123doc.org
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
tế
H
uế
..........
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ại
họ
cK
in
h
HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG
Đ
CHI NHÁNH HUẾ
Sinh viên thực hiện
Giáo viên hướng dẫn:
Để có kết quả này tôi xin đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới
thầy giáo –TS. Phạm Phương Trung đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn
tận tình giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận này trong thời gian qua.
Không thể không nhắc tới sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo công ty cùng
sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị đang làm việc tại hai siêu thị Thế Giới
Di Động Huế, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian thực tập
tại công ty cổ phần Thế Giới Di Động chi nhánh Huế.
Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của
một sinh viên thực tập khóa luận này không thể không tránh những thiếu
sót, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để
tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn
công tác thực tế sau này.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Cù Thị Thanh
MỤC LỤC
......
DANH MỤC CÁC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .........................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ .................................................................................. iii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................iv
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................................2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU ........................9
1.1. NHẬN THỨC...........................................................................................................9
1.1.1. Khái niệm về nhận thức .........................................................................................9
1.1.2. Khái niệm về sơ đồ nhận thức (Perceptual Mapping). ..........................................9
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MARKETING. .................................................11
1.2.1. Khái niệm marketing ...........................................................................................11
1.2.2. Phân loại Marketing. ...........................................................................................12
1.2.2.1. Marketing truyền thống hay marketing cổ điển ...............................................12
1.2.2.2. Marketing hiện đại ............................................................................................12
1.2.3. Mục tiêu của marketing .......................................................................................13
1.2.4. Các chức năng của Marketing. ............................................................................13
1.2.4.1. Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng. ..........................................13
1.2.4.2. Chức năng phân phối. .......................................................................................14
1.2.4.3. Chức năng tiêu thụ hàng hóa ............................................................................14
1.2.4.4. Các hoạt động yểm trợ......................................................................................14
1.3. CHIẾN LƯỢC MARKETING .............................................................................14
1.3.1. Khái niệm chiến lược Marketing. ........................................................................14
tế
H
uế
1.3.2. Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược marketing. ..............................................15
1.3.3. Vai trò của chiến lược marketing. .......................................................................16
1.4. TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH MARKETING TRONG TỔ CHỨC DOANH
Đ
2.3. CÁC CHIẾN LƯỢC MARKETING MÀ CÔNG TY CỔ PHẨN TGDĐ CHI
NHÁNH HUẾ ĐANG ÁP DỤNG. ...............................................................................32
2.3.1. Phương châm phát triển .......................................................................................32
2.3.2. Các yếu tố chính tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp: ...............................33
2.3.3. Chiến lược marketing mà TGDĐ chi nhánh Huế đã và đang áp dụng. ..............33
2.3.3.1. Hoạt động định vị thị trường mà công ty cổ phần TGDĐ đang áp dụng tại
Thừa Thiên Huế ............................................................................................................33
2.3.3.2. Chiến lược 7P mà TGDD đang áp dụng tại Huế ..............................................36
2.4. PHÂN TÍCH NHẬN THỨC CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CÁC SIÊU THỊ DI
ĐỘNG TẠI HUẾ. ..........................................................................................................40
2.4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ...................................................................................40
2.4.2. Quyết định mua hàng của khách hàng................................................................42
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
2.4.3. Xây dựng bản đồ nhận thức .................................................................................47
2.4.3.1. Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng .....................................................47
2.4.3.2. Xác định tiêu thức quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị di
3.2.4.5. Giải pháp về uy tín thương hiệu .......................................................................67
3.2.4.6. Giải pháp về thái độ phục vụ ............................................................................68
tế
H
uế
3.2.4.7. Giải pháp về chế độ hậu mãi ............................................................................69
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................70
1. KẾT LUẬN ...............................................................................................................70
Đ
ại
họ
cK
in
h
2. KIẾN NGHỊ ...............................................................................................................71
3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ..........................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................73
PHỤ LỤC ......................................................................................................................77
i
DANH MỤC CÁC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
......
Ý NGHĨA
Phiếu mua hàng
Đ
ại
họ
cK
in
h
PMH
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
......
Bảng 1: Bảng phân bổ danh sách điều tra khách hàng ....................................................7
Bảng 2: Cơ sở để phân đoạn thị trường .........................................................................20
Bảng 3: Nhân sự Thế Giới Di Động ..............................................................................30
Bảng 4: Số liệu doanh thu theo từng tháng ...................................................................31
tế
H
uế
Bảng 5: Thống kê mô tả mẫu ........................................................................................40
Bảng 6: Thống kê mối liên hệ giữa sản phẩm và siêu thị di động mà khách hàng mua
.......................................................................................................................................43
Bảng 7: Giá của sản phẩm mà khách hàng quyết định mua ..........................................44
uế
Sơ đồ 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng .......................................19
Sơ đồ 5: mô hình marketing 7P .....................................................................................25
Sơ đồ 6: Bản đồ định vị các thương hiệu siêu thị di động theo 8 thuộc tính mà khách
hàng quan tâm nhất ........................................................................................................51
Đ
ại
họ
cK
in
h
Sơ đồ 7: Vùng hướng tới của TGDĐ trong thời gian tới .............................................57
iv
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Chiến lược marketing của công ty cổ phần Thế Giới Di Động là một vấn đề quan
trọng đối với công ty,đang được công ty quan tâm nhằm tìm kiếm khách hàng mục
tiêu, nắm bắt được nhu cầu, sự hài lòng và cảm nhận của khách hàng về chất lượng các
sản phẩm. Để cạnh tranh với các đối thủ hiện nay vừa mạnh, vừa nhiều thì chiến lược
marketing sẽ mang tính then chốt quyết định sự thành công của công ty. Thế Giới Di
tế
H
những gì mà TGDĐ chưa làm được theo suy nghĩ của khách hàng và ngày càng nổ
lực hơn nữa đối với những khía cạnh mà công ty đã hoàn thành tốt.
GVHD: Th.s Phạm Phương Trung
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Có thể thấy hiện nay trong mọi lĩnh vực kinh doanh nhất là lĩnh vực dịch vụ,
marketing đang ngày càng khẳng định được vị trí và tầm quan trọng của mình. Một
doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không phụ thuộc rất
nhiều vào chiến lược marketing, nhất là trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay
tế
H
uế
gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay.
Việc xây dựng một chiến lược marketing đúng đắn sẽ mang tính then chốt và là
chìa khóa dẫn đến thành công cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp nâng cao
năng lực và vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường.
ại
họ
cK
in
h
thủ cạnh tranh quá nhiều nên hiệu quả vẫn chưa được như ý muốn.
Nắm bắt được những yêu cầu đó tôi đã chọn đề tài:” Hoàn thiện chiến lược
marketing của công ty cổ phần Thế Giới Di Động chi nhánh Huế” để tìm hiểu nhu
cầu cũng như những chiến lược marketing mà công ty cổ phần Thế Giới Di Động chi
nhánh Huế đã áp dụng khi thâm nhập vào thị trường Huế để từ đó đưa ra các giải pháp
nhằm hoàn thiện hơn nữa các chiến lược marketing của công ty, giúp công ty hoạt
động hiệu quả hơn.
2. Câu hỏi nghiên cứu
những bước nào?
tế
H
uế
- Marketing là gì? Chiến lược marketing là gì? Chiến lược marketing gồm
- Thế nào là sơ đồ nhận thức? Thế nào là phân đoạn thị trường, định vị thị
trường , sản phẩm và thế nào là lựa chọn thị trường mục tiêu?
ại
họ
cK
in
h
- Chiến lược 7p là gì?
- Khách hàng quan tâm đến những yếu tố nào khi quyết định mua hàng tại Thế
Giới Di Động? Yếu tố nào là quan trọng nhất đối với họ?
- Khách hàng thật sự nghĩ về thương hiệu có trùng khớp với định hướng của
công ty hay không?
dựng chiến lược marketing phù hợp với đoạn mà khách hàng lựa chọn.
- Tìm hiểu các chiến lược marketing mà công ty cổ phần Thế Giới Di Động chi
nhánh Huế đang áp dụng từ trước tới nay.
- So sánh giữa chiến lược mình đề xuất thông qua điều tra khảo sát nhu cầu của
khách hàng và chiến lược mà công ty đang áp dụng để biết được những gì mà công ty
tế
H
uế
đã làm được và chưa làm được.
- Nếu khách hàng không nhìn nhận thương hiệu của công ty giống như cách mà
công ty đang cố gắng theo đuổi, thì công ty cần phải thay đổi và hoàn thiện hơn. Còn
nếu khách hàng nhìn nhận thương hiệu của công ty không có nhiều sự khác biệt so với
ại
họ
cK
in
h
đối thủ, thì phải nghĩ ra cách để tạo ra sự khác biệt so với đối thủ để giành vị thế cạnh
tranh về phần mình.
4. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt
động marketing tại công ty cổ phần TGDĐ, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động marketing cho doanh nghiệp.
5. Phạm vi nghiên cứu
giá trị để xây dựng hướng nghiên cứu.
- Ngoài ra, còn thu thập được rất nhiều thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu từ
Internet, nhưng do tính tin cậy không cao nên chủ yếu là sử dụng với mục đích tham khảo.
Dữ liệu sơ cấp : Đối với dữ liệu sơ cấp, thì đây là loại dữ liệu được thu thập
tế
H
uế
bằng bảng hỏi thông qua việc phỏng vấn trực tiếp khách hàng và được sử dụng để tiến
hành các phân tích cần thiết nhằm trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu.
- Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ được mã hóa và xử lý thông qua phần mềm SPSS.
6.2.
Phương pháp điều tra
ại
họ
cK
in
h
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua 2 giai đoạn chính: (1) Nghiên cứu định
tính nhằm xây dựng bảng hỏi khảo sát ý kiến khách hàng. (2) Nghiên cứu định lượng
nhằm thu thập thông tin, phân tích dữ liệu phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu.
6.2.1. Nghiên cứu định tính
- Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết. Mục
tiêu của nghiên cứu định tính nhằm tìm hiểu được hành vi mua của khách hàng, các
yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua của họ.
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
cứu như sau:
Sơ đồ 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thi di động
mua sắm
6.2.2. Nghiên cứu định lượng
Dựa vào kết quả thu được từ nghiên cứu định tính, tôi tiến hành thiết kế bảng
câu hỏi chính thức để thu thập thông tin từ phía khách hàng.
SVTH: Cù Thị Thanh – Lớp: K44B- QTKDTH
5
GVHD: Th.s Phạm Phương Trung
Khóa luận tốt nghiệp
Cơ sở lý thuyết ( marketing, định vị, kỹ thuật đo lường)
Bảng thu thập thông tin định tính
Đ
Nghiên cứu định tính và tổng hợp ý kiến của chuyên gia
Hình thành bảng hỏi sơ bộ
Điều tra thử 30 khách hàng
Hình thành bảng hỏi chính thức
Phỏng vấn chính thức
Xử lý và phân tích số liệu
Viết báo cáo
SVTH: Cù Thị Thanh – Lớp: K44B- QTKDTH
6
GVHD: Th.s Phạm Phương Trung
Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 2: Quy trình nghiên cứu
6.3.
Thiết kế mẫu – Chọn mẫu
6.3.1. Xác định kích cỡ mẫu
Để xác định cỡ mẫu điều tra đại diện cho tổng thể nghiên cứu, tôi đã sử dụng
Đ
Bảng 1: Bảng phân bổ danh sách điều tra khách hàng
TT
Siêu thị
Mẫu
1
TGDĐ
30
2
Viễn Thông A
30
3
FPT
30
4
Thăng Bình
Thang đo Likert 5 bậc được sử dụng:
Tổng hợp bảng câu hỏi điều tra đánh giá khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định lựa chọn siêu thị di động gồm có 2 phần chính, trong đó: phần I bao
gồm 5 câu hỏi về thông tin chung của khách hàng, phần 2 gồm 7 câu hỏi xoay quanh
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị của khách hàng.
tế
H
uế
Trong đó gồm 8 nhóm yếu tố quan trọng là : Giá cả, chất lượng sản phẩm, uy
tín thương hiệu, chế độ hậu mãi, thái độ phục vụ, khuyến mãi, sản phẩm đa dạng,
vị trí thuận tiện. Để đánh giá 8 nhóm yếu tố chính ta dùng thàng đo likert với quy ước:
( 1: rất tốt, 2: tốt, 3: bình thường, 4: không tốt, 5: rất không tốt) để đo lường.
ại
họ
cK
in
h
6.4.2. Kỹ thuật phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập xong dữ liệu từ khách hàng, tiến hành kiểm tra và loại đi những
bảng hỏi không đạt yêu cầu. Tiếp theo là mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu.
Sau đó tiến hành phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS 16.0 với các phương
pháp sau:
* Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics): Sử dụng để xử lý các dữ liệu
và thông tin thu thập được.
những thông tin được thu thập, xử lý và lưu trữ trong bộ nhớ. Những thông tin mà
người tiêu dùng sử dụng trên thị trường để đánh giá và mua sắm được gọi là nhận thức
và hiểu biết của người tiêu dùng.
tế
H
uế
Nhận thức của người tiêu dùng, ảnh hưởng rất lớn đến hành vi mua sắm của họ:
mua ở đâu? Mua khi nào? Mức độ dễ dàng ra quyết định sản phẩm đã lựa chọn? Đòi
hỏi người làm marketing cần phải đo lường nhận thức của khách hàng để nếu có lỗ
hổng trong nhận thức thì có phương thức làm đầy phù hợp.
ại
họ
cK
in
h
( Tống Viết Bảo Hoàng. Giáo trình Hành vi khách hàng)
Nhận thức là quá trình con người chọn lọc, tổ chức và lý giải thông tin để hình
thành một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh .
( GS.TS.Trần Minh. Giáo trình Marketing Căn Bản)
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức được định nghĩa là quá trình
phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tính tích
cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn.
Đ
Cách thức xây dựng bản đồ nhận thức
tế
H
uế
Yếu tố quan trọng của bản đồ nhận thức, từ quan điểm của chiến lược marketing
là những trục này phải đo lường được thái độ liên quan yếu tố khách hàng cho là quan
trọng khi mua sản phẩm. Sau đây là những công việc cần làm khi xây dựng bản đồ
nhận thức.
ại
họ
cK
in
h
- Quyết định đặc điểm của sản phẩm mà khách hàng coi trọng
Dựa trên những nghiên cứu marketing của nhóm tập trung, các nhà tiếp thị phải
quyết định được những yếu tố nào khách hàng cho là quan trọng khi mua sản phẩm.
Họ không thể quyết định một cách chủ quan, bởi vì nếu như quyết định các tiêu chuẩn
này sai, coi như toàn bộ quá trình xây dựng bản đồ nhận thức của công ty sẽ không
còn ý nghĩa. Ngoài nghiên cứu nhóm tập trung, công ty có thể sử dụng hệ thống quản
trị quan hệ khách hàng để tìm kiếm thông tin cần thiết cho việc ra quyết định liên quan
Đ
đến các tiêu chuẩn này.
- Khảo sát thị trường
của công ty?
Những gì khách hàng nghĩ về đối thủ cạnh tranh có giống với điều mà công ty
đang nghĩ?
Thương hiệu nào theo ý kiến của khách hàng là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty?
ại
họ
cK
in
h
Có vị trí nào trên bản đồ định vị có thể trở thành vị trí tiềm năng cho thương hiệu mới?
- Định hướng thay đổi cho những chiến lược marketing của công ty.
Nếu khách hàng không nhìn nhận thương hiệu của bạn giống như cách mà công
ty đang cố gắng theo đuổi, bạn cần phải thay đổi. Nếu có những điều bất ổn trong
thương hiệu dẫn đến thái độ tiêu cực của khách hàng, công ty cần hoàn thiện thương
hiệu của mình. Nếu không, hãy thử thay đổi chiến dịch quảng cáo và truyền thông.
Nếu khách hàng nhìn nhận thương hiệu của bạn không có nhiều sự khác biệt so
Đ
với đối thủ, hãy nghĩ ra cách để tạo ra sự khác biệt – nếu bạn không muốn đối đầu trực
tiếp với đối thủ và giá là giải pháp cuối cùng mà bạn nên sử dụng để phân biệt mình
với các công ty khác trên thị trường.
Nếu bạn phát hiện ra khe hở của thị trường có thể tận dụng để phát triển sản
phẩm mới, hãy suy nghĩ về quyết định này và dịch chuyển thương hiệu của mình đến
những vị trí còn ít đối thủ.
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MARKETING.
ại
họ
cK
in
h
1.2.2. Phân loại Marketing.
Ta có thể phân loại Marketing theo hai loại sau:
1.2.2.1. Marketing truyền thống hay marketing cổ điển
Toàn bộ hoạt động Marketing chỉ diễn ra trên thị trường trong khâu lưu thông.
Hoạt động đầu tiên của Marketing là làm việc với thị trường và việc tiếp theo của nó
trên các kênh lưu thông. Như vậy, về thực chất Marketing cổ điển chỉ chú trọng đến
việc tiêu thụ nhanh chóng những hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và không chú trọng đến
Đ
khách hàng.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hơn nếu chỉ quan tâm đến khâu tiêu thụ thì
chưa đủ mà còn cần quan tâm đến tính đồng bộ của cả hệ thống. Việc thay thế
Marketing cổ điển bằng lý thuyết Marketing khác là điều tất yếu.
1.2.2.2. Marketing hiện đại
Sự ra đời của Marketing hiện đại đã góp phần to lớn vào việc khắc phục tình
trạng khủng hoảng thừa và thúc đẩy khoa học, kỹ thuật phát triển. Marketing
hiện đại đã chú trọng đến khách hàng hơn, coi thị trường là khâu quan trọng nhất của
quá trình tái sản xuất hàng hóa và khách hàng và nhu cầu của họ đóng vai trò quyết
định. Mặt khác do chú ý đến tính đồng bộ của cả hệ thống nên các bộ phận, đơn vị đều
SVTH: Cù Thị Thanh – Lớp: K44B- QTKDTH
in
h
- Chiến thắng trong cạnh tranh: Các giải pháp marketing giúp doanh nghiệp ứng
phó tốt hơn với sự thay đổi của thị trường và môi trường kinh doanh, từ đó đảm bảo và
nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
- Lợi nhuận lâu dài: Marketing cũng giúp cho doanh nghiệp tạo ra mức lợi
nhuận cần thiết để tồn tại và phát triển bến vững.
1.2.4. Các chức năng của Marketing.
1.2.4.1. Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng.
Đ
Thông qua việc nghiên cứu thị trường các thông tin về khách hàng và các yếu tố
ảnh hưởng đến hành vi mua hay quyết định mua của khách hàng, các nhà sản xuất
kinh doanh đã tạo ra những sản phẩm, hàng hóa làm hài lòng khách hàng ngay cả
những người khó tính nhất. Nhu cầu của khách hàng ngày nay thay đổi nhiều so với
trước kia, nếu trước kia nhu cầu của người tiêu dùng chỉ là vật phẩm làm thoả mãn nhu
cầu thiết yếu, sinh lý thì nay ngoài yếu tố trên hàng hóa còn phải thoả mãn nhu cầu cao
hơn như nhu cầu tự thể hiện, tâm linh, trình độ kiến thức, cấp bậc...
Thực hiện chuỗi hoạt động của mình Marketing có thể thâu tóm, phối hợp các
hoạt động của bộ phận kỹ thuật, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, sản xuất, nghiên cứu thị
trường các xí nghiệp sản xuất bao gói, nhãn hiệu...nhằm mục tiêu chung là làm tăng
SVTH: Cù Thị Thanh – Lớp: K44B- QTKDTH
13
GVHD: Th.s Phạm Phương Trung
Thông qua việc hỗ trợ cho khách hàng, Marketing giúp doanh nghiệp thoả mãn
tốt hơn nhu cầu khách hàng và là công cụ cạnh tranh hiệu quả khi mà việc tối ưu hóa
chi phí dẫn đến việc khó có thể cạnh tranh bằng giá. Các hoạt động yểm trợ có thể kể
đến như quảng cáo, khuyến mại, tham gia hội trợ, triển lãm và nhiều hoạt động dịch vụ
khách hàng khác.
1.3. CHIẾN LƯỢC MARKETING
Đ
1.3.1. Khái niệm chiến lược Marketing.
Để tiến hành kinh doanh có hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa lợi
nhuận, Công ty cần tiến hành khai thác thông tin về nhu cầu người thị tiêu dùng đối
với sản phẩm của mình đang kinh doanh và các đối thủ hiện có và tiềm năng trên thị
trường. Căn cứ vào lượng thông tin đã thu thập ở trên công ty tiến hành phân đoạn thị
trường, lựa chọn thị trường trọng điểm và sử dụng phối hợp các công cụ Marketing.
Bằng việc thiết lập chiến lược Marketing các hoạt động Marketing của Công ty được
thực hiện theo một quy trình có hướng đích cụ thể phù hợp với những đặc điểm thị
trường của Công ty. Chiến lược Marketing của Công ty có thể được hiểu như sau:
“Chiến lược là hệ thống luận điểm logic, hợp lý làm căn cứ chỉ đạo một đơn vị tổ
SVTH: Cù Thị Thanh – Lớp: K44B- QTKDTH
14
GVHD: Th.s Phạm Phương Trung
Khóa luận tốt nghiệp
nghiệp thì việc lập kế hoạch chiến lược cho toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp là
điều cần thiết. Kế hoạch chiến lược sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy rõ hơn mục tiêu cần
vươn tới của mình và chỉ đạo sự phối hợp các hoạt động hoàn hảo hơn. Đồng thời kế
Đ
hoạch chiến lược cũng giúp cho nhà quản trị suy nghĩ có hệ thống những vấn đề kinh
doanh nhằm đem lại những chuyển biến tốt đẹp hơn.
Nằm trong chiến lược chung của doanh nghiệp, chiến lược Marketing thể hiện sự
cố gắng của công ty nhằm đạt tới một vị trí mong muốn xét trên vị thế cạnh tranh và
sự biến động của môi trường kinh doanh. Chỉ khi lập được chiến lược Marketing thì
Công ty mới có thể thực hiện một cách đồng bộ các hoạt động Marketing bắt đầu từ
việc tìm hiểu và nhận biết các yếu tố môi trường bên ngoài, đánh giá những điều kiện
khác bên trong của Công ty để từ đó có những chính sách về sản phẩm, giá cả, phân
phối và xúc tiến nhằm đạt tới mục tiêu đã định sẵn.
Với ý nghĩa đó việc xây dựng chiến lược Marketing thực sự là công việc quan
SVTH: Cù Thị Thanh – Lớp: K44B- QTKDTH
15