BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ VĂN PHÙNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CẢM NHẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG
ĐẾN DỰ ĐỊNH MUA LẠI CỦA HỌC VIÊN CAO HỌC TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ VĂN PHÙNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CẢM NHẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG
ĐẾN DỰ ĐỊNH MUA LẠI CỦA HỌC VIÊN CAO HỌC TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHChuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. VÕ THỊ QUÝ
Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn thạc sĩ “Ảnh hưởng của cảm nhận về hoạt động
trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng đến dự định mua lại của
học viên cao học tại thành phố Hồ chí Minh” là kết quả của quá trình nghiên cứu
2.1.2. Trách nhim xã hi doanh nghip 7
2.1.3. Các thành phn ca trách nhim xã hi doanh nghip 8
2.1.4. Khái nim v hành vi d đnh mua li (repurchase intention) 10
2.2. nh hng ca hot đng trách nhim xã hi ca doanh nghip đn d
đnh mua li ca ngi tiêu dùng 11
2.3. Thc trng hot đng trách nhim xã hi doanh nghip ti Vit Nam 14
2.3.1. Thc trng hot đng trách nhim xã hi ca các doanh nghip 14
2.3.2. Thc trng hot đng trách nhim xã hi ca các doanh nghip ngành
hàng tiêu dùng 16
2.4 Mô hình nghiên cu 18
2.4.1. Cm nhn ca ngi tiêu dùng v hot đng trách nhim xã hi doanh
nghip ngành tiêu dùng 18
2.4.2. Mô hình nghiên cu đ xut và gi thuyt nghiên cu 20
2.4.2.1. nh hng ca cm nhn v trách nhim kinh t đn d đnh mua ca
ngi tiêu dùng 20
2.4.2.2 nh hng ca cm nhn v trách nhim đo đc đn d đnh mua ca
ngi tiêu dùng 20
2.4.2.3 nh hng ca cm nhn v trách nhim pháp lut đn d đnh mua ca
ngi tiêu dùng 21
2.4.2.4 nh hng ca cm nhn v trách nhim t thin đn d đnh mua ca
ngi tiêu dùng 21
2.4.2.5 nh hng ca cm nhn v trách nhim môi trng đn d đnh mua
ca ngi tiêu dùng 22
CHNG 3: THIT K NGHIÊN CU 25
3.1. Quy trình nghiên cu 25
3.2 Nghiên cu đnh tính - xây dng thang đo 25
3.2.1 Phng pháp tho lun nhóm 26
doanh nghip và d đnh mua li 50
4.4.2.3 Kim đnh gi thuyt 3: Cm nhn v trách nhim t thin doanh nghip
và d đnh mua li 50
4.4.2.4 Kim đnh gi thuyt 4: Cm nhn v trách nhim môi trng và d
đnh mua 51
4.5. Tho lun kt qu nghiên cu 52
CHNG 5: KT LUN VÀ Ý NGHA ÓNG GÓP 5
7
5.1. Kt lun 57
5.2 Kt qu đóng góp ca nghiên cu
58
5.2.1 Kt qu đóng góp v lý thuyt nghiên cu
59
5.2.2 Kt qu đóng góp v thc tin qun lý 59
5.2.3 Hn ch ca đ tài và hng nghiên cu tip theo 6
0
TÀI LIU THAM KHO
PH LC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CSR : trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
ctg : Cùng tác giả
EFA : Phân tích khám phá nhân tố
MBA : thạc sĩ quản trị kinh doanh
Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
& : và
DANH MỤC BẢNG
Phụ lục 4: Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng sơ bộ
Phụ lục 5: Kết quả cronbach alpha của các biến về cảm nhận trách nhiệm xã hội
doanh nghiệp
Phụ lục 6: Kết quả phân tích EFA của các biến về cảm nhận về trách nhiệm xã hội
doanh nghiệp ngành tiêu dùng
Phụ lục 7: Kết quả cronbach alpha và efa của các biến về cảm nhận trách nhiệm xã
hội doanh nghiệp khi bỏ biến DD04 và MT02
Phụ lục 8: Kết quả cronbach alpha và EFA của dự định mua lại
Phụ lục 9: Kết quả phân tích EFA của dự định mua
lại
Phụ lục 10: Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng
Phụ lục 11: Kết quả cronbach alpha của các biến cảm nhận về hoạt động trách
nhiệm xã hội doanh nghiệp
Phụ lục 12: Kết quả cronbach alpha của các biến về dự định mua lại của người tiêu
dùng
Phụ lục 13: Kết quả EFA của các biến cảm nhận về hoạt động trách nhiệm xã hội
doanh nghiệp ngành tiêu dùng
Phụ lục 14: Kết quả EFA của các biến về dự định mua lại của người tiêu dùng
Phụ lục 15: Kết quả chạy hồi quy bội với biến phụ thuộc: dự định mua lại
Phụ lục 16: Bảng câu hỏi đánh giá kết quả kiểm định giả thuyết
T TẮT LUẬN VĂN
Với xu hướng “tiêu dùng xanh” của người tiêu dùng hiện đại thì trách nhiệm
xã hội doanh nghiệp là một trong những vấn đề quan trọng mà người tiêu dùng cân
nhắc lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp đó. Người tiêu dùng Việt Nam hiện nay
cũng nhận thức được rằng các công ty bây giờ phải thể hiện trách nhiệm đối với xã
hội và môi trường. Các công ty cũng nhận thấy rằng các hoạt động trách nhiệm của
xã hội của họ có tác động trực tiếp đến hành vi mua của người tiêu dùng. Vậy
những hoạt động nào của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp sẽ tác động đến hành vi
1993), hay "thp k ca môi trng" (McDougall, 1993). Mt s nghiên cu đã ch
ra rng mi quan tâm v môi trng ca các cá nhân (Chan, 1996; Donaton &
Fitzgerald, 1992; Kerr, 1990; Ottman, 1993; Schlossberg, 1992; Wall, 1995) và
nhng nhn thc v môi trng ca ngi tiêu dùng (Ellen, Wiener và Cobb-
Walgren, 1991; Kim & Choi, 2005; Verhoef, 2005) đã nh hng tích cc đn d
đnh mua ca h.
Bên cnh vn đ môi trng, con ngi cng đang phi đi mt vi nhng
thách thc đáng k, ch yu là trên các cp đ xã hi, chng hn nh s bt bình
đng sâu sc ca kinh t trên th gii. Vì lý do này, xã hi và ngi tiêu dùng đòi
hi các công ty, đóng vai trò nh các tác nhân quan trng ca s thay đi trong xã
hi, tham gia tích cc trong vic đa ra các gii pháp cho các vn đ xã h
i mà cng
đng đang phi đi mt.
Và trong n lc chinh phc ngi tiêu dùng, các doanh nghip ngày càng quan
tâm và thc hin các hot đng th hin trách nhim xã hi ca doanh nghip.
Nhng mt câu hi đc đt ra là liu rng, vi xu hng tiêu dùng “sch và xanh”
thì có tn ti mi liên h gia s cm nhn v hot đng trách nhim xã hi ca
doanh nghip vi d
đnh mua ca ngi tiêu dùng hay không?
Có nhiu nghiên cu trên th gii đã cho thy, có mt mi liên h tích cc gia
cm nhn v hot đng trách nhim xã hi ca doanh nghip và phn ng ca khách
hàng đi vi sn phm mà doanh nghip đó sn xut, theo đó ngi tiêu dùng s có
2
ý đnh mun tip tc mua các sn phm ca doanh nghip đc cm nhn là có
trách nhim xã hi tt (Bhattacharya & Sen, 2004; Creyer & Ross, 1997; Ellen et
al., 2006; Smith & Langford, 2009). Tuy nhiên, có nhiu nghiên cu khác đã chng
minh rng đôi khi, mi quan h gia cm nhn v hot đng trách nhim xã hi
doanh nghip và phn ng ca ngi tiêu dùng không phi luôn luôn trc tip và rõ
ràng. Ngoài ra cng có rt nhiu yu t nh hng đn vi
. Thêm vào
đó, các hot đng ty chay các sn phm ca nhng doanh nghip vi phm v trách
nhim xã hi ca mình; đin hình nh hot đng lên án mnh m và ty chay sn
phm trong ngành hàng tiêu dùng nh ca: Vedan trong v “bc t” h thng sông
Th Vi – ng Nai; và Coca-Cola Vit Nam trong nghi án chuyn giá đ báo l
trin miên sut mt thp k nhm trn tránh ngha v n
p thu cho nhà nc. Nh
vy có th thy, cm nhn ca ngi tiêu dùng v các hot đng th hin trách
nhim xã hi ca doanh nghip có nh hng mt cách đáng k đn hành vi mua
sm ca h.
Bên cnh đó, v mt hc thut và nghiên cu, Bùi Th Lan Hng (2010) trong
nghiên cu khám phá v cm nhn ca ngi tiêu dùng v hot đng trách nhim xã
h
i ca doanh nghip, cng đã ch ra và cho thy mt xu hng v tiêu dùng “xanh”
và “sch”. Tuy nhiên, cho đn thi đim hin ti, trên đa bàn Tp. HCM vn cha
có nhng nghiên cu, đánh giá mang tính cht hc thut nhm tin hành làm rõ v
s nh hng ca cm nhn v trách nhim xã hi ca các doanh nghip đn d
đnh mua ca ngi tiêu dùng.
Xut phát t quan đi
m trên, nghiên cu này đc thc hin nhm đo lng s
nh hng ca cm nhn (perception) v hot đng trách nhim xã hi ca doanh
nghip ca ngi tiêu dùng đi vi d đnh mua li ca h trong ngành tiêu dùng.
1.2 Câu hi và mc tiêu nghiên cu
Cn c vào vic nghiên cu lý thuyt v trách nhim xã hi ca doanh nghip
và hành vi tiêu dùng, cng nh s thiu ht các nghiên c
u thc nghim ti Vit
Nam v nh hng ca trách nhim xã hi đn hành vi tiêu dùng, nghiên cu này
nhm tr li câu hi:
Cm nhn ca ngi tiêu dùng v hot đng trách nhim xã hi ca doanh
nghip trong ngành hàng tiêu dùng có nh hng nh th nào đn d đnh mua li
V mt khoa hc, đ tài nghiên cu đã đóng góp vào vic xây dng mt h
thng thang đo phù hp đo lng cm nhn ca ngi tiêu dùng v hot đng trách
nhim xã hi ca các doanh nghip trong ngành hàng tiêu dùng
V mt th
c tin, kt qu ca nghiên cu có ý ngha đi vi nhà qun tr trong
vic hoch đnh chin lc marketing cho doanh nghip ca mình. Kt qu phân
tích tác đng ca cm nhn v hot đng trách nhim xã hi ca doanh nghip trong
ngành hàng tiêu dùng đn hành vi mua ca ngi tiêu dùng s là c s khoa hc cn
5
thit đ ban qun tr doanh nghip đ ra các chin thut marketing nhm tác đng
đn hành vi mua ca khách hàng.
Sau cùng, bài nghiên cu s là tài liu tham kho cho nhng t chc, cá nhân
quan tâm ti trách nhim xã hi ca doanh nghip, hành vi tiêu dùng và mi quan
h gia chúng.
1.5 Kt cu đ tài
Báo cáo kt qu nghiên cu đc chia làm nm chng.
Chng 1 gii thiu tng quát v d án nghiên cu.
Chng 2 trình bày c s lý thuy
t v trách nhim xã hi, v hành vi mua; và
các mô hình, lý thuyt, nghiên cu đã thc hin có liên quan đn cm nhn v hot
đng trách nhim xã hi và d đnh mua li ca ngi tiêu dùng, t đó đ xut mô
hình nghiên cu và đng thi xây dng các gi thuyt nghiên cu.
Chng 3 trình bày phng pháp xây dng, kim đnh thang đo các thành phn
ca cm nhn v hot đng trách nhim xã hi doanh nghi
p và d đnh mua li,
đng thi xác lp mô hình nghiên cu điu chnh.
Chng 4 phân tích kt qu nghiên cu đ kim đnh và kt lun các gi thuyt
v mi quan h gia cm nhn ca ngi tiêu dùng v hot đng trách nhim xã hi
ca doanh nghip ngành hàng tiêu dùng vi d đnh mua li ca h.
dùng ngay hoc gn nh ngay lp tc và có tui th khác nhau t vài phú đn vài ba
nm.
Theo t chc GICS
2
(1999): ngành hàng tiêu dùng gm có 2 dng: ngành
hàng tiêu dùng không thit yu gm nhng nhóm hàng tiêu dùng nhy cm vi chu
kì ca nn kinh t nh: xe hi, hàng gia dng lâu bn (đ đin t gia dng), hàng
may mc và các thit b gii trí, giáo dc. Nhóm dch v bao gm khách sn, nhà
2
GICS: Global Industry Classification Standard" đc phát trin bi t chc Morgan Stanley Capital
International (MSCI) và Standard & Poor's vào nm 1999. GICS đc đa ra nhm thit lp mt tiêu chun
chung cho vic phân loi các công ty vào các ngành và nhóm ngành có liên quan vi nhau.
7
hàng, trung tâm gii trí, truyn thông. Và ngành hàng tiêu dùng thit yu (consumer
staples) bao gm các công ty sn xut và phân phi lng thc, thc phm, nc
gii khát, thuc lá và các sn phm gia dng không lâu bn, các vt dng cá nhân.
Nó cng bao gm các siêu th, trung tâm bán l thc phm và thuc.
2.1.2 Trách nhim xã hi doanh nghip
Có rt nhiu đnh ngha khác nhau v trách nhim xã hi ca doanh nghip.
Nhng chúng ta có th hiu trách nhim xã hi doanh nghip theo mt s đnh
ngha tiêu biu sau:
Theo y ban châu Âu (2002) trách nhim xã hi doanh nghip là mt khái nim
mà doanh nghip kt hp vi các yu t môi trng và xã hi trong quá trình hot
đng ca doanh nghip và trong mi tng tác vi các bên hu quan trên c s t
nguyn.
h tr công vic ca t chc phi li nhun; đi x mt cách công bng vi nhân
viên và gim thiu các tác đng ca mình lên môi trng. Có ngha là mt doanh
nghip có trách nhim xã hi phi xem xét các tác đng ca mình trên tt c mi
ngi, cho dù có liên quan trc tip đn công ty hay không.
Mt cách chung nht, trách nhim xã hi doanh nghip là các doanh nghip
phi có trách nhim đóng góp vào s phát trin b
n vng ca nn kinh t cùng vi
bo v môi trng và phát huy ngun lc con ngi, nh là 2 ngun lc chính ca
xã hi. Quan đim này đã đem li nhng điu mi m cho hot đng kinh doanh
ca mt thành phn xã hi vn đc xem là “duy li nhun”. Theo đó, đi tng
tip cn và trách nhim ca mt doanh nghip đc m r
ng ra bên ngoài phm vi
doanh s, li nhun và khách hàng, mà doanh nghip còn phi có trách nhim vi
nhng nh hng ca doanh nghip do các hot đng sn xut kinh doanh ca
doanh nghip đó gây ra trên mt khu vc đa phng c th, cng nh trách nhim
th hin s đóng góp ca mình nh là mt phn ca cng đng dân c đó.
2.1.3. Các thành phn ca trách nhim xã hi doanh nghip
làm rõ cm nhn ca ngi tiêu dùng v hot trách nhim xã hi doanh
nghip đi vi hot đng kinh doanh ca doanh nghip, s bt đu vi vic xem xét
các thành phn ca hot đng trách nhim xã hi ca doanh nghip t khái nim
ca Carroll (1991) trong mô hình kim t tháp, vi bn thành phn: trách nhim
pháp lý, đo đc, kinh t và t thin. Trong đó các trách nhim kinh t và pháp lý là
các trách nhim c b
n.
9
Trong thc t, hot trách nhim xã hi doanh nghip th hin mt lot các
chng trình và các hot đng: t vic đóng góp t thin cho các vn đ xã hi, đc
bit là bo v môi trng, đn vic bình đng gii, điu kin làm vic, quyn li
nhân viên, phát trin nng lc và phát trin cng đng (CATALYST Consortium,
v trách nhim xã hi doanh nghip và th t u tiên mi v vai trò ca doanh
nghip trong xã hi cho đn nay: Kinh t - Pháp lut – o đc – T thin.
Và cng d nhn thy rng, cùng vi s phát trin ca kinh t thì môi trng
luôn là mt trong nhng vn đ nhn đc nhiu s quan tâm ca doanh nghip
cng nh
ca các bên có liên quan, chính vì th mà yu t môi trng đã luôn đc
nhc đn trong rt nhiu mô hình trên, và dng nh đây là yu t còn li góp
phn b sung và làm hoàn chnh mô hình ca Caroll.
Thêm vào đó, kt qu ca nghiên cu đnh tính 2010 ti th trng Vit Nam
ca Bùi Th Lan Hng cng đã cho thy mt s vn đ v trách nhim ca doanh
nghip đang đ
c ngi tiêu dùng cm nhn và quan tâm nhiu nht: trách nhim
kinh t (59%); trách nhim t thin (59%); trách nhim môi trng (54%) và trách
nhim pháp lut (32%).
Do đó, đây s là 5 yu t s đc đ cp và phân tích xuyên sut nghiên cu
này các phn tip theo.
2.1.4. Khái nim v hành vi d đnh mua li (repurchase intention)
D đnh mua li đc đnh ngha là kh nng nhn thc ca mt ngi hoc “d
a
trên quan đim ch quan rng h s tham gia lp li vào mt hành vi nht đnh nào
đó". (y ban Truyn thông thay đi hành vi trong th k 21, 2002)
Theo Ajzen (2002b), d đnh mua li là mt du hiu ca vic mt cá nhân sn
sàng đ tip tc thc hin mt hành vi nht đnh nào đó. Nó đc xem nh là mt
tin đ trc tip ca hành vi. Nó da trên thái đ đi v
i các hành vi, tiêu chun ch
quan, và cm nhn v kim soát hành vi, vi mi d đoán trng s v tm quan
trng ca nó liên quan đn các hành vi và s quan tâm ca cng đng.
Keller (2001) d đnh mua li có ngha là mt ngi tiêu dùng thích tip tc mua
mt sn phm hoc dch v vì anh / cô y thy rng anh / cô y cn mt sn phm
c th hay dch v, ho
lao đng, cam kt vi cng đng, đo đc kinh doanh, môi trng và do đó liên
quan đn trách nhim xã hi ca doanh nghip. Nhng nghiên cu gn đây trên
phm vi toàn cu (Nielsen, 2008l; EU, 2009) hoc trong phm vi mt quc gia nh
PSB, Landor & Burson Marsteller (2009); chng trình Do Well Do Good (2010a,
2010b) ti M; Dawkins (2009) ti Anh; BVE, Roland Berger & GfK (2009); Icon
Added Value (2010) và Sempora (2008) cho thy phn l
n tiêu dùng quan tâm đn
12
vic thc hin trách nhim xã hi ca doanh nghip và sn sàng xem xét hot đng
trách nhim xã hi ca doanh nghip trc khi mua hàng. Hn na, ngi tiêu dùng
sn sàng tr giá cao hn (hu ht đng ý vi mc ph phí 5%, mt s ít đng ý tr
thêm 15%) cho nhng sn phm mang tính xã hi và thân thin vi môi trng.
(Sempora, 2008; Seven One Media, 2009; DLG, 2010).
Trong khi các cuc điu tra và thm dò d lun cho thy mc đ cao quan tâm
cao ca ngi tiêu dùng v hot đng trách nhim xã hi ca doanh nghip, cng
nh nh hng ca nhng hot đng này đn vic tiêu dùng sn phm (Smith,
2009; Mohr et al., 2001) thì các kt qu nghiên cu thc nghim li cho thy sc
mnh và thm chí trong mt s trng hp còn ch ra nhng du hiu ca s liên
kt thông qua mt s yu t c th
(Hartmann, 2011). Theo Mohr & Webb (2005),
Sen & Bhattacharya (2001) và Klein & Dawar (2004) nh hng nhng hot đng
trách nhim xã hi đn s đánh giá doanh nghip và ý đnh mua ca ngi tiêu
dùng là mt chc nng ca doanh nghip (ví d nh các vn đ trách nhim xã hi,
danh ting doanh nghip) và nhng đc tính c th ca ngi tiêu dùng (ví d nh
s liên h ca hot đng trách nhim xã hi) cng nh s tng tác gi
a doanh
nghip vi ngi tiêu dùng. Mt s nghiên cu khác li ch ra s phù hp gia li
sng và giá tr bn thân ca ngi tiêu dùng vi nhng hot đng xã hi (Lee et al.,
2011), nhn thc v tm quan trng và k vng v nhng hành vi đo đc (Creyer
tiêu dùng. Cm nhn ca ngi tiêu dùng v hot đng trách nhim xã hi ca
doanh nghip có tác đng không nh đn thái đ ca ngi tiêu dùng đi vi doanh
nghip, đn hành vi ca h. Câu hi đt ra là vy ngi tiêu dùng da vào đâu đ
đánh giá hot đng trách nhim xã hi ca doanh nghip? Rowley & Moldoveanu
(2003) nhn xét rng các bên liên quan đánh giá nhng sáng ki
n trách nhim xã
hi ca doanh nghip da trên nhng u tiên, giá tr và bn sc cá nhân ca riêng
h. Phát trin quan đim này, Green & Peloza (2011) cho rng ngi tiêu dùng
thng đánh giá nhng hot đng trách nhim xã hi ca doanh nghip có liên quan
đn li ích riêng ca h. Nói cách khác, cm nhn ca ngi tiêu dùng v hot đng
trách nhim xã hi ca doanh nghip cn c trên s đánh giá ca h v
hot đng
ca doanh nghip, ch không phi cn c trên bn thân hot đng đó. Vogel (2005)
đa ra mt ví d c th đ gii thích cho quan đim này "Wal-Mart có nên đc coi
là mt công ty trách nhim vi xã hi khi cung cp hàng hóa giá r cho ngi tiêu
dùng hay là mt doanh nghip vô trách nhim vi xã hi khi tr lng thp cho
ngi lao đng và chèn ép nhà cung ng?”
14
2.3. Thc trng hot đng trách nhim xã hi doanh nghip ti Vit Nam
2.3.1. Thc trng hot đng trách nhim xã hi ca các doanh nghip
Mt nghiên cu ca Welford và Frost (2006) đánh giá hot đng CSR châu
Á, bao gm c nhng li ích và thách thc ca vic thc hin CSR ti khu vc này.
Nghiên cu đc tin hành t quan đim ca các nhà máy sn xut ch không phi
là ngi tiêu dùng. Tác gi
đã tin hành 24 cuc phng vn bán cu trúc vi nhà
qun lý trách nhim xã hi, qun lý nhà máy sn xut và / hoc ch doanh nghip
trong các ngành công nghip khác nhau. Kt qu nghiên cu cho thy rng, không
ging nh các nc phng Tây, các công ty châu Á không gp nhiu áp lc t
ngi tiêu dùng v vn đ trách nhim xã hi. Các công ty c gng tuân theo mt