NGUYỄN THỊ NGẦN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
NGUYỄN THỊ NGẦN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HOẠT ĐỘNG CHO VAYTIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LỚP: CH 20B - TCNH
HÀ NỘI, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
NGUYỄN THỊ NGẦN
HOẠT ĐỘNG CHO VAYTIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, các thầy
cô giáo, Khoa Sau đại học, Trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện cho
em hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn này.
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô – TS. Nguyễn Thanh Phương,
người đã hướng dẫn tận tình, chu đáo và tạo mọi điều kiện tốt nhất để giúp em
nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và các anh chị nhân
viên của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam– Chi nhánh Ba Đình đã
giúp đỡ em trong quá trình khảo sát, tạo điều kiện giúp đỡ em có những thông
tin, số liệu thực tế về hoạt động của Ngân hàng và vấn đề nghiên cứu của đề
tài, giúp em nhìn nhận và đánh giá một cách tổng quan, rút ra được những
kinh nghiệm thực tiễn vô cũng hữu ích cho việc đề xuất các giải pháp và kiến
nghị cho đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Ngần
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vii
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại
5
1.1.2. Đặc điểm của Ngân hàng thương mại
6
1.1.3. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 7
1.2. CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
1.2.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
10
1.2.3. Các hình thức cho vay tiêu dùng
12
10
1.3. PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 15
iv
1.3.1. Quan niệm phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
15
32
2.1.2. Mô hình bộ máy tổ chức và quản lý của chi nhánh
34
2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai
đoạn 2013 - 2015 37
2.2. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH BA ĐÌNH
41
v
2.2.1. Chính sách cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình
41
2.2.2. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình
42
2.2.3. Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình
57
63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT
TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BA ĐÌNH
64
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BA
ĐÌNH
64
3.1.1. Định hướng phát triển chung của Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình
64
vi
3.1.2. Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình
65
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
73
74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
76
69
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả họat động huy động vốn của chi nhánh.............................37
giai đoạn 2013 -2015.......................................................................................37
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động cho vay của Vietinbank Ba Đình......................39
giai đoạn 2013-2015........................................................................................39
Bảng 2.3:Kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2013-2015.................40
Bảng 2.4 Số lượng khách hàngcó quan hệ CVTD với chi nhánh Ba Đình....49
giai đoạn 2013-2015........................................................................................49
Bảng 2.5 Doanh số cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh giai đoạn 2013-2015....50
Bảng 2.6 Dư nợ cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh giai đoạn 2013-2015.........51
Bảng 2.7 Dư nợ CVTD theo sản phẩm của chi nhánh Ba Đình......................52
giai đoạn 2013-2015........................................................................................52
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay cá nhân có tài sản đảm bảo của chi nhánh.............53
giai đoạn 2013-2015........................................................................................53
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ một nước nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua hơn
30 năm đổi mới, Việt Nam đã và đang từng bước vươn lên. Từ khi chuyển đổi
từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng
Xã hội chủ nghĩa, kinh tế Việt Nam đã thu được nhiều thành tựu. Thị trường
hàng hóa nói chung và hàng hóa tiêu dùng nói riêng trở nên phong phú, đa
dạng. Cùng với đó là sự tăng lên về nhu cầu tiêu dùng trong dân chúng. Tuy
nhiên không phải lúc nào nhu cầu của họ cũng được thỏa mãn, do một số
hàng hóa họ ưa thích nhưng có giá trị lớn hơn khả năng chi trả của họ. Điều
này ảnh hưởng lớn đến người tiêu dùng và hoạt động sản xuất kinh doanh của
các thành phần kinh tế.
Lâu nay, các ngân hàng thương mại chủ yếu cho vay sản xuất mà chưa
quan tâm đến cho vay tiêu dùng, do đó không khuyến khích tiêu dùng để tạo
ra động lực tác động ngược lại thúc đẩy sản xuất.
Nhận thức được vấn đề trên, với tư cách là một trung gian tài chính, có
nguồn huy động dồi dào từ công chúng, ngân hàng có thể sử dụng hiệu quả
nguồn vốn này để cho vay tiêu dùng. Việc phát triển loại hình này không chỉ
có tác dụng góp phần giải quyết bài toán về sản xuất và tiêu dùng cho nền
kinh tế mà nó cũng có tác dụng tích cực đối với chính bản thân ngân hàng một đơn vị kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận.
Việc phát triển cho vay tiêu dùng nằm trong chiến lược phát triển tổng
thể của mảng kinh doanh ngân hàng bán lẻ đang là xu thế tất yếu của các ngân
hàng thương mại nói chung và của hệ thống Ngân hàng Thương mại cổ phần
(TMCP) công thương Việt Nam (Vietinbank) trong đó có Chi nhánh Ba Đình.
2
Tuy nhiên, hiện nay cho vay tiêu dùng tại chi nhánh này còn chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tổng dư nợ, nguyên nhân do định hướng tín dụng các năm
cho vay khách hàng cá nhân, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cho
vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam chi nhánh Sao Đỏ.
Thứ ba, Nguyễn Minh Khôi “Chất lượng hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân tạo Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam – chi nhánh Long
Biên”, luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học thương mại (năm 2015). Luận
văn nghiên cứu về hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP xuất nhập
khẩu Việt Nam - chi nhánh Long Biên trong thời gian từ năm 2011 đến
31/12/2014.Luận văn đã phân tích các số liệu về tổng dư nợ cho vay cá nhân,
quy mô và cấu trúc dư nợ, tốc độ tăng trưởng cho vay cá nhân, tỷ lệ thu nhập
từ hoạt động cho vay cá nhân nhằm mục đích đưa ra các giải pháp và kiến
nghị để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam - chi nhánh Long Biên.
Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào đưa ra một cách tổng thể và đồng bộ
các giải pháp nhằm pháp triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, cụ thể
là tại Ngân hàng Vietinbank - Chi nhánh Ba Đình trong giai đoạn từ nay đến
năm 2020. Vì vậy đề tài “Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình” đi sâu nghiên cứu
lý luận kế hợp với phân tích, đánh giá tình hình phát triển hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Ba Đình từ năm 2013 – 2015 và đề xuất những giải pháp nhằm phát
triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh trong thời gian tới.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
Hệ thống hóa, hoàn thiện, nâng cao nhận thức lý luận về cho vay tiêu
dùng và phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại.
Đánh giá đầy đủ, toàn diện về việc phát triển Cho vay tiêu dùng (CVTD)
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình để từ đó
rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại, làm cơ sở cho việc
đề xuất giải pháp hợp lý.
Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Ba Đình.
5
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT
TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGẦN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân và hoạt động theo định chế trung gian mang
tính chất tổng hợp. Các nhà nghiên cứu ghi nhận rằng, ngân hàng thương mại
hình thành trên cơ sở của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá. Khi sản
xuất phát triển thì nhu cầu trao đổi mở rộng sản xuất giữa các vùng lãnh thổ,
giữa các quốc gia tăng lên, để khắc phục sự khác biệt về tiền tệ giữa các khu
vực đã xuất hiện các thương gia làm nghề đổi tiền. Khi trao đổi hàng hoá phát
triển quay trở lại kích thích sản xuất hàng hóa. Cùng với sự phát triển đó, các
nghiệp vụ được hình thành và ngày càng hoàn thiện như giữ tiền hộ, chi trả
hộ... trên cơ sở đó thực hiện hoạt động tín dụng.
Từ lịch sử hình thành hệ thống ngân hàng thương mại cho thấy các ngân
hàng thương mại chỉ xuất hiện trong điều kiện nền kinh tế đã phát triển đến
một trình độ nhất định, dẫn đến tính tất yếu khách quan của việc hình thành
hệ thống ngân hàng gắn bó chặt chẽ với sự phát triển kinh tế.
Trong điều 1 Luật ngân hàng của Pháp (ngày 13/6/1941 ) có ghi : “ Ngân
hàng là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền
bạc của công chúng dưới hình thức ký thác hay dưới hình thức khác và sử
Thứ hai: Là một doanh nghiệp, nhưng nguồn vốn chủ yếu mà ngân hàng
sử dụng trong kinh doanh là vốn huy động từ bên ngoài, trong khi đó vốn
7
riêng của ngân hàng lại chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn kinh
doanh.
Bên cạnh đó, Trong tổng tài sản của ngân hàng, tài sản hữu hình chiểm
tỷ trọng rất thấp, mà chủ yếu là tài sản vô hình. Nó tồn tại dưới hình thức các
tài sản tài chính, chẳng hạn như các loại kỳ phiếu, cổ phiếu, hợp đồng tín
dụng, khế ước nhận nợ và các loại giấy tờ có giá trị khác.
Thứ ba: Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại chịu sự chi
phối rất lớn bởi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương. Một Ngân hàng
Thương mại không thể mở rộng hoạt động kinh doanh khi ngân hàng trung
ương đang áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, kiềm chế lạm phát và ngược
lại. Do đó, việc ngân hàng mở rộng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh của
mình đều phải chịu sự chi phối bởi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương.
1.1.3. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết, cung cấp vốn cho
nền kinh tế. Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngân
hàng đã có những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn song ngân
hàng vẫn duy trì các nghiệp vụ cơ bản sau :
1.1.3.1. Nghiệp vụ huy động vốn
Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt
động của ngân hàng. Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình thức
khác nhau như huy động dưới hình thức tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có
giá. Mặt khác trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng tiến hành cho
vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển kinh
tế của địa phương và cả nước. Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng ngày
phổ biến là cho vay, ngân hàng còn sử dụng vốn để đầu tư. Có 2 hình thức
chủ yếu mà các ngân hàng thương mại có thể tiến hành là:
Đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tư góp vốn
vào các doanh nghiệp, các công ty khác.
9
Ba là:Nghiệp vụ ngân quỹ
Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng mà các chủ thể khi tham gia tiến
hành sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên, đằng sau mục tiêu quan trọng đó là hàng
loạt các nhân tố cần quan tâm. Một trong những nhân tố đó là tính an toàn.
Nghề ngân hàng là một nghề kinh doanh đầy mạo hiểm, trong hoạt động của
mình, ngân hàng không thể bỏ qua sự “an toàn”. Vì vậy, ngoài việc cho vay
và đầu tư để thu được lợi nhuận, ngân hàng còn phải sử dụng một phần nguồn
vốn huy động được để đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thực hiện
các quy định về dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước đề ra.
1.1.3.3. Nghiệp vụ khác
Là trung gian tài chính, ngân hàng có rất nhiều lợi thế. Một trong những
lợi thế đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng
hoá và dịch vụ. Để thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí,
ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán
bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ…cung cấp mạng lưới thanh toán
điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Mặt khác,
các ngân hàng thương mại còn tiến hành môi giới, mua, bán chứng khoán cho
khách hàng và làm đại lý phát hành chứng khoán cho các công ty. Ngoài ra
ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu
tư, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ…
Như vậy,các nghiệp vụ trên nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho ngân hàng
tồn tại và phát triển vững mạnh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay
với mục đích tiêu dùng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời
gian nhất định. Nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hoá, dịch vụ
trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ hưởng mức sống cao hơn.
1.2.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Một là, đặc điểm về khách hàng vay vốn và quy mô của khoản vay
tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho
khách hàng để tài trợ hoạt động chi tiêu cho cuộc sống, sinh hoạt. Do vậy, đối
tượng khách hàng của các khoản cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình
và quy mô khoản vay chủ yếu phụ thuộc vào mục đích tiêu dùng và thu nhập
của họ.
12
Hai là, đặc điểm về đối tượng tài trợ
Đúng với tên gọi của nó, vay tiêu dùng là để nhằm mục đích tiêu dùng,
không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh, do vậy, không tạo ra nguồn thu.
Khách hàng đến ngân hàng vay vốn tiêu dùng để phục vụ cho các nhu cầu
sinh hoạt đời sống như mua sắm, xây dựng nhà ở hay trang trải chi phí mua
sắm hình thành các động sản như xe cộ, đồ dùng gia đình... và các chi phí
sinh hoạt khác như chi phí du học, giải trí, du lịch...
Ba là, đặc điểm về thời hạn cho vay tiêu dùng
Thời hạn trong cho vay tiêu dùng khá đa dạng, cả ngắn hạn, trung hạn và
dài hạn.
Cho vay tiêu dùng ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn tới 12
tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng chủ yếu để phục vụ nhu cầu mua
sắm, hình thành nên những tài sản hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ có giá trị
tương đối thấp.
Cho vay tiêu dùng trung và dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn trên
tai nạn, mất việc hoặc chết thì nhân viên ngân hàng sẽ rất khó thu hồi nợ. Như
vậy, nguồn trả nợ các khoản vay tiêu dùng có thể biến động lớn, phụ thuộc
vào quá trình làm việc và những rủi ro khách quan trong cuộc sống của khách
hàng vay vốn.
1.2.3. Các hình thức cho vay tiêu dùng
1.2.3.1. Căn cứ theo thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: đối với các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống.
Cho vay trung hạn: đối với các khoản vay có thời hạn trên 12 tháng đến
60 tháng.
Cho vay dài hạn: đối với các khoản vay có thời hạn trên 60 tháng.
1.2.3.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp
14
Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm
số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định
trong thời hạn cho vay. Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản
vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ khả
năng thanh toán hết một lần số nợ vay.
Cho vay tiêu dùng phi trả góp
Theo phương thức này tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân
hàng chỉ một lần khi đến hạn. Thường thì các khoản cho vay tiêu dùng phi trả
góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài.
Cho vay tín dụng tuần hoàn
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách
hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa
trên tài khoản vãng lai. Theo phương thức này, trong thời hạn cho vay được
thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ,
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó
ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ
từ người vay. Trong cho vay tiêu dùng trực tiếp ngân hàng có thể tận dụng
được sở trường của nhân viên tín dụng. Những người này thường được đào
tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cho vay cho nên các
quyết định cho vay trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn so
với trường hợp chúng được quyết định bởi những công ty bán lẻ hoặc nhân
viên tín dụng của công ty bán lẻ. Ngoài ra, trong hoạt động của mình nhân
viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản cho
vay có chất lượng tốt trong khi nhân viên của công ty bán lẻ thường chú trọng
đến việc bán cho được nhiều hàng. Bên cạnh đó, tại các điểm bán hàng, các
quyết định cho vay thường được cấp ra một cách không chính đáng. Hơn nữa,
trong một số trường hợp, do quyết định nhanh, công ty bán lẻ có thể từ chối