: Kế toán 48C
sung, sửa đổi chế độ kế toán kèm theo đến thời điểm lập Báo cáo tài chính năm.
SV: Nguyễn Thị Phương Anh
16
Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Kế
toán máy, phần mềm kế toán sử dụng là phần mềm kế toán Fast Accouting do
công ty Phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast ban hành.
Các chính sách kế toán áp dụng:
Nguyên tắc xác định các khoản tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:
Nguyên tắc xác định tiền: Là toàn bộ số tiền mặt và tiền gửi ngân hàng hiện
có của công ty tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền: Được xác định trên cơ sở
các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng,
có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều
rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua các khoản đầu tư đó tại thời
điểm báo cáo.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được đánh giá theo giá gốc.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá
trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm:
Giá
mua
+
Báo cáo thực tập tổng hợp
các khoản giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi
và bảo hành hàng hóa sản phẩm, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
Phương pháp kế toán ngoại tệ:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra VND theo tỷ
giá thực tế của ngân hàng giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Tại thời điểm cuối năm các khoản mục có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ
giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày
kết thúc niên độ kế toán.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong năm và chênh lệch tỷ giá do đánh
giá lại sổ dư của các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối niên độ được kết chuyển
vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí hoạt động tài chính.
Ghi nhận và tính khấu hao TSCĐ:
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, vô hình: TSCĐ được ghi nhận theo giá
gốc và các chi phí khác có liên quan trực tiếp mà công ty đã bỏ ra đến thời điểm
đưa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng. Trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi
nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được thực hiện theo
phương pháp đường thẳng. Từ ngày 01/01/2010 công ty đã đưa vào áp dụng quy định
mới của BTC : Thông tư 203/2009/TTBTC ban hành ngày 20/10/1009.
Nghĩa vụ thuế:
Thuế GTGT: Thuế GTGT được kê khai và hạch toán theo phương pháp khấu trừ.
Mức thuế suất GTGT áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ bán ra là 10%, 5%.
Thuế TNDN: Công ty hạch toán thuế TNDN theo quy định về Luật thuế
TNDN hiện hành. Thuế suất thuế TNDN công ty phải nộp là 28% từ năm 2007 trở
về trước và từ năm 2008, công ty áp dụng mức thuế suất là 25% theo luật thuế
TNDN mới.
Các loại thuế khác theo quy định của Nhà nước.
và ghi sổ kế
toán
Phân loại, sắp
xếp chứng từ
kế toán.
Sơ đồ 4: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty cổ phần dệt
Hà Đông
Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:
Kiểm tra tính rõ ràng, đầy đủ, trung thực của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi
chép trên chứng từ kế toán;
Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên
chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan.
Kiểm tra tính chính xác của các số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty cổ phần dệt Hà Đông tổ chức hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết
SV: Nguyễn Thị Phương Anh
19
Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
định 15/2006/QĐBTC của Bộ tài chính ban hành, tuy nhiên bên cạnh đó còn có
những nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán sao cho phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của công ty.
Trên phần mềm kế toán Fast thì công việc khai báo danh mục và mã hóa tài
khoản được kế toán trưởng tiến hành vào giai đoạn đầu của ký kế toán
Tài khoản 1531 Công cụ dụng cụ
Tài khoản 1532 Bao bì luân chuyển
Tài khoản 1533 Đồ dùng cho thuê.
Tài khoản 155 “ Thành phẩm”: Được mở chi tiết theo từng chủng loại sản
SV: Nguyễn Thị Phương Anh
20
Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
phẩm để tiện cho việc kiểm kê, theo dõi:
Mỗi chủng loại sản phẩm lại mở chi tiết theo thị trường tiêu thụ xuất khẩu
hay nội địa
Chi phí
TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Được mở chi tiết thành các tài
khoản cấp 2 như TK 152 và cũng được mở chi tiết theo từng phân xưởng sử dụng.
TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”:Được mở chi tiết theo phân xưởng sản
xuất:
TK 627D: Chi phí sản xuất chung nhà máy Dệt Nhuộm