Chuyên đề chuyên sâu
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, sự thành công trong việc đẩy nhanh tốc độ
tăng trưởng kinh tế đang đặt ra cho đất nước nhiều vấn đề về môi trường và xã hội bức xúc.
Chính những vấn đề đó đang đòi hỏi các chủ thể kinh tế, trong đó có cả các doanh nghiệp,
phải có trách nhiệm để góp phần giải quyết, nếu không bản thân sự phát triển kinh tế sẽ
không bền vững và sẽ phải trả giả quá đắt về môi trường và những vấn đề xã hội.Trên thực
tế, không phải đến bây giờ, vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mới được đặt ra;
mà trái lại, ngay trong thời bao cấp, người ta cũng đã nói nhiều về trách nhiệm xã hội của các
xí nghiệp đối với nhà nước và người lao động, cũng như đối với cộng đồng nói chung.
Nhưngtrong những năm gần đây, trách nhiệm xã hội được hiểu một cách rộng rãi hơn, không
chỉ từ phương diện đạo đức, mà cả từ phương diện pháp lý. Do đó em quyết định chọn đề
tài “Đánh giá thực trạng áp dụng bộ tiêu chuẩn TNXH về lao động tại công ty TNHH
Mây Tre Bình Minh.” để nghiên cứu. Ở Việt Nam khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp vẫn là vấn đề còn khá mới mẻ và được hiểu theo nhiều cách khác nhau, chính vì thế
em đã chọn đề tài này làm chuyên đề thảo luận
2. Mục Tiêu nghiên cứu:
Khi thực hiện các Bộ tiêu chuẩn SA8000 tại Công ty TNHH Mây Tre Bình Minh.
3. Đôi t
́ ượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Qua trinh ap dung tiêu chuân SA 8000
́ ̀ ́ ̣
̉
Công ty TNHH Mây Tre Bình Minh.
Quy đinh cua phap luât Viêt Nam vê lao đông (Bô Luât Lao đông, cac thông t
̣
́
̣
̣
̉
nôi quy cua công ty.
̣
̉
3.2. Pham vi nghiên c
̣
ưú
Cac chinh sach đôi v
́
́
́
́ ới can bô công nhân viên Công ty
́ ̣
Thoa ̉ ươc lao đông tâp thê cua Công t
́
̣
̣
̉ ̉
y
̀ ̣ ̃
ư
đa đat đ
̃ ̣ ược.
Phương pháp suy luận: la ph
̀ ương phap suy luân co lôgic d
́
̣
́
́ ựa trên những dữ liêu co săn
̣
́ ̃
nhăm xây d
̀
ựng nên chuôi d
̃ ữ liêu co hê thông va lôgic v
̣
́ ̣
́
̀
́ ới nhau trong đê tai nghiên c
̀ ̀
ứu
nhăm tranh su trung lăp va chông cheo vê sô liêu trong đê tai nghiên c
̀
́
̣ ̀
̣
̀ ̀
́ ̀ ́ ̣
̀ ̀
̉
̀ ̀
ứu
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.
Khái niệm.
1.1 Khái niệm trách nhiệm xã hội (TNXH)
Khái niệm
Sinh Viên: Trần Thị Thường
Trang: 2
Chuyên đề chuyên sâu
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là phương pháp tiến hành tự nguyện có tầm nhìn về phát
triển bền vững, kết hợp xã hội và khả năng cạnh tranh. Khái niệm này bao gồm những tác
động liên quan đến xã hội, môi trường và kinh tế.
SA8000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế ban hành 1997 đưa ra các yêu cầu về quản trị trách
nhiệm nhằm cải thiện điều kiện làm việc trên toàn cầu, SA8000 được hội đồng công nhận
thuộc hội hồng ưu tiên kinh tế (CEP). Xây dựng dựa trên các công ước của tổ chức lao động
quốc tế (ILO) công ước của Liên Hiệp Quốc và quyền trẻ em và tuyên bố toàn cầu về nhân
quyền.
1.
5. Hành động ngăn ngừa
Là thực hiện một thay đổi hoặ giải pháp có tính hệ thống nhằm đảm bảo chấn chỉnh hoặc
ngăn ngừa kịp thời hành động vi phạm.
6. Hành động bù đắp: Là hành động được thực hiện để bù đắp một sai phạm.
7.
Hành động khắc phục: Là hành động được thực hiện để ngăn ngừa sự tái diễn của
một sai phạm.
8.
Bên liên quan: Là cá nhân hoặc nhóm có liên quan hoặc chịu ảnh hưởng bởi các nghĩa
vụ xã
hội của công ty.
9. Trẻ em: Là bất kỳ dười nào dưới 15 tuổi, trừ khi luật pháp của địa phương về độ tuổi
tối
thiểu quy định mức tuổi lao động hoặc vừa học vừa làm cao hơn, trong trường hợp áp
dụng
mức tuổi cao hơn. Mặt khác, nếu quy định luật pháp của địa phương là 14 tuổi theo những
ngoại lệ của các nước đang phát triển được trình bày trong thoả ước 138 của tổ chức lao
động quốc tế ILO, thì độ tuổi thấp hơn sẽ được áp dụng.
10. Lao động nhỏ tuổi: Là bất kỳ công nhân trên độ tuổi trẻ em như đã định nghĩa ở trên
nhưng vẫn còn dưới 18 tuổi.
11. Lao động trẻ em: Là bất kỳ công nhân là trẻ em nhỏ hơn độ tuổi đã quy định cụ thể
trong những định nghĩa về trẻ em, trừ trường hợp được xem xét theo khuyến cáo 146 của
ILO.
chung để cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ sao cho vừa tốt cho doanh nghiệp vừa ích
lợi cho phát triển. Nếu doanh nghiệp sản xuất xe hơi, phải tính toán được ngay cả năng
lượng mà cơ sở tiêu thụ và tìm cách cải thiện nó. Và là doanh nghiệp sản xuất giấy, phải
xem chất thải ra bao nhiêu và tìm cách xử lý nó...
Vì vậy ngày nay một doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội liên quan đến mọi khía cạnh vận
hành của một doanh nghiệp. Trách nhiệm xã hội bao gồm 4 khía cạnh: kinh tế, pháp lý, đạo
đức và lòng bác ái.
Khía cạnh kinh tế
Sinh Viên: Trần Thị Thường
Trang: 5
Chuyên đề chuyên sâu
Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là phải sản xuất hàng hóa
và dịch vụ mà xã hội cần và muốn với một mức giá có thể duy trì doanh nghiệp ấy và làm
thỏa mãn nghĩa vụ của doanh nghiệp với các nhà đầu tư; là tìm kiếm nguồn cung ứng lao
động, phát hiện những nguồn tài nguyên mới, thúc đẩy tiến bộ công nghệ, phát triển sản
phẩm; là phân phối các nguồn sản xuất như hàng hoá và dịch vụ như thế nào trong hệ thống
xã hội
Trong khi thực hiện các công việc này, các doanh nghiệp thực sự góp phần vào tăng thêm
phúc lợi cho xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Đối với người lao động, khía cạnh kinh tế của doanh nghiệp là tạo công ăn việc làm với mức
thù lao xứng đáng cơ hội việc làm như nhau, cơ hội phát triển nghề và chuyên môn, hưởng
thù lao tương xứng, hưởng môi trường lao động an toàn, vệ sinh và đảm bảo quyền riêng tư,
cá nhân ở nơi làm việc.
Đối với người tiêu dùng, trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp là cung cấp hàng hoá và dịch
Khía cạnh đạo đức trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là những hành vi và hoạt
động mà xã hội mong đợi ở doanh nghiệp nhưng không được quy định trong hệ thống luật
pháp, không được thể chế hóa thành luật.
Khía cạnh này liên quan tới những gì các công ty quyết định là đúng, công bằng vượt qua cả
những yêu cầu pháp lý khắc nghiệt, nó chỉ những hành vi và hoạt động mà các thành viên của
tổ chức, cộng đồng và xã hội mong đợi từ phía các doanh nghiệp dù cho chúng không được
viết thành luật.
Khía cạnh đạo đức của một doanh nghiệp thường được thể hiện thông qua những nguyên
tắc, giá trị đạo đức được tôn trọng trình bày trong bản sứ mệnh và chiến lược của công ty.
Thông qua các công bố này, nguyên tắc và giá trị đạo đức trở thành kim chỉ nam cho sự phối
hợp hành động của mỗi thành viên trong công ty và với các bên hữu quan.
II. Những yêu cầu trách nhiệm xã hội cụ thể:
Bao gồm 9 nhóm yêu cầu:
1. Lao động trẻ em:
Sinh Viên: Trần Thị Thường
Trang: 7
Chuyên đề chuyên sâu
Tiêu chuẩn:
1.1 Công ty không được sử dụng hoặc tạo điều kiện cho việc sử dụng lao động trẻ em
như đã
nêu rõ ở trên;
1.2 Công ty phải thành lập, cung cấp tài liệu, duy trì và truyền đạt một cách hữu hiệu đến
toàn
bộ nhân viên và các bên liên quan về các chính sách và thủ tục bù đắp cho trẻ em được
2. Lao động cưỡng bức:
Công ty không được dùng, hoặc ủng hộ việc dùng lao động cưỡng bức, cũng như không
được
đòi hỏi vật thế chấp hoặc các giấy tờ tuỳ thân khi người lao động đang làm việc với công
ty.
3. Sức khoẻ và an toàn lao động:
3.1. Công ty, luôn ghi nhớ những hiểu biết phổ biến về các hiểm hoạ của ngành hoạt
động và
những hiểm hoạ cụ thể khác, phải đem lại một môi trường lao động sản xuất an to àn và
khoẻ
mạnh cũng như thực hiện đầy đủ các bước ngăn ngừa tai nạn lao động, bằng cách giảm
thiểu
những nguyên nhân gây nguy hiểm gắn liền với môi trường làm việc theo khả năng có thể
chấp nhận được.
3.2. Công ty phải chỉ định một đại diện quản lý cấp cao phụ trách vấn đề sức khoẻ và an
toàn
lao động cho tất cả nhân viên, và chịu trách nhiệm thực hiện những quy định về Sức khỏe
và
an toàn lao động trong tiêu chuẩn này.
3.3. Công ty phải đảm bảo để tất cả nhân viên được huấn luyện thường xuy ên về sức
khoẻ và
an toàn lao động, và những huấn luyện này được lặp lại cho các nhân viên mới và những
người được tái bổ nhiệm;
3.4. Công ty phải thiết lập hệ thống báo động, nhằm ngăn ngừa hoặc đáp ứng kịp thời đối
với
những hiểm hoạ đe doạ sức khoẻ và an toàn cho tất cả nhân viên;
Sinh Viên: Trần Thị Thường
Trang: 9
tôn giáo, khuyết tật, giới tính, khuynh hướng tình dục, các thành viên công đoàn, hoặc
nguồn
Sinh Viên: Trần Thị Thường
Trang: 10
Chuyên đề chuyên sâu
gốc đảng phái;
5.2. Công ty không được can thiệp vào việc thể hiện quyền cá nhân trong việc quan sát
trên
nguyên lý hay thực tiễn, hoặc quyền thỏa mãn những nhu cầu liên quan đến sắc tộc, đẳng
cấp,
nguồn xuất xứ, thành viên công đoàn, hoặc đảng phái chính trị.
5.3. Công ty không được cho phép những hành vi bao gồm điệu bộ, ngôn ngữ và những va
chạm cơ thể có tính chất cưỡng bức, đe doạ, lạm dụng hoặc khai thác về tình dục.
6. Những nguyên tắc kỷ luật
6.1. Công ty không được và không ủng hộ việc sử dụng những hình phạt cá nhân, những
cưỡng bức về tinh thần hoặc thể xác, và việc chửi bới, lăng mạ.
7. Giờ làm việc
7.1. Công ty phải tuân theo những quy định của luật pháp và những chuẩn mực của ngành
về
giờ làm việc; trong bất kỳ tình huống nào, người lao động không bị bắt buộc làm việc
thêm,
ngoài 48 giờ mỗi tuần và phải có ít nhất một ngày nghỉ cho từng giai đoạn 7 ngày trên cơ
sở
thường xuyên
trả hoặc bằng tiền mặt hoặc séc, tuỳ theo nguyện vọng của công nhân;
8.3. Công ty phải đảm bảo rằng những hợp đồng lao động v à những kế hoạch thử việc
không
được tiến hành nhằm nỗ lực trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ của công ty đối với người
lao
động do luật pháp quy định liên quan đến lao động và an sinh xã hội.
9. Hệ thống quản lý:
Chính sách:
9.1. Cấp quản lý cao nhất phải đưa ra chính sách về trách nhiệm xã hội và những điều
kiện lao
động của công ty nhằm đảm bảo:
1. Bao gồm một cam kết thực hiện tất cả yêu cầu của chuẩn này;
2. Bao gồm một cam kết tuân thủ luật pháp hiện hành của quốc gia và những điều luật
khác,
Sinh Viên: Trần Thị Thường
Trang: 12
Chuyên đề chuyên sâu
cũng như những yêu cầu mà công ty phải chi tiết hoá để tôn trọng những công cụ quốc tế
và
những diễn giải (như đã nêu trong phần II);
3. Bao gồm một cam kết cải tiến không ngừng;
4. Ðược lập thành văn bản một cách hoàn chỉnh, thực hiện, duy trì , truyền đạt thông tin và
có thể tiếp cận dưới hình thức tổng hợp cho tất cả nhân viên, bao gồm cả ban giám đốc,
các
9.5. Công ty phải đảm bảo rằng những yêu cầu của chuẩn này được hiểu và thực hiện ở
tất cả
các cấp tổ chức; bao gồm, nhưng không hạn chế các phương pháp để:
1. Giải thích cặn kẽ những định nghĩa về vai trò, trách nhiệm và thẩm quyền;
2. Huấn luyện nhân viên mới và/hoặc nhân viên tạm thời trong thời gian tuyển dụng
3. Huấn luyện có định kỳ và thông báo các chương trình huấn luyện cho tất cả nhân viên
hiện đang làm việc;
4. Liên tục kiểm tra giám sát các hoạt động và kết quả để thể hiện tính hiệu lực của hệ
thống
đang được áp dụng nhằm thực hiện chính sách công ty và những yêu cầu của chuẩn này
Kiểm soát các nhà cung cấp
9.6. Công ty phải thiết lập và duy trì những quy trình thích hợp để đánh giá và chọn lựa các
nhà thầu cung cấp dựa trên năng lực của họ để đáp ứng những nhu cầu của chuẩn này;
9.7. Công ty phải duy trì hệ thống ghi chép thoả đáng về những cam kết trách nhiệm xã
hội
của các nhà thầu cung cấp, bao gồm nhưng không hạn chế những cam kết được viết thành
văn
bản của nhà thầu cung cấp về:
1. Ðáp ứng tất cả yêu cầu của chuẩn này (bao gồm cả câu này);
2. Tham gia trong hoạt động giám sát của công ty khi được yêu cầu
3. Lập tức sửa chữa những điểm sai sót trong việc thực hiện những yêu cầu của chuẩn
này;
4. Lập tức thông tin đầy đủ về công ty có quan hệ kinh doanh với tất cả các nhà thầu cung
cấp và các nhà thầu phụ khác;
9.8. Công ty phải duy trì những bằng chứng thích hợp để minh chứng việc thực hiện đầy
đủ
Sinh Viên: Trần Thị Thường
Trang: 14
đáng và tạo điều kiện để các bên liên quan có thể thâm nhập, thẩm tra sự phù hợp về việc
thực
Sinh Viên: Trần Thị Thường
Trang: 15
Chuyên đề chuyên sâu
hiện những yêu cầu của tiêu chuẩn này; trong trường hợp hợp đồng yêu cầu, các nhà cung
cấ p
của công ty và các nhà thầu phụ cũng phải cung cấp những thông tin tương tự cũng như
khả
năng tiếp cận các chứng cứ thông qua việc đưa những yêu cầu này và các hợp đồng mua
của
công ty.
Hồ sơ
9.13. Công ty sẽ thiết lập và duy trì hệ thống sổ sách ghi chép lại và theo dõi việc tuân thủ
những quy định của tiêu chuẩn này.
PHẦN HAI: THỰC TRẠNG TNXH TAI CÔNG TY TNHH MÂY TRE BÌNH MINH.
I. Thực trạng áp dụng tiêu chuẩn SA8000 tại công ty
Lao động trẻ em
Công ty tuyệt đối không thuê mướn lao đông trẻ em
Trẻ em từ 15 tuổi dến 18 tuổi làm việc không nặng nhọc làm việc không quá 7 giờ/ngày
Luôn tổ chức tập huấn về an toàn lao động và sức khỏe cho người lao đông.
Công ty lắp đặt các phòng cháy chữa cháy,các hệ thống phát hiện tai nạn để phòng
chống những tai nạn trong lao động
Mở các lớp tập huấn phòng cháy chữa cháy và sơ cứu kịp thời khi có tai nạn xảy ra.
Tự do và thương lượng tập thể
Công ty tôn trọng quyền của tất cả các công nhân viên về thương lượng tập thể và
thành lập và gia nhập vào công đoàntheo sự lựa chon của họ được quy định trên thỏa ước lao
động tập thể.
Tạo điều kiện thuận lợi cho công đoàn tham gia những phong trào và những buổi hội
họp.
Phân biệt đối xử
Công ty không phân biệt khi thuê mướn lao động, trả lương thưởng, cơ hội thăng tiến,
Công ty không áp dụng kỷ luật bằng hình thức trừ lương, cúp lương, những cưỡng
bức về tinh thần hoặc thể xác, việc chửi bới, lăng mạ.
Thời gian làm việc
Tất cả công nhân làm việc tại công ty đều làm việc trong thời gian chính thức là 8h/
ngày,làm việc 48 giờ/ tuần, chủ nhật nghi
Tùy vào tình hình sản xuất của công ty, do nhu cầu công việc người sử dụng lao động
thỏa thuận với người lao động làm thêm giờ nhưng không quá 4 giờ/ ngày, không quá 200 giờ
/ năm. Khi làm thêm giờ phải có giấy tự nguyện tăng ca được công nhân ký tên là đồng ý.
Các ngày nghỉ được nghỉ như Nhà nước quy định.
Nghỉ kết hôn:3 ngày
Con kết hôn: 1 ngày
Bố, mẹ (bên vợ hoặc chồng) vợ,chồng,con chết nghỉ:3 ngày
Tiền lương được trả vào mùng 10 hàng tháng.
Mặc dù thấy rõ lợi ích cũng như những yêu cầu phải thực hiện TNXH, nhưng đối với Việt
Nam, vấn đề này vừa là cơ hội, vừa là thách thức và thậm chí là rào cản.
Thách thức thứ nhất là quy mô công ty em còn nhỏ, nên việc áp dụng TNXH gặp nhiều khó
khăn
Thách thức thứ hai làThiếu thông tin, vai trò định hướng dẫn dắt TNXH chưa rõ ràng nên
vấn đề nhận thức và hiểu biết, tiếp cận và áp dụng chưa đầy đủ; Đây là nguyên nhân dẫn
đến việc còn nhiều cách hiểu, cách làm khác nhau gây lãng phí thậm chí làm sai lệch đi ý
nghĩa của TNXH như có Doanh nghiệp đóng góp 1 tỷ đồng cho từ thiện nhưng lại gây ô
nhiễm phá hoại môi trường nhiều tỷ đồng hoặc thường xuyên xâm phạm quyền và lợi ích
hợp pháp của người lao động và cộng đồng;
Thách thức thứ ba nội dung của TNXH trong doang nghiệp không rõ rang dẫn đến hiểu sai ý
Thách thức thứ tư là thức cộng đồng và ý thức bảo vệ quyền lợi của người dân còn hạn chế
vì thế doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng thiếu sự giám sát, lên tiếng của người dân đã kéo
Sinh Viên: Trần Thị Thường
Trang: 19
Chuyên đề chuyên sâu
dài nhiều năm như Vê dan, lợi nhuận của người nông dân thấp trong chuỗi giá trị, xâm phạm
quyền lợi người tiêu dùng…
Thách thức thứ năm là Vấn đề đối thoại xã hội, tính minh bạch công khai, trách nhiệm giải
làm việc; phương tiện thiết bị phòng cháy, chữa cháy cũng như hướng dẫn, thời hạn sử
dụng, các vấn đề về phương án di tản và thoát hiểm khi xảy ra cháy nổ, an toàn hóa chất...
Sản phẩm đạt tiêu chuẩn SA8000 được gọi là sản phẩm "sạch" vì không hàm chứa các
yếu tố như lao động trẻ em, lao động cưỡng bức; sản phẩm được làm ra trong một môi
trường an toàn và công bằng, không có sự phân biệt đối xử theo tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc
thiểu số, người nước ngoài, tuổi tác, giới tính cũng như tôn trọng quyền bình đẳng nam nữ
và việc trả lương được dựa trên sự công bằng về năng lực của mỗi người.
SA8000 sẽ hạn chế khả năng gây ra tai nạn lao động, hạn chế thất thoát nguyên vật liệu
và gián đoạn sản xuất gây ra do tai nạn lao động; đồng thời bảo đảm xây dựng một đội ngũ
lao động có trình độ và nhiệt tình trong công việc thông qua việc đáp ứng những mong muốn
của họ về môi trường làm việc tốt và an toàn.
Nói một cách khác, SA8000 là một trong những hàng rào kỹ thuật kiểm tra, sàng lọc bất kỳ
hàng hóa của nước nào trước khi đặt chân vào nước ngoài, đặc biệt là thị trường khó tính
như Mỹ và châu Âu. Đây cũng chính là tấm vé thông hành để các doannh nghiệp, HTX bước
vào những thị trường lớn.
SA8000 sẽ tạo dựng uy tín của doanh nghiệp, HTX đối với khách hàng, với cộng đồng và
góp phần cải thiện mối quan hệ sản xuất, cải thiện môi trường làm việc cho người lao
động, giúp người lao động có thể tái sản xuất lại sức lao động, nâng cao năng lực trình độ
cũng như khả năng sáng tạo của họ để đạt năng suất lao động có hiệu quả. Điều này mang
lại lợi ích không những cho người lao động mà mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn
HTX, giúp cho doanh nghiệp, HTX có được mối quan hệ tốt hơn đối với khách hàng và có
được khách hàng bền vững.
Trong bối cảnh hiện nay, các nhà đầu tư, nhà hoạch định chính sách và các tổ chức phi
chính phủ trên toàn cầu ngày càng quan tâm hơn tới ảnh hưởng của việc toàn cầu hóa đối với
Sinh Viên: Trần Thị Thường
Trang: 21
Muốn phát triển bền vững, ngoài việc tận dụng tối ưu các nguồn lực, các chính sách
phát triển cũng phải phát triển tới việc đào tạo nguồn nhân lực. Muốn phát triển cần phải bù
đắp để tái tạo sức lao động.
Lợi ích của tiêu chuẩn SA8000 co thể kể đến cải thiện và duy trì bộ mặt công ty,
nâng cao tinh thần đạo đức và năng suất của người lao động, cải thiện các mối quan hệ cộng
đồng, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, tạo ra các cơ hội thị trường mới, tạo ra thế cạnh
tranh.
2.
Những khó khăn khi áp dung tiêu chuẩn SA8000
Sinh Viên: Trần Thị Thường
Trang: 22
Chuyên đề chuyên sâu
Hoạt đông theo tiêu chuẩn SA8000 cũng là một rủi ro. Nếu không tham gia đúng luật
chơi công ty cố thế mất hợp đồng với các đối tác .
SA8000 được sử dụng như một công cụ hoạt động sứ mệnh của doanh nghiệp, công
Trang: 23
Chuyên đề chuyên sâu
thức vấn đề, kiến thức và chuyên môn vào tính quan trọng của việc thực hiện trách
nhiệm xã hội cho các đối tác có liên quan; nâng cao hệ thống quản lý để tuân theo các
quy tắc ứng xử và các quy định pháp luật.Tổ chức những diễn đàn để trao đổi thông
tin, kiến thức, kinh nghiệm và hiệu quả của việc thực hiện trách nhiệm xã hội với sự
tham gia của nhiều tập đoàn, công ty lớn, các đơn vị giám sát độc lập, các tổ chức phi
chính phủ nhằm mục đích tiêu chuẩn hoá những quy tắc giúp nâng cao cơ hội chia sẻ,
học hỏi giữa các đối tượng với nhau;
Năm là Tạo điều kiện tiếp cận và tra cứu văn bản pháp lý dễ dàng, văn bản pháp luật
được cập nhật thường xuyên,hướng dẫn phương pháp xử lý khi có các xung đột giữa
các quy tắc ứng xử;
Khuyến khích những sáng tạo và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội. Tạo cơ chế và các
biện pháp khen thưởng thích đáng cho những doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm
xã hội (có thể bằng vật chất như giảm thuế hoặc tinh thần như giới thiệu khách hàng,
đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng, trao tặng danh hiệu…).Bằng những
phương tiện truyền thông đại chúng, tuyên truyền cho mọi doanh nghiệp và người lao
động hiểu thống nhất về khái niệm và các nội dung của TNXHDN. Phát triển một bộ
phận các doanh nghiệp thực hiện tốt bộ quy tắc ứng xử về trách nhiệm xã hội tạo đà
cho các doanh nghiệp khác thực hiện tiến tới việc thực hiện một cách toàn diện trên
mọi lĩnh vực tạo điều kiện cho việc thực thi pháp luật ngày càng tốt hơn. Có cơ chế hỗ
trợ về tài chính khi cần thiết cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình thực
hiện trách nhiệm xã hội;
Sáu là Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật để có
do khác làm cho công nhân không tin tưởng vào hệ thống kiểm tra, giám sát vì họ cho rằng
những thanh tra viên, giám sát viên đã được chủ bỏ tiền ra thuê đến thì sẽ bênh vực quyền lợi
của chủ chứ không bênh vực quyền lợi của công nhân. Chính vì vậy, vai trò của các tổ chức
phi chính phủ và công đoàn rất quan trọng trong việc khuyến khích công nhân và làm rõ vai
trò trách nhiệm của các cơ quan đánh giá để công nhân có thể hợp tác chặt chẽ với các cơ
quan này.
Tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ trong nước nhằm đảm bảo khả năng tư vấn, đánh giá,
lập đề án,…, với mục đích giảm chi phí, tiết kiệm thời gian. Vấn đề cấp thiết đối với một
nước sản xuất hàng hóa như Việt Nam hiện nay là các nhóm lợi ích trong và ngoài nước đang
Sinh Viên: Trần Thị Thường
Trang: 25