ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO GIÁ TRỊ THƯƠNG
HIỆU
MOBIFONE TẠI THÀNH PHỐ VINH
Sinh viên thực hiện
Giáo viên hướng dẫn
Hồng Nghĩa Chung
PGS.TS Nguyễn Tài Phúc
Lớp: K43 Marketing
Niên khóa: 2009 - 2013
Huế, tháng 5 năm 2013
Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành được khóa luận này tôi đã nhận được sự
giúp đỡ, hướng dẫn, nhiệt tình góp ý của giảng viên hướng dẫn,
các anh chị, và tất cả bạn bè.
Trước tiên tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS
GVHD: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ.................................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................viii
PHẦN I. MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................2
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .....................................................................6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................6
1.1. Cơ sở lý luận ....................................................................................................6
1.1.1. Thương hiệu ..............................................................................................6
1.1.1.1 Khái niệm thương hiệu ........................................................................6
1.1.1.2 Chức năng của thương hiệu .................................................................7
1.1.1.3.Vai trò thương hiệu..............................................................................9
1.1.2 Giá trị thương hiệu.................................................................................... 11
1.1.2.1 Khái niệm giá trị thương hiệu ............................................................ 11
1.1.2.2 Lợi ích của giá trị thương hiệu........................................................... 12
1.1.2.3 Đánh giá giá trị thương hiệu theo quan điểm người tiêu dùng ............ 14
1.2. Cơ sở thực tiễn................................................................................................ 16
1.2.1. Thực trạng thị trường viễn thông tại Nghệ An .........................................16
1.2.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao giá trị thương hiệu ............................. 18
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU MOBIFONE TẠI
THÀNH PHỐ VINH................................................................................................ 20
2.3.5 Phân tích sự khác biệt về mức độ đánh giá từng thành phần giá trị thương hiệu46
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
MOBIFONE TẠI TẠI THÀNH PHỐ VINH ......................................................... 56
3.1 Mục tiêu và định hướng về về giá trị thương hiệu ............................................ 56
3.1.1. Mục tiêu ..................................................................................................56
3.1.2 Định hướng............................................................................................... 56
3.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu Mobifone tại thành phố Vinh ....56
3.2.1 Giải pháp gia tăng độ nhận biết thương hiệu Mobifone tại thành phố Vinh .....56
3.2.2 Giải pháp gia tăng ấn tượng thương hiệu mobifone tại thành phố Vinh.....58
3.2.3 Giải pháp gia tăng chất lượng cảm nhận mobifone tại thành phố Vinh......58
3.2.4 Giải pháp gia tăng lòng trung thành thương hiệu Mobifone tại thành phố Vinh 60
SVTH: HOÀNG NGHĨA CHUNG
iv
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 62
3.1 Kết luận ........................................................................................................... 62
3.2 Hạn chế của đề tài............................................................................................ 63
3.3 Kiến nghị.........................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 66
PHỤLỤC
SVTH: HOÀNG NGHĨA CHUNG
v
KH – TH:
Kế hoạch – Tổng hợp
KT – TH:
Kỹ thuật – Tin học
HĐLĐ:
Hợp đồng lao động
BTS :
Trạm thu phát sóng
SVTH: HOÀNG NGHĨA CHUNG
vi
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thịphần Mobifone trên thị trường thông tin di động Nghệ An .............. 18
Sơ đồ 2.1:
Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh Mobifone Nghệ An ........................... 26
Bảng 2.3:
Cơ cấu lao động của chi nhánh Mobifone Nghệ An năm 2012.............. 27
Bảng 2.4:
Doanh thu bán hàng của chi nhánh Mobifone Nghệ An ........................ 28
Bảng 2.5 :
Kết quả thống kê mẫu điều tra .............................................................. 33
Bảng 2.6:
Cronbach alpha thang đo thành phần nhận biết .....................................34
Bảng 2.7:
Cronbach alpha thang đo thành phần ấn tượng thương hiệu .................. 35
Bảng 2.8:
Cronbach alpha chất lượng cảm nhận thương hiệu................................ 35
Bảng 2.9:
Cronbach alpha thang đo trung thành thương hiệu trước khi loại biến ..36
Bảng 2.17:
Chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình ............................................ 44
Bảng 2.18:
Kiểm định độ phù hợp của mô hình ...................................................... 44
Bảng 2.19:
Thống kê thông số của từng biến trong mô hình ...................................45
Bảng 2.20:
Kiểm định trị trung bình hai tổng thể theo giới tính .............................. 47
Bảng 2.21:
Kết quả thống kê theo thuê bao............................................................. 48
Bảng 2.22:
Kết quả kiểm định giá trị trung bình hai tổng thế theo thuê bao ............ 49
Bảng 2.23:
Kết quả kiểm định phương sai theo thời gian sử dụng.......................... 50
Bảng 2.24:
Bảng 2.31:
Bảng kết quả kiểm định Kruskal – Wallis theo nghề nghiệp ................. 54
Bảng 2.32:
Kết quả kiểm định phương sai theo nhóm tuổi......................................54
Bảng 2.33:
Kết quả kiểm định ANOVA theo nhóm tuổi .........................................55
Bảng 2.34:
Kết quả kiểm định Kruskal – Wallis theo nhóm tuổi............................. 55
SVTH: HOÀNG NGHĨA CHUNG
ix
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngành viễn thông thông tin liên
lạc không ngừng phát triển cả trong và ngoài nước. Việt Nam là một thị trường lớn với
gần 90 triệu dân và nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông không ngừng tăng lên.
Hiện nay, ở Việt Nam đang có 7 nhà mạng tham gia cung ứng các dịch vụ viễn
thông trên thị trường. Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nhà mạng để dành thị phần như
Mobifone, Viettel, Vinaphone, S-Fone, Vietnamobile, EVN Telecom và Beelineđang
đóng vai trò cốt yếu. Với lĩnh vực viễn thông, khách hàng sẽ rất nhạy cảm trong việc sử
dụng dịch vụ. Sự cạnh tranh gay gắt cũng như tính đặc trưng của loại hình dịch vụ mà việc
hiểu rõ các thành phần cấu tạo nên giá trị thương hiệu với Mobifone càng trở nên cần thiết.
Chính vì những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao giá
trị thương hiệu Mobifone tại thành phố Vinh”để làm khóa luận tốt nghiệp.
2.Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thương hiệu.
- Đo lường giá trị thương hiệu Mobifone dựa vào khách hàng tại thành phố Vinh.
- Đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu và giá trị
thương hiệu Mobifone tại thành phố Vinh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao giá trị thương hiệu Mobifone tại
thành phố Vinh.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá của khách hàng về giá trị thương hiệu
Mobifone tại thành phố Vinh.
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Tại địa bàn thành phố Vinh.
Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ 21/01/2013 – 11/05/2013
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin và số liệu:
Dữ liệu thứ cấp:
+ Nguồn tài liệu thứ cấp bên trong được thu thập từ các báo cáo, kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, các thông tin từ bộ phận và phòng ban trong Mobifone chi nhánh Nghệ An.
+ Nguồn tài liệu thứ cấp bên ngoài được thu thập thông qua các phương tiện
truyền thông chủ yếu như báo chí, Internet, sách,…và các khoá luận có liên quan đến
đề tài nghiên cứu.
SVTH: HOÀNG NGHĨA CHUNG
2
0,8 đến 1 là thang đo lường tốt, từ 0,7 đến 0,8 là thang đo lường sử dụng được. Trong
SVTH: HOÀNG NGHĨA CHUNG
3
trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới, hoặc mới với người trả lời thì hệ số
Cronbach’s alpha lớn hơn 0,6 có thể được chấp nhận.Trong nghiên cứu này những biến
có Cronbach’s alpha lớn hơn 0,6 thì được xem là đáng tin cậy và được giữ lại.Đồng
thời, các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 được coi là biến rác và sẽ bị
loại khỏi thang đo.
Kỹ thuật phân tích nhân tố EFA: được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ, tóm tắt các
dữ liệu, nhằm xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và tìm mối
quan hệ giữa các biến với nhau. Trong phân tích nhân tố, trị số KMO là chỉ số dùng để
xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số KMO phải có giá trị trong khoảng
từ 0,5 đến 1 thì phân tích này là thích hợp, còn nếu trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích
nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu. Phân tích nhân tố sử dụng
Eigenvalue để xác định số lượng nhân tố. Eigenvalue là đại lượng đại diện cho phần
biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố. Theo tiêu chuẩn Kaiser, Eigenvalue phải
lớn hơn 1 thì việc tóm tắt thông tin mới có ý nghĩa. Hệ số tải nhân tố (hay trọng số
nhân tố) : là những hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố. Tiêu chuẩn
quan trọng đó là nó phải lớn hơn 0,5. Đồng thời, khác biệt giữa các hệ số tải nhân tố
của một biến ở các nhóm nhân tố khác nhau phải lớn hơn hoặc bằng 0,3. Những biến
không đủ tiêu chuẩn sẽ bị loại. Cuối cùng tiêu chuẩn tổng phương sai trích phải lớn
hơn 0,5.
Kỹ thuật hồi quy đa biến: Sau khi đã rút trích được các nhân tố từ kết quả phân
tích nhân tố, điểm số của các nhân tố sẽ được tính cho từng quan sát để làm cơ sở cho
việc xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội và các kiểm định thống kê liên quan.
Trong nghiên cứu này, mô hình hồi quy tuyến tính bội sẽ được xây dựng theo phương
pháp Enter . Mô hình hồi quy :
Mức ý nghĩa: 95%
Nếu Sig.< 0,05: Bác bỏ giả thuyết H0
Nếu Sig.> 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0
SVTH: HOÀNG NGHĨA CHUNG
5
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Thương hiệu
1.1.1.1 Khái niệm thương hiệu
Cho đến nay đã có nhiều nhà nghiên cứu về khái niệm thương hiệu và họ đã
đưa ra những khái niệm khác nhau về thương hiệu như:
Theo Philip Kotler: “ Thương hiệu có thể được hiểu như là tên gọi, thuật ngữ,
biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng được dùng để xác nhận sản phẩm của
người bán và để phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh”.
Theo định nghĩa của tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): “Thương hiệu là
một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay
một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay tổ chức”.
Theo Amber & Styles: “Thương hiệu là một tập hợp các thuộc tính cung cấp
cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi. Thương hiệu theo quan điểm này
cho rằng, sản phẩm chỉ là một thành phần của thương hiệu, chủ yếu cung cấp lợi ích
chức năng cho khách hàng và nó chỉ là một thành phần của sản phẩm. Như vậy các
thành phần Marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị) cũng chỉ là
các thành phần của một thương hiệu”.
Theo Al S Laura Ries: “Thương hiệu là một ý nghĩa hoặc khái niệm duy nhất
Giá trị cụ thể và tài sản hữu hình.
Hiện diện trong tâm trí người tiêu dùng.
Hiện diện trên văn bản pháp lý.
Doanh nghiệp xây dựng, người tiêu dùng Doanh nghiệp đăng ký, cơ quan chức
chấp nhận và tin tưởng.
năng công nhận.
Xây dựng do hệ thống tổ chức công ty.
Xây dựng trên hệ thống luật pháp quốc gia.
Là phần linh hồn của doanh nghiệp.
Là phần thân thể của doanh nghiệp.
(Nguồn: Tạo dựng và quản trị thương hiệu - Danh tiếng và lợi nhuận, 2003, tr.25)
1.1.1.2 Chức năng của thương hiệu
a. Chức năng nhận biết và phân biệt
Khả năng nhận biết được của thương hiệu là yếu tố quan trọng không chỉ cho
người tiêu dùng mà còn cho cả doanh nghiệp trong quản trị và điều hành hoạt động
của doanh nghiệp. Thông qua thương hiệu, người tiêu dùng và nhà sản xuất có thể dễ
dàng nhận biết và phân biệt hàng hóa của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác.
Tập hợp các dấu hiệu chính là căn cứ để nhận biết và phân biệt giữa thương hiệu này
với thương hiệu khác. Khi hàng hóa càng phong phú, đa dạng thì chức năng phân biệt
càng trở nên quan trọng. mọi dấu hiệu gây khó khăn khi phân biệt sẽ làm giảm uy tín
và cản trở sự phát triển của một thương hiệu.
chính là chức năng kinh tế của thương hiệu. Lợi nhuận hiện tại và tiềm năng mà
doanh nghiệp có được nhờ sự nổi tiếng của thương hiệu và sẽ quyết định giá trị tài
chính của thương hiệu.
SVTH: HOÀNG NGHĨA CHUNG
8
1.1.1.3.Vai trò thương hiệu
a. Vai trò của thương hiệu đối với khách hàng
Thương hiệu xác định nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm: Thương hiệu giúp cho
người tiêu dùng phân biệt nhanh chóng hàng hóa cần mua trong muôn vàn hàng hóa
cùng loại khác, góp phần xác định được nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.
Quy trách nhiệm cho nhà sản xuất : Khi mua một sản phẩm có thương hiệu,
khách hàng sẽ biết được nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, từ đó họ sẽ biết được ai sẽ
là người chịu trách nhiệm về sản phẩm.
Giảm thiểu rủi ro trong tiêu dùng: Thương hiệu giúp cho khách hàng có thể
giảm thiểu được một số rủi ro như: sản phẩm đã mua không được như mong muốn, sản
phẩm không tương xứng với chi phí đã bỏ ra, sản phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh
thần của người sử dụng,…
Tiết kiệm chi phí tìm kiếm: Nếu khách hàng nhận ra một thương hiệu và có một
vài kiến thức về thương hiệu đó, họ sẽ không phải suy nghĩ nhiều hoặc tìm kiếm, xử lý
nhiều thông tin để đưa ra quyết định về tiêu dùng sản phẩm. Như vậy, từ khía cạnh
kinh tế, thương hiệu cho phép khách hàng giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm cả bên
trong (họ phải suy nghĩ mất bao nhêu) và bên ngoài (họ phải tìm kiếm mất bao nhiêu).
Khẳng định giá trị bản thân: Thương hiệu còn tạo ra giá trị cá nhân cho người
tiêu dùng, một cảm giác sang trọng và được tôn vinh. Thực tế, một thương hiệu nổi
tiếng sẽ mang đến cho khách hàng một giá trị các nhân nào đó trong cộng đồng, nó
làm cho người tiêu dùng có cảm giác sang trọng hơn, nổi bậc hơn, có đẳng cấp hơn,
phẩm và đương nhiên sẽ gặt hái được những thành công. Đó chính là sự khác biệt rất
lớn giữa những sản phẩm tưởng chừng như giống hệt nhau.
Thương hiệu mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp: Đó chính là khả năng
tiếp cận thị trường một cách dễ dàng hơn, sâu rộng hơn, ngay cả khi đó là một chủng
loại hàng hóa mới; thứ hai, một hàng hóa mang thương hiệu nổi tiếng có thể bán được
với giá cao hơn so với hàng hóa tương tự nhưng mang thương hiệu xa lạ; thứ ba, một
thương hiệu mạnh giúp bán được nhiều hàng hóa hơn. Ngoài ra, thương hiệu nổi tiếng còn
tạo điều kiện như là một sự đảm bảo thu hút đầu tư và gia tăng các quan hệ đối tác.
Thương hiệu tạo được sự bền vững về mặt vị thế cạnh tranh: Một thương hiệu
đã có được lòng tin của khách hàng thì sẽ dễ dàng có được lòng trung thành của khách
hàng với thương hiệu. Xây dựng và duy trì được thương hiệu nổi tiếng là một phương
thức cạnh tranh hữu hiệu nhất của doanh nghiệp. Một thương hiệu thành công sẽ ngăn
cản các đối thủ cạnh tranh cũng như các thương hiệu khác xâm nhập vào thị trường
hiện tại của thương hiệu đó.
SVTH: HOÀNG NGHĨA CHUNG
10
Khẳng định đẳng cấp chất lượng trước khách hàng: Thương hiệu có thể cam kết
một tiêu chuẩn hay đẳng cấp chất lượng của một sản phẩm và đáp ứng mong muốn của
khách hàng, giúp họ tìm kiếm, lựa chọn sản phẩm một cách dễ dàng và thuận tiện.
1.1.2 Giá trị thương hiệu
1.1.2.1 Khái niệm giá trị thương hiệu
Giá trị thương hiệu có tên tiếng anh là Brand Equity. Một số sách trong nước
dịch sang Tiếng Việt là tài sản thương hiệu.
Khái niệm về giá trị thương hiệu bắt đầu được sử dụng rộng rãi vào những năm
thập niên 80 và sau đó được Aaker phổ biến thông qua ấn phẩm của mình (Aaker,
1991). Các tác giả Srivastava & Shocker (1991), Kapferer (1992), Keller (1993,1998)
cũng đã có những nghiên cứu về vấn đề này. Tại Việt Nam PGS.TS Nguyễn Đình Thọ
Đánh giá thương hiệu theo quan điểm tài chính đóng góp vào việc đánh giá tài
sản của một công ty, tuy nhiên, nó không giúp nhiều cho nhà quản trị trong việc tận
dụng và phát triển giá trị của một thương hiệu. Hơn nữa, về mặt tiếp thị, giá trị tài
chính của một thương hiệu là kết quả đánh giá của người tiêu dùng về giá trị thương
hiệu đó. Vì vậy, nghiên cứu này tập trung vào quan điểm thứ hai – đánh giá giá trị
thương hiệu dựa vào người tiêu dùng (customer – based brand equity).
Theo quan điểm người tiêu dùng:
Hiện nay, trên thế giới có hai quan niệm đánh giá giá trị thương hiệu dựa vào
người tiêu dùng: Thứ nhất là đánh giá giá trị thương hiệu dựa vào lý thuyết tín hiệu bắt
nguồn từ học thuyết kinh tế thông tin dựa trên điều kiện thông tin thị trường là nguồn
thông tin không hoàn hảo và bất cân xứng và thứ hai là đánh giá giá trị thương hiệu
dựa lý thuyết tâm lý học nhận thức xuất phát từ thái độ của người tiêu dùng sẽ dẫn đến
hành vi tiêu dùng thương hiệu. Cả hai phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng,
nghiên cứu này đi theo quan điểm người tiêu dùng và sử dụng phương pháp thứ hai.
1.1.2.2 Lợi ích của giá trị thương hiệu
Có 6 lợi ích chính là: có thêm khách hàng mới, duy trì khách hàng trung thành,
đưa chính sách giá cao, mở rộng thương hiệu, mở rộng kênh phân phối, tạo rào cản với
đối thủ cạnh tranh.
- Thu hút thêm khách hàng mới
Công ty có thể thu hút thêm được những khách hàng mới thông qua các chương
trình tiếp thị. Một ví dụ là khi có một chương trình khuyến mại nhằm khuyến khích
mọi người sử dụng thử hương vị mới hoặc công dụng mới của sản phẩm thì số người
tiêu dùng hưởng ứng sẽ đông hơn khi họ thấy đây là một thương hiệu quen thuộc. Lý
do chính là người tiêu dùng đã tin tưởng vào chất lượng và uy tín của sản phẩm.
SVTH: HOÀNG NGHĨA CHUNG
12
- Duy trì khách hàng cũ
13
- Tạo rào cản đối với đối thủ cạnh tranh
Cuối cùng, tài sản thương hiệu còn mang lại lợi thế cạnh tranh và cụ thể là sẽ
tạo ra rào cản để hạn chế sự thâm nhập thị trường của các đối thủ cạnh tranh mới. Ví
dụ trong trường hợp thương hiệu xe hơi Acura, với vị trí vững chắc về chất lượng cảm
nhận thì thương hiệu Acura đã có được lợi thế cạnh tranh rất lớn mà đối thủ cạnh tranh
khó có thể vượt qua được. Việc thuyết phục khách hàng rằng có một thương hiệu khác
có chất lượng tốt hơn Acura thì rất khó.
1.1.2.3 Đánh giá giá trị thương hiệu theo quan điểm người tiêu dùng
a. Giá trị thương hiệu theo quan điểm của Aaker (1991,1996)
Aaker (1991) đã đề nghị năm thành phần của giá trị thương hiệu, bao gồm:
Lòng trung thành thương hiệu, nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhân, các thuộc
tính đồng hành của thương hiệu, tài sản đã đăng ký độc quyền khác. Theo Aaker
(1991) giá trị thương hiệu tạo ra giá trị cho cả khách hàng và doanh nghiệp, giá trị tạo
ra cho khách hàng sẽ làm tăng giá trị doanh nghiệp. Lý thuyết giá trị thương hiệu của
Aaker được xem là đã cung cấp nền tảng hữu ích cho quá trình quản lý, nâng cao và
phát triển thương hiệu.
Nhận biết thương hiệu
Chất lượng cảm nhận
Giá trị thương hiệu
Lòng trung thành thương hiệu
Thuộc tính của thương hiệu
Tài sản khác
Sơ đồ 2.1: Mô hình giá trị thương hiệu của Aaker (1991)
b. Giá trị thương hiệu theo quan điểm Keller (1993, 1998, 2003)