i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài:.................................. Error! Bookmark not defined.
1.2 Tổng quan các đề tài có liên quan đến đề tài nghiên cứuError! Bookmark not defined.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: ....................... Error! Bookmark not defined.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu: ......................................... Error! Bookmark not defined.
1.5 Phạm vi nghiên cứu .......................................... Error! Bookmark not defined.
1.6 Phương pháp nghiên cứu ................................. Error! Bookmark not defined.
1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu .......................... Error! Bookmark not defined.
1.8 Bố cục của luận văn: ........................................ Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2. NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỂ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤTError! Bookmark not d
2.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và công tác tập hợp chi phí sản xuấtError! Bookmark n
2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất .................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất...................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2.1 Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phíError! Bookmark not defined.
2.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng kinh tếError! Bookmark not
2.1.2.3 Phân loại theo chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào
các đối tượng kế toán chi phí: ....................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm ........................ Error! Bookmark not defined.
2.2.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm ... Error! Bookmark not defined.
2.2.3.2 Các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệpError! Bookmark not defined.
2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmError! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM ĐÔNG ĐÔ ........................................ Error! Bookmark not defined.
3.1 Khái quát về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác
kế toán tại công ty tnhh chế biến thực phẩm Đông Đô.Error! Bookmark not defined.
iii
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công tyError! Bookmark not defined.
3.1.1.1 Đặc điểm hoạt động của Công ty ....... Error! Bookmark not defined.
3.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ..... Error! Bookmark not defined.
3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ........ Error! Bookmark not defined.
3.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH chế biến thực phẩm
Đông Đô ........................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ và hoạt động SXKD của công tyError! Bookmark
3.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty tnh chế biến thực phẩm Đông ĐôError! Bookmark not defined.
3.2.1 Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuấtError! Bookmark not defined.
3.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .... Error! Bookmark not defined.
3.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất ở Công ty .. Error! Bookmark not defined.
3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếpError! Bookmark not defined.
3.2.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếpError! Bookmark not defined.
3.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung .... Error! Bookmark not defined.
3.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn công tyError! Bookmark not defined.
3.2.6 Thực trạng tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời điểm hiện nay, các doanh nghiệp đang đứng trước sự cạnh tranh gay
gắt. Lợi nhuận doanh nghiệp tạo ra chính là tiền đề cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Có lợi nhuận các doanh nghiệp mới có khả năng tái sản xuất mở
rộng, mới có điều kiện để đổi mới trang thiết bị, máy móc công nghệ cho phù hợp
với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật. Mặt khác nếu có lợi nhuận thì
mới có điều kiện cải thiện đời sống vật chất tinh thần của cán bộ công nhân viên
trong Công ty và đồng thời góp phần vào việc tăng tích luỹ cho doanh nghiệp và
cũng là cho xã hội. Chính vì vậy mà công tác quản lý chi phí và hạ giá thành sản
phẩm có vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Tổng hợp các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kì tạo nên chỉ tiêu chi phí sản xuất. Sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có bảo đảm tự bù đắp được chi phí
đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và bảo đảm có lãi hay không. Vì vậy,
việc hạch toán đầy đủ chính xác, chi phí sản xuất vào giá thành của sản phẩm là
việc làm cấp thiết, khách quan và có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiện
nền kinh tế thị trường. Mặt khác, xét trên góc độ vĩ mô, do các yếu tố sản xuất ở
nước ta còn rất hạn chế nên tiết kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu tại các doanh nghiệp.
Nhiệm vụ cơ bản của kế toán không những là phải hạch toán đầy đủ chi phí sản
xuất mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí
sản xuất, phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của chế độ
hạch toán kinh doanh. Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời cho việc ra
quyết định. Để giải quyết được vấn đề đó, phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Công việc này không những mang ý nghĩa về
mặt lí luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn cấp bách trong quá trình đổi mới
cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta nói chung và công
ty TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô nói riêng.
động qua lại chuyển hóa lẫn nhau trong sự vật và trong sự phát triển không ngừng.
Cụ thể, dựa trên mục tiêu nghiên cứu ở trên, tác giả đã xác định các thông tin
cần thu thập. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn trực tiếp
các phòng ban trong công ty như phòng kế toán, phòng kỹ thuật, phòng hành chính
nhân sự để có thể tìm hiểu về quy mô công ty, về tổ chức các phòng ban chức năng,
về quy trình công nghệ sản xuất của công ty....
Dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp được tác giả thu thập từ sổ sách kế
toán, dữ liệu về chi phí, các tài liệu nội bộ khác của công ty. Đồng thời, qua
internet, sách báo, tác giả cũng tìm hiểu thêm về công ty, về để tài nghiên cứu.
Với nguồn dữ liệu đã có, tác giả thực hiện việc thống kê, khảo sát số liệu thực
tế, hệ thống hóa, phân tích so sánh các vấn đề thực tiễn và lý luận một cách logic và
khoa học. Từ đó khái quát chung về phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành tại công ty TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô.
1.7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Về mặt lý luận: Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất và
viii
tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Vể mặt thực tế: Đề tài nghiên cứu thực tế của quy trình kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành đang thực hiện tại công ty TNHH chế biến thực phẩm Đông
Đô. Từ đó chỉ ra những tồn tại trong quy trình đó và tìm hiểu nguyên nhân của
những tồn tại đó.
Đề tài chỉ ra các đặc điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp, các phương pháp được sử dụng để phân loại,
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã xây dựng hệ thống các quan điểm
và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính
giá thành sản phẩm tại công ty TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô. Các giải pháp
* Phân loại theo khả năng quy nạp chi phí vào giá thành: Chi phí được
chia thành chi phí trong giá thành và chi phí ngoài giá thành.
* Phân loại theo thời gian phát huy tác dụng của chi phí: Chi phí được chia
thành chi phí trả trước và chi phí phải trả
*Phân loại theo chức năng trong sản xuất kinh doanh : Chi phí được chia
thành chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ, chi phí quản lý.
*Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí: Toàn bộ chi phí kinh doanh
được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm: Chia thành chi phí cơ bản và chi phí chung
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí với mức độ hoạt động:
Chia thành Chi phí khả biến, chi phí bất biến và chi phí hỗn hợp
x
2.1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
* Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi (giới hạn) để tập hợp các chi phí
sản xuất phát sinh.
2.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
2.2 Những lý luận chung về giá thành sản phẩm
2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà Doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối
lượng sản phẩm, công việc, lao vụ và dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ
2.2.2Phân loại giá thành sản phẩm
- Phân loại theo thời gian và số liệu tính giá thành: có 3 loại: giá thành kế hoạch,
giá thành định mức, giá thành thực tế
D
CPSXDDCK
Qua sơ đồ ta thấy: AC=AB + BD – CD, hay:
Z = D 1 + C – D2
Trong đó:
Z : Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
D1: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
C : Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (đã trừ các khoản thu hồi ghi
giảm chi phí).
D2 : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ rất mật thiết vì nội dung
cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanh nghiệp bỏ ra
cho hoạt động sản xuất.
xii
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ĐÔNG ĐÔ
3.1 Khái quát về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công
tác kế toán tại công ty tnhh chế biến thực phẩm Đông Đô.
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô là doanh nghiệp tư nhân. Công ty
thành lập vào ngày 24/09/2006 tại Số 360 Bùi Xương Trạch, Hoàng Mai, Hà Nội.
3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy tổ chức của công ty được cơ cấu theo mô hình tập chung. Theo đó,
mọi hoạt động của công ty đều chịu sự chỉ đạo thống nhất của Giám đốc công ty.
xuất tại công ty, công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cho từng phân
xưởng và trong mỗi phân xưởng lại chia theo từng loại sản phẩm, mỗi loại sản
phẩm lại chi tiết theo từng kích cỡ khác nhau.
3.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất ở Công ty
Phân loại chi phí tại công ty: Căn cứ vào đặc điểm sản xuất và yêu cầu quản
lý, công ty tiến hành phân loại chi phí theo nội dung kinh tế của chi phí : chi phí
được phân loại thành chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí vật liệu phụ, công cụ
dụng cụ, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao tài sản
cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài. Ngoài ra công ty còn phân loại chi phí theo
công dụng, mục đích của chi phí: Chi phí được phân thành chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí ở công ty
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được tập hợp cho từng phân xưởng và chi
tiết theo từng loại mặt hàng. Giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương
pháp bình quân gia quyền.
Tài khoản sử dụng: TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
tài khoản này để phản ánh toàn bộ hao phí về nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản
xuất sản phẩm. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng phân xưởng, mỗi phân
xưởng lại chi tiết cho từng loại sản phẩm, mã sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo
lương của công nhân trực tiếp sản xuất và được tập hợp cho từng loại sản phẩm.
xiv
Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo hình thức lương
sản phẩm như sau:
Lương sản phẩm i
= Số lượng SP i hoàn thành trong kỳ
phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm.
xv
CHƯƠNG 4
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT VÀ KẾ LUẬN
4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu
Ưu điểm
+ Bộ máy quản lý doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình: Trực tuyến - chức
năng, tránh được sự chồng chéo, trùng lặp của mệnh lệnh sản xuất.
+ Bộ máy kế toán gọn nhẹ nhưng tương đối hoàn chỉnh, phù hợp với đặc điểm, quy
mô sản xuất của Công ty.
+ Về cơ bản, công ty đã chấp hành đầy đủ các quy định của Luật kế toán, chế độ kế
toán của Nhà nước.
+ Về hệ thống sổ sách: công ty áp dụng một hệ thống sổ sách khá đầy đủ và hợp lý,
ghi chép rõ ràng và khoa học
+ Về hệ thống tài khoản kế toán: trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán của Nhà
nước, công ty đã dựa trên yêu cầu quản lý của mình để xây dựng một hệ thống tiểu
khoản phù hợp.
+ Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, giúp làm giảm được khối
lượng công viêc cho phòng kế toán.
+ Về việc phân loại chi phí sản xuất: công ty áp dụng việc phân loại theo mục đích
và công dụng của chi phí. Việc này giúp cho công việc kế toán chi phí sản xuất
được thuận lợi, đồng thời giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát mức độ phát sinh chi
phí sản xuất theo từng nội dung, từng yếu tố cụ thể.
+ Đối tượng tập hợp chi phí là từng mặt hàng theo từng phân xưởng là hợp lý với
mô hình sản xuất của công ty. Phương pháp tập hợp chi phí áp dụng đơn giản phù
hợp với tình độ của bộ phận kế toán trong công ty.
-Tập hợp chi phí sản xuất của cùng một loại nguyên liệu tạo sản phẩm vào một nội
dung của đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Trích Kinh phí công đoàn the đúng tỷ lệ của nhà nước
- Hoàn thiện đúng và đấy đủ thủ tục nhập xuất kho để tránh tình trạng âm kho.
4.2.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô
xvii
*) Về phương pháp tính giá thành sản phẩm
- Tính đơn giá của 1kg nguyên liệu tạo thành phẩm sau đó tính giá của mỗi mã sản
phẩm tuỳ vào trọng lượng của mã sản phẩm đó.
- Nên lấy giá thành thực tế kì trước làm giá thành định mức cho kì này cho sát với
tính hình sản xuất thực tế
- Kỳ tính giá thành sản phẩm là tính theo tháng mà không tính theo quý như trước
để thấy được sự thay đổi của giá thành ở các tháng.
- Hạch toán hợp lý sản phẩm hỏng để giá thành được tính một cách chính xác nhất.
4.3 Điều kiện cơ bản thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh chế biến thực phẩm
Đông Đô
4.3.1 Về phía Nhà nước
Hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
có môi trường kinh doanh.
Nhà nước cần hỗ trợ tốt hơn cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong việc đào
tạo nhân lực
Thực hiện phương châm đào tạo gắn liền với nhu cầu nhân lực thực
4.3.2 Về phía Công ty TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô
- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực.