MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN ........................... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
1.1.
CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚCError! Bookmark
not defined.
1.1.1. Khái niệm tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Vai trò tín dụng xuất khẩu của Nhà nước ...... Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Chính sách tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Error! Bookmark not defined.
1.2.
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
....................................................................................Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Các hình thức tín dụng xuất khẩu của Ngân hàng Phát triểnError! Bookmark
not defined.
1.2.2. Quy trình tín dụng xuất khẩu của Ngân hàng Phát triểnError! Bookmark not
defined.
1.2.3. Rủi ro tín dụng xuất khẩu tại NHPT ............. Error! Bookmark not defined.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng xuất khẩu của Nhà nướcError!
Bookmark not defined.
1.2.5. Chuẩn mực quốc tế trong tín dụng xuất khẩu của Chính phủError! Bookmark
not defined.
1.3.
2.3.3. Bảo lãnh xuất khẩu ........................................ Error! Bookmark not defined.
2.3.4. Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồngError!
Bookmark
not
defined.
2.4.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TDXK TẠI VDBError! Bookmark
not defined.
2.4.1. Kết quả đạt được ............................................ Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Những hạn chế khó khăn vướng mắc ............ Error! Bookmark not defined.
2.4.3. Nguyên nhân .................................................. Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT
KHẨU TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ...............ERROR!
BOOKMARK NOT DEFINED.
3.1.
ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM VÀ CHÍNH SÁCH XUẤT
KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC .............................. Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Chiến lược phát triển xuất khẩu ..................... Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Lộ trình hội nhập WTO và những yêu cầu về TDXKError!
Bookmark
not
3.3.2. Về đối tượng hưởng chính sách TDXK: ........ Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Về cơ chế xử lí rủi ro: .................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Đa dạng hóa hình thức và đối tượng hỗ trợ ... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ............................................ ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢOERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tín dụng xuất khẩu được thực hiện theo mục tiêu cụ thể trong từng thời kỳ, phục vụ
yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước và là công cụ quan trọng của Nhà nước trong điều
tiết nền kinh tế vĩ mô. Chính vì vậy, chính sách tín dụng xuất khẩu (TDXK) luôn được
sửa đổi, bổ sung nhằm tạo môi trường thuận lợi khuyến khích các thành phần kinh tế đầu
tư sản xuất, kinh doanh xuất khẩu. TDXK luôn được Nhà nước và Chính phủ Việt Nam
quan tâm, ngoài kênh dẫn vốn chung trong toàn bộ nền kinh tế thì kênh dẫn vốn cho xuất
khẩu qua tín dụng là rất quan trọng. 10 năm qua, ngoài những mặt đạt được đã bộc lộ tồn
tại về cơ chế chính sách, quy trình cho vay, tài sản đảm bảo, quản lý giám sát tiền vay ...
Việc tập trung nghiên cứu thực tế hoạt động tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại
Việt Nam, nghiên cứu kinh nghiệm thực hiện hoạt động tín dụng xuất khẩu tại một số
nước trên thế giới để từ có các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt
động này có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết. Vì vậy đề tài "Hoàn thiện hoạt động tín
dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam" theo tác giả là rất cần thiết.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Hoạt động Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, tổ chức thực hiện chinh sách này tại
NHPT
- Hoạt động TDXK tại NHPT Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2010.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa vai trò của tín dụng xuất khẩu của Nhà nước đối với việc thực hiện
các nhiệm vụ phát triển KT-XH.
- Làm rõ vai trò của NHPT trong việc thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu của
thể thay đổi trong từng thời kỳ tùy thuộc vào chiến lược xuất khẩu.
- Các hình thức TDXK của Nhà nước: Cho vay xuất khẩu, Cho vay nhập khẩu khẩu,
bảo lãnh TDXK...
- Lãi suất ưu đãi, thời hạn cho vay xác định theo khả năng thu hồi vốn, tài sản đảm
bảo được thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
1.2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
1.2.1. Các hình thức tín dụng xuất khẩu của Ngân hàng Phát triển
- Cho vay xuất khẩu: Tín dụng xuất khẩu trước khi giao hàng; tín dụng xuất khẩu
sau khi giao hàng:
- Cho vay nhập khẩu khẩu
- Bảo lãnh xuất khẩu, bảo lãnh khác
1.2.2. Quy trình tín dụng xuất khẩu của Ngân hàng Phát triển
Chi nhánh tiến hành thẩm định và lập tờ trình, trình ban lãnh đạo Chi nhánh. Nếu
đồng ý cho vay thì tiến hành hoàn tất các thủ tục đảm bảo tiền vay và ký HĐTD và theo
dõi thu nợ, xử lý tài sản đàm bảo khi cần thiết. Nếu vượt phân cấp thì trình NHPT thẩm
định.
1.2.3. Rủi ro tín dụng xuất khẩu tại NHPT
Rủi ro TDXK của Nhà nước tại NHPT không chỉ đơn thuần là khả năng xảy ra
những thiệt hại về kinh tế mà còn xảy ra những thiệt hại về xã hội và ảnh hưởng đến sự
điều tiết vĩ mô của Nhà nước trong từng thời kỳ.
* Nguyên nhân phát sinh rủi ro TDXK:
- Nguyên nhân về phía khách hàng
- Nguyên nhân từ phía NHPT
- Rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thanh toán quốc tế..
* Quản lý rủi ro TDXK Nguyên nhân phát sinh rủi ro TDXK:
Quản lý rủi ro TDXK của Nhà nước là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược,
Hiện tại ở Hàn quốc có 5 hình thức tổ chức tài trợ, cung cấp tín dụng và bảo lãnh
xuất khẩu đó là: Ngân hàng Trung ương, Ngân hàng thương mại, Ngân hàng xuất nhập
khẩu Hàn Quốc, Quỹ bảo lãnh tín dụng và công ty bảo hiểm xuất khẩu. 1.3.2. Kinh
nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc thành lập Ngân hàng xuất nhập khẩu riêng với vai trò là cơ quan chính
sách trực thuộc Quốc vụ thực hiện các chính sách của Nhà nước, trợ giúp về tiền tệ, thúc
đẩy xuất khẩu. Nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng xuất nhập khẩu Trung quốc là quán
triệt chấp hành chính sách của Nhà nước, thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm điện cơ, thiết
bị đồng bộ, các sản phẩm kỹ thuật cao.
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Mỗi nước trên thế giới đều có một mô hình tài trợ xuất khẩu riêng, phù hợp với mục
tiêu trong chiến lược kinh tế để ưu đãi, hỗ trợ về tài chính cho các doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh hàng xuất khẩu nhằm thúc đẩy xuất khẩu, tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên
chúng ta có thể rút ra những điểm chung nhất về hoạt động tài trợ xuất khẩu của các nước
để có thể vận dụng học tập.
- Thứ nhất, về các hình thức tín dụng xuất khẩu: do tài trợ xuất khẩu là một nhu cầu
cần thiết đối với xuất khẩu nên hầu hết các nước đều có hình thức tài trợ xuất khẩu
- Thứ hai, về cơ cấu tổ chức hệ thống tài trợ xuất khẩu: về nguyên tắc, các tổ chức
tín dụng của Nhà nước chỉ quan tâm đến hai khía cạnh của tín dụng xuất khẩu như tài trợ,
bảo lãnh và bảo hiểm.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (VDB)
Ngày 19/05/2006 Thủ tướng Chính phủ đã kí Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg về
việc Thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ
trợ phát triển để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà
phần tháo gỡ những khó khăn về nguồn vốn cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện giúp các
doanh nghiệp giữ vững thị trường truyền thống và mở rộng xuất khẩu sang thị trường
mới Có thể nói:
- Hoạt động cho vay TDXK là phù hợp với chủ trương của Chính phủ về khuyến
khích xuất khẩu trong từng thời kỳ
- Chính sách TDXK dần được VDB thực hiện ngày càng hoàn thiện theo hướng phù
hợp với thực tế
- VDB ban hành tương đối đầy đủ các văn bản pháp lí đối với TDXK
2.4.2. Những hạn chế khó khăn vướng mắc
- Mức tăng trưởng còn thấp
NHPT chỉ thực hiện hình thức cho vay nhà xuất khẩu là chủ yếu (cho vay từng lần và
cho vay theo hạn mức) nhưng so với kim ngạch xuất khẩu toàn xã hội là rất thấp.
- Rủi ro TDXK cao
Với mức lãi suất ưu đãi, tài sản đảm bảo tiền vay quá thấp dẫn đến mức độ rủi ro là
rất cao, cụ thể liên tục qua các năm nợ quá hạn tăng dần nhưng rất khó xử lý, một số
khoản vay lớn có khả năng mất vốn, không thể xử lý được.
- Chưa khuyến khích được mặt hàng chiến lược, tiềm năng
Đối tượng cho vay tương đối hẹp và gắn liền với Nghị định do Chính phủ ban
hành.
- Cơ chế lãi suất chưa linh hoạt:
Cơ chế lãi suất của NHPT hiện nay do Bộ Tài chính quy định, do đó có độ trể tương
đối lớn so với thị trường. Tính chủ động, linh hoạt trong các chính sách lãi suất của
NHPT tỏ ra còn hạn chế.
- Một số hạn chế khác
Chính sách tín dụng của NHPT còn chưa đồng bộ thể hiện ở một số quy định, văn
bản hướng dẫn nghiệp vụ. ...
2.4.3. Nguyên nhân
* Nguyên nhân từ chính sách TDXK của Nhà nước
nước và thông lệ quốc tế. Xây dựng hoàn chỉnh cơ chế điều hành nguồn vốn hiệu quả trên
cơ sở quan hệ kinh tế. Huy động nguồn vốn phải gắn chặt với sử dụng vốn và điều hành,
kinh doanh nguồn vốn theo tiêu chí hiệu quả kinh tế; từng bước tự chủ về tài chính.
3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT KHẨU
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống quy chế, quy trình tín dụng của NHPT
- Giảm các quy định khi cho vay theo hạn mức tín dụng
Hình thức này đã được áp dụng trong thời gian qua. Tuy nhiên, cần được điều
chỉnh linh hoạt hơn, gắn với phân cấp của các Chi nhánh và việc chấm điểm tín dụng
của khách hàng.
- Tài sản bảo đảm tiền vay
Tăng cường mở rộng việc cho vay có tài sản bảo đảm theo hướng: không đồng nhất
tất cả các khoản vay TDXK cùng chung một điều kiện bảo đảm tiền vay vì khả năng và
mức độ rủi ro của các khoản vay là khác nhau; yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản bảo
đảm ngoài tài sản hình thành từ vốn vay; giảm dần dư nợ của khách hàng nếu không đáp
ứng được điều kiện bảo đảm tiền vay.
- Về công tác giải ngân:
Điều chỉnh các quy định về giải ngân theo hướng linh hoạt hơn, cho phép giải ngân
về tài khoản tiền gửi trong một số trường hợp cụ thể, tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị
vay vốn trong quá trình sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu.
- Công tác kiểm tra, giám sát cần thực hiện theo quy chuẩn:
Đối với các chi nhánh cần kiểm tra, theo dõi sát sao tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh và các nguồn thu của đơn vị để đảm bảo thu hồi nợ đầy đủ, kịp thời. Tại |Hội
sở chính, cần kết hợp với việc kiểm tra thực tế công tác cho vay tại Chi nhánh....
3.2.2. Bổ sung một số hoạt động nhằm từng bước chuẩn hóa công tác TDXK
- Thiết lập hệ thống quản trị thông tin tín dụng
Hệ thống quản trị thông tin tín dụng bao gồm việc thu thập, xử lý, tổng hợp, phân
tích, xếp loại, dự báo, trao đổi, cung cấp, lưu trữ, khai thác và sử dụng toàn bộ các thông
năng lực, uy tín, khả năng tài chính của khách hàng/chủ đầu tư. Nâng cao chất lượng
thẩm định tài sản BĐTV.
- Nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Lựa chọn những cán bộ có năng lực, có kinh nghiệm để bổ sung cho hệ thống kiểm
tra nội bộ, tăng cường nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm đối với kiểm soát nội bộ trong
toàn hệ thống, thành lập bộ phận kiểm soát và thẩm định lại trước khi cho vay, nhất là các
khoản vay lớn.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
+ Cán bộ tuyển dụng đầu vào phải có kiến thức cơ bản về tiếng ngoại ngữ, vi tính
và nghiệp vụ ngoại thương.
+ Đào tạo khả năng phân tích đánh giá hiệu quả của phương án/dự án về mặt tài
chính và kinh tế-xã hội, phân tích rủi ro có khả năng đối với phương án vay vốn
TDXK.
3.3. KIẾN NGHỊ VỚI CHÍNH PHỦ VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÍ CÓ LIÊN QUAN
- Về cơ chế lãi suất TDXK:
Trong thời gian tới cơ chế này nên được điều chỉnh theo hướng: cho phép NHPT
được chủ động quyết định mức lãi suất cho vay linh hoạt đối với khách hàng.
- Về đối tượng hưởng chính sách TDXK:
Chính phủ cần nghiên cứu sửa đổi quy định về danh mục mặt hàng vay vốn TDXK
ban hành kèm theo Nghị định 151/2006/NĐ-CP. Cụ thể là:
+ Danh mục mặt hàng vay vốn phải được quy định phù hợp với chiến lược phát
triển xuất khẩu của đất nước trong từng thời kỳ...
+ Nên quy định tỷ lệ nội địa hóa và giá trị HĐXK để kích thích những giao dịch lớn,
tăng hàm lượng giá trị của hàng hóa Việt Nam trong giá trị hàng hóa xuất khẩu...
- Về cơ chế xử lí rủi ro:
+ Đối với việc sử dụng quỹ DPRR để xử lý rủi ro: Cần tăng cường tính chủ động,
thẩm quyền của NHPTVN trong việc sử dụng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro.