i
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngay từ những năm đầu thành lập KTNN Việt Nam đã ban hành Quy
trình kiểm toán Báo cáo quyết toán Dự án đầu tư xây dựng. Qua thực tiễn
kiểm toán các dự án đầu tư, Quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán Dự án
đầu tư đã được áp dụng có hiệu quả trong công tác kiểm toán các dự án đầu tư
xây dựng. Tuy nhiên, Quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán Dự án đầu tư
xây dựng hiện nay cũng như việc áp dụng Quy trình kiểm toán trong thực tiễn
vẫn còn có những hạn chế. Cùng với sự phát triển của Cơ quan KTNN, đòi
hỏi chất lượng công tác kiểm toán ngày càng cao hơn. Do vậy, yêu cầu đặt ra
là Quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán Dự án đầu tư xây dựng phải luôn
được hoàn thiện để phát huy ngày càng có hiệu quả trong thực tiễn kiểm toán.
Để góp phần hoàn thiện Quy trình này, Đề tài “Hoàn thiện Quy trình kiểm
toán Báo cáo quyết toán Dự án đầu tư xây dựng của Kiểm toán Nhà nước Việt
Nam” được lựa chọn cho Luận văn thạc sỹ kinh tế.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn kiểm toán, đề xuất phương
hướng và các giải pháp hoàn thiện Quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán
Dự án đầu tư xây dựng do Kiểm toán Nhà nước Việt Nam thực hiện
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những quy định và việc thực hiện Quy trình
kiểm toán Báo cáo quyết toán Dự án đầu tư xây dựng do Kiểm toán Nhà nước
Việt Nam thực hiện.
Phạm vi nghiên cứu là lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện Quy
trình kiểm toán Báo cáo quyết toán Dự án đầu tư xây dựng do KTNN thực
hiện; Đối tượng khảo sát chủ yếu là các cuộc kiểm toán dự án đầu tư xây
dựng do KTNN Chuyên ngành dự án đầu tư xây dựng thuộc KTNN thực hiện.
vốn vào xây dựng một công trình và khai thác công trình đó nhằm đạt đến
những hiệu quả kinh tế nhất định cho bản thân họ và xã hội.
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của
con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết
định vị với đất với một số đặc điểm như sau: Sản phẩm dự án đầu tư xây dựng
có tính chất cố định, nơi đầu tư xây dựng gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm,
phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất, thuỷ văn; sản phẩm dự án đầu tư
xây dựng thường có quy mô, kết cấu phức tạp, chu kỳ sản xuất dài; sản phẩm
đầu tư xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài, chất lượng sản phẩm có ý nghĩa
quyết định đến hiệu quả hoạt động của các ngành khác; sản phẩm đầu tư xây
dựng mang tính tổng hợp về kinh tế, kỹ thuật, xã hội, an ninh quốc phòng; sản
phẩm của dự án đầu tư xây dựng có tính đơn chiếc, riêng lẻ.
Đối tượng kiểm toán của các kiểm toán chuyên ngành dự án đầu tư xây
dựng thuộc KTNN là các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng nguồn vốn
NSNN; dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng phát
triển của Nhà nước; dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN có quy
mô lớn và dự án công trình quan trọng quốc gia.
iv
1.1.2. Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn
lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn
thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu
cầu đã định bằng các phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Mục tiêu:Hoàn thành các công việc dự án trong phạm vi ngân sách
được duyệt và theo đúng tiến độ thời gian cho phép.
Yêu cầu: Bảo đảm mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo
từng thời kỳ; huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư.
1.2.1. Khái quát về kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây
dựng
Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động được
kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và
ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực
hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực.
Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng là việc kiểm tra
và xác nhận tính trung thực và hợp lý của Báo cáo quyết toán Dự án đầu tư
xây dựng. Đồng thời, xem xét mức độ phù hợp giữa các nội dung trên Báo
cáo quyết toán với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán và các yêu cầu của
pháp luật.
Các nội dung cơ bản của kiểm toán Báo cáo quyết toán Dự án:
Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành;
Kiểm toán việc tuân thủ pháp luật, chế độ đầu tư xây dựng;
1.2.2. Nội dung chủ yếu của Quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán
Dự án đầu tư xây dựng
Quy trình kiểm toán là trình tự tiến hành công việc của mỗi cuộc kiểm
toán, gồm các nội dung công việc được sắp xếp theo thứ tự phù hợp với các
yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán và phù hợp với những diễn biến khách
vi
quan của cuộc kiểm toán mà kiểm toán viên phải tuân thủ khi tiến hành cuộc
kiểm toán để đạt được mục tiêu, chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán.
Giai đoạn 1: Chuẩn bị kiểm toán: Là giai đoạn công việc đầu tiên của
tổ chức công tác kiểm toán, gồm: Xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán; chỉ
định người phụ trách công việc kiểm toán, chuẩn bị điều kiện vật chất; thu
thập thông tin; lập kế hoạch kiểm toán.
Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán Là quá trình đoàn kiểm toán tổ chức
dựng của Kiểm toán nhà nước
2.1.1. Khái quát về Kiểm toán Nhà nước Việt Nam
KTNN ra đời trên cơ sở Nghị định Số 70/CP ngày 11/7/1994 của Chính
phủ nhằm thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính công trong
điều kiện nền kinh tế chuyển đổi. KTNN thực hiện kiểm tra, xác nhận tính
đúng đắn hợp pháp của số liệu quyết toán NSNN, kiểm tra tính tuân thủ pháp
luật kinh tế, tài chính của các cấp, báo cáo tài chính của các cơ quan hành
chính nhà nước, các doanh nghiệp và các tổ chức, đơn vị có quản lý, sử dụng
nguồn lực tài chính nhà nước. Kết quả kiểm toán trong 15 năm đầu kể từ khi
được thành lập, KTNN đã kiến nghị xử lý tài chính 56.412 tỷ đồng, trong đó,
tăng thu 14.858 tỷ đồng, giảm chi NSNN 7.838 tỷ đồng.
2.1.2. Hoạt động kiểm toán Báo cáo quyết toán Dự án đầu tư xây
dựng do Kiểm toán Nhà nước Việt Nam thực hiện
Các dự án đầu tư xây dựng được KTNN Chuyên ngành IV và KTNN
Chuyên ngành V thực hiện kiểm là những dự án trọng điểm quốc gia, hoặc
các dự án nhóm A với nhiều lĩnh vực khác nhau.
Kết quả giảm trừ xét về mặt tuyệt đối cho thấy các dự án đầu tư xây
dựng đều quyết toán vượt chi phí thực tế với giá trị hàng nghìn tỷ đồng. Tuy
nhiên, xét kết quả giảm trừ về số tương đối, thì kết quả giảm trừ chỉ từ 0,39%
đến 9,05%. Kết quả này chưa phản ánh đúng theo đánh giá hiện nay của xã
hội là thất thoát lãng phí trong lĩnh vực đầu tư XDCB là từ 10% đến 20%.
Điều này cũng phần nào cho thấy chất lượng các cuộc kiểm toán chưa cao.
viii
2.2. Nội dung và việc tổ chức thực hiện Quy trình kiểm toán Báo
cáo quyết toán Dự án đầu tư xây dựng của Kiểm toán nhà nước
2.2.1. Nội dung Quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán Dự án đầu
tư xây dựng của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam
Là quá trình kiểm toán viên tổng hợp, công bố và lưu trữ những kết quả
làm việc của đoàn kiểm toán về những nội dung kiểm toán trên cơ sở các
bằng chứng kiểm toán thu thập được; đồng thời đưa ra các khuyến nghị đối
với đơn vị được kiểm toán cũng như đối với các cơ quan quản lý Nhà nước.
Tuy nhiên, còn có hạn chế: Các quy định việc thẩm định, xem xét, phê duyệt
báo cáo kiểm toán chưa được đưa vào trong quy trình kiểm toán xuất phát từ
quan niệm cho rằng quy trình kiểm toán chỉ điều chỉnh đối với đoàn kiểm
toán trong khi việc thẩm định báo cáo, xét duyệt báo cáo lại không phải là tác
nghiệp của đoàn kiểm toán. Do vậy chưa phản ánh đầy đủ các hoạt động của
một cuộc kiểm toán.
Giai đoạn kiểm tra việc thực hiện kiến nghị của đoàn kiểm toán
Là giai đoạn cuối cùng của quy trình kiểm toán nhằm đảm bảo kết quả
của cuộc kiểm toán. Tuy nhiên, Quy trình kiểm toán hiện tại mới chỉ quy định
một cách chung nhất đơn vị nào thực hiện cuộc kiểm toán sẽ kiểm tra thực
hiện kiến nghị kiểm toán, nên còn có hiện tượng thực hiện không đồng bộ
công tác kiểm tra thực hiện kiến nghị.
2.2.2. Tổ chức thực hiện Quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán Dự
án đầu tư xây dựng trong thực tiễn kiểm toán
Về cơ bản các đoàn kiểm toán đã chấp hành tốt Quy trình kiểm toán khi thưc
hiện kiểm toán. Tuy nhiên, trong từng giai đoạn cũng còn một số tồn tại:
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:
Thứ nhất: Kiểm toán viên chưa thực sự nắm bắt được hết các vấn đề
nổi cộm của dự án, nhất là về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. Do vậy,
x
rất khó khăn cho việc xác định trọng tâm, trọng điểm, rủi ro kiểm toán của
từng dự án cụ thể.
Thứ hai: Công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, kiểm soát chưa được
2.3.1. Đánh giá chung về Quy trình kiểm toán và kết quả việc áp
dụng Quy trình trong thực tiễn kiểm toán
Quy trình được xây dựng về cơ bản phù hợp với hệ thống chuẩn mực kiểm
toán và các thông lệ kiểm toán quốc tế, hệ thống chuẩn mực kiểm toán; phù
hợp với thực tiễn hoạt động kiểm toán của KTNN trong lĩnh vực kiểm toán
báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng. Qua đó giúp kiểm toán thực hiện
tốt nhiệm vụ, rút ngắn thời gian kiểm toán, nâng cao chất lượng kiểm toán.
2.3.2. Hạn chế của Quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán Dự án
đầu tư xây dựng và việc áp dụng quy trình kiểm toán trong thực tiễn
Một là, Nội dung Quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán Dự án đầu tư
xây dựng hiện nay còn có những điểm chưa phù hợp với hệ thống chuẩn mực
kiểm toán và thực tiễn kiểm toán cần được bổ sung, hoàn thiện. Cụ thể:
Đối với giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Chưa tạo ra được sự nhận thức
đúng và phù hợp với chuẩn mực kiểm toán về một số khái niệm trọng yếu, rủi
ro kiểm toán; chưa quy định cách xác định mẫu kiểm toán; chưa gắn kết được
đoàn kiểm toán với khảo sát, thu thập thông tin; bố trí nhân sự chưa đảm bảo
theo chuẩn mực kiểm toán; công tác lập kế hoạch kiểm toán chi tiết còn chậm.
Đối với giai đoạn thực hiện kiểm toán: Chưa quy định rõ trách nhiệm
của kiểm toán viên trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán đối với từng nội
dung cụ thể; chưa có quy định cụ thể về các nội dung của công tác kiểm soát
chất lượng kiểm toán; một số hướng dẫn cụ thể về chuyên môn nghiệp vụ còn
chưa chi tiết hoặc không phù hợp.
Đối với giai đoạn lập báo cáo kiểm toán: Chưa có quy định về nội
dung của từng khâu và trách nhiệm của các đơn vị thực hiện trong việc thẩm
định báo cáo kiểm toán
xii
Đối với giai đoạn kiểm tra việc thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
3.1. Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện Quy trình kiểm toán
Báo cáo quyết toán Dự án đầu tư xây dựng
3.1.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện Quy trình kiểm toán Báo cáo
quyết toán Dự án đầu tư xây dựng
Để đáp ứng yêu cầu của KTNN trong thời kỳ mới là nâng cao chất
lượng, rút ngắn thời gian các cuộc kiểm toán đòi hỏi phải hoàn thiện quy trình
kiểm toán để quy trình kiểm toán thực sự phù hợp với hệ thống chuẩn mực
kiểm toán và diễn biến khách quan của một cuộc kiểm toán
Qua việc phân tích những hạn chế của Quy trình kiểm toán và việc ứng
dụng Quy trình kiểm toán đòi hỏi phải hoàn thiện Quy trình kiểm toán Báo
cáo quyết toán Dự án đầu tư xây dựng.
Mặt khác, xuất phát từ đặc thù khác biệt của kiểm toán báo cáo quyết
toán dự án đầu tư xây dựng với các loại hình kiểm toán báo cáo tài chính khác
đòi hỏi Quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng phải
được hoàn thiện để hướng dẫn các nghiệp vụ chuyên môn đặc thù của các
kiểm toán viên chuyên ngành đầu tư xây dựng.
3.1.2.Phương hướng hoàn thiện Quy trình kiểm toán Báo cáo quyết
toán Dự án đầu tư xây dựng
Thứ nhất: Hoàn thiện bản thân nội dung quy trình kiểm toán do Tổng
kiểm toán Nhà nước ban hành.
Thứ hai: Nâng cao nhận thức của các thành viên trong đoàn kiểm toán
về nội dung của quy trình kiểm toán và ý thức chấp hành nội dung các bước
của cuộc kiểm toán theo đúng hướng dẫn đã được nêu trong quy trình.
xv
3.2.2. Các giải pháp hoàn thiện giai đoạn thực hiện kiểm toán
Thứ nhất: Bổ sung, hoàn thiện một số hướng dẫn nghiệp vụ chuyên
môn cụ thể.
Thứ hai: Tăng cường công tác thu thập, đánh giá bằng chứng kiểm toán
của các thành viên đoàn kiểm toán
Thứ ba: Nâng cao chất lượng và hiệu lực của hệ thống kiểm tra kiểm
soát của đoàn KTNN:
3.2.3. Các giải pháp hoàn thiện giai đoạn lập báo cáo kiểm toán
Thứ nhất: Bổ sung các nội dung thẩm định báo cáo kiểm toán ở KTNN
chuyên ngành (khu vực), của các bộ phận tham mưu của KTNN, xét duyệt
báo cáo kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán.
Thứ hai: Nâng cao chất lượng công tác phân tích, đánh giá bằng chứng
kiểm toán và các phát hiện kiểm toán.
3.2.4. Các giải pháp hoàn thiện giai đoạn kiểm tra việc thực hiện kết
luận và kiến nghị kiểm toán
Bổ sung các quy định về kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán bao
gồm các công việc theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị, lập kế hoạch kiểm
tra thực hiện kiến nghị kiểm toán, kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán, báo
cáo tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán,…
3.2.5. Các giải pháp khác
Thứ nhất: KTNN nên hướng dẫn áp dụng quy trình kiểm toán trong các
lĩnh vực đặc thù.
Thứ hai: Ban hành các văn bản hướng dẫn chuẩn mực kiểm toán các dự
án đầu tư XDCB và hệ thống hồ sơ mẫu biểu kiểm toán thống nhất với quy
định của Quy trình kiểm toán.
3.3. Kiến nghị
3.3.1. Đối với Nhà nước
vai trò làm lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia trong lĩnh vực đầu tư
XDCB. Vai trò đó càng được nâng cao khi Quy trình kiểm toán Báo cáo
quyết toán Dự án đầu tư xây dựng của KTNN được ban hành, các kiểm toán
viên coi đó như một cẩm nang thực thi nhiệm vụ kiểm toán.
Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng trong thực tiễn công tác kiểm toán,
quy trình cũng đã bộc lộ những tồn tại nhất định từ bản thân nội tại quy trình
cho đến việc tổ chức thực hiện quy trình kiểm toán.
Để đáp ứng với nhu cầu phát triển thì đòi hỏi quy trình phải luôn được
hoàn thiện. Trên cơ sở phân tích được hiện trạng quy trình kiểm toán, những
mặt làm được, những hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại, Luận văn đã
đưa ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện Quy trình kiểm toán Báo cáo
quyết toán Dự án đầu tư xây dựng trong bốn giai đoạn của quá trình kiểm
toán:
Chuẩn bị kiểm toán;
Thực hiện kiểm toán;
Lập báo cáo kiểm toán;
Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
Do trình độ và thời gian có hạn, Luận văn này không thể tránh khỏi
những tồn tại, thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý của các Thầy, Cô để
Luận văn được hoàn thiện hơn./.