Đánh giá thực trạng công tác chuẩn bị tiền phẫu và bàn giao bệnh nhân trước mổ tại Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016 - Pdf 59

Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 22 * Số 1 * 2018

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TIỀN PHẪU
VÀ BÀN GIAO BỆNH NHÂN TRƯỚC MỔ TẠI BỆNH VIỆN MẮT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2016
Nguyễn Thị Mai Phương*, Vũ Cẩm Hồng*, Nguyễn Trúc Anh*

TÓM TẮT
Mục tiêu: Chuẩn bị tiền phẫu và bàn giao người bệnh trước mổ là một trong những biện pháp nhằm đảm
bảo an toàn cho người bệnh trước phẫu thuật. Chuẩn bị người bệnh trước mổ tốt và bàn giao người bệnh trước
mổ giữa các nhóm chăm sóc giúp hạn chế được những rủi ro nhầm lẫn không đáng có. Đề tài nhằm đánh giá thực
trạng công tác chuẩn bị tiền phẫu và bàn giao người bệnh trước phẫu thuật tại bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí
Minh năm 2016.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu cắt ngang trên 210 người bệnh có chỉ định
phẫu thuật chương trình và mổ về trong ngày tại Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh. Phỏng vấn người
bệnh với các nội dung chuẩn bị người bệnh trước mổ trong phiếu kiểm tra tiền phẫu theo mẫu có sẵn, quan sát
trực tiếp công tác bàn giao người bệnh trước mổ giữa các nhóm chăm sóc.
Kết quả: Công tác chuẩn bị người bệnh chưa được thực hiện đầy đủ nhất là hồ sơ bệnh án của người bệnh
trước mổ. Biên bản hội chẩn phẫu thuật thiếu chữ ký của chủ toạ (16,7%) chữ ký phẫu thuật viên (24,8%), chữ
ký của trưởng khoa (25,7%), phương pháp vô cảm (20,5%), không khai thác tiền sử dị ứng (20,5%), không ký
cam kết phẫu thuật (2,4%), Phiếu chăm sóc ghi không đúng thời gian theo qui định (43,3%), hầu hết người bệnh
không được thông báo về các biến chứng có khả năng xảy ra sau phẫu thuật, cách tự chăm sóc và phát hiện các
biến chứng sau phẫu thuật.
Kết luận: Công tác chuẩn bị người bệnh và bàn giao người bệnh trước mổ đóng vai trò quan trọng trong
việc đảm bảo an toàn cho người bệnh phẫu thuật, tuy nhiên công tác này chưa được tuân thủ nghiêm túc và đây
là nguyên nhân tiềm ẩn để các sai sót có thể xảy ra cho người bệnh.
Từ khoá: Chuẩn bị tiền phẫu, bàn giao người bệnh.

ABSTRACT

informed about self-care and how to identify post-operative complications.
Conclusion: Pre-operation preparation and delivery of patients play an important role in patient safety
assurance before operation, however this task was not taken in consideration in the caring process and these were
potential errors that might be happened to patients.
Key words: Pre-operation preparation, delivery of patients.
tác chuẩn bị tiền phẫu và bàn giao bệnh nhân
ĐẶTVẤNĐỀ
trước phẫu thuật tại bệnh viện Mắt TP HCM”.
Hiện nay, hạn chế sự cố y khoa xảy ra trong
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
phẫu thuật là ưu tiên quan trọng trong công tác
điều trị và chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở y tế ở
Thiết kế nghiên cứu
Việt Nam.Mọi biến cố và tai biến có thể xảy ra
Nghiên cứu tiến cứu cắt ngang
ngay trước khi cuộc mổ bắt đầu cho đến thời
Đối tượng nghiên cứu
gian về sau, thậm chí hàng năm sau khi người
Cỡ mẫu của nghiên cứu là 210 người bệnh
bệnh đã ra viện gây ảnh hưởng sức khỏe, cả về

chỉ
định phẫu thuật chương trình và phẫu
thể lực và tâm lý lâu dài. Hậu quả không chỉ làm
thuật về trong ngày tại Bệnh viện Mắt từ tháng
ảnh hưởng đến chất lượng cuộc mổ, còn làm
5 năm 2016 đến tháng 8 năm 2016.
tăng thời gian điều trị và nằm viện, tăng chi phí
Phương pháp thu thập dữ kiện
điều trị, người bệnh giảm thu nhập, tăng tỉ lệ


Công cụ nghiên cứu
Bộ phiếu nghiên cứu được thiết kế dựa trên
khuyến cáo triển khai các hoạt động an toàn
phẫu thuật thủ thuật của Bộ Y tế, Tài liệu đào
tạo liên tục hướng dẫn triển khai hoạt động an
toàn người bệnh tại bệnh viện của Sở Y Tế, Tài
liệu điều dưỡng chuyên khoa Mắt Việt Nam.
Xử lý số liệu
Phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm
SPSS version 2.0.

KẾT QUẢ
Đặc điểm nhóm nghiên cứu
Nam có tỉ lệ cao hơn nữ lần lượt là 63,8%;

37


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 22 * Số 1 * 2018

Nghiên cứu Y học

Đặc điểm
Nghề nghiệp
Công nhân viên
Giáo viên
Học sinh
Hưu trí
Nông dân


8
3
25
41
53
8
72

3,9
1,4
11,9
19,5
25,2
3,9
34,2

40
170

19,1
80,9

191
19

90,9
9,1

150


30
25
52
103

14,2
18,9
24,8
41,9

chữ ký của chủ toạ với tỉ lệ lần lượt là 25,7%;24,8%
và 16,7%. Vẫn còn tỉ lệ 2,4% người bệnh chưa thực
hiện cam kết trước mổ, 20,5% là tỉ lệ người bệnh
chưa được khai thác tiền sử dị ứng, 75 người bệnh
chiếm tỉ lệ 35,7% chưa được đánh giá tình trạng
dinh dưỡng trước mổ (Bảng 2).

Bảng 2: Ghi chép hồ sơ bệnh án của khối bác sĩ
Nội dung

Tổng
Phần hành chánh
Tên, tuổi, giới tính, mã bệnh nhân
210
Ngày giờ nhập viện
210
Chẩn đoán trước phẫu thuật
210
Mã hồ sơ


38

Đạt n (%)

Chưa đạt n (%)

202 (96,2)
203 (96,6)
201 (95,7)
205 (97,6)

8 (3,8)
7 (3,4)
9 (4,3)
5 (2,4)

201 (95,7)
201 (95,7)
203 (96,6)
204 (97,1)
201 (95,7)
198 (94,3)
203 (96,6)
175 (83,3)
158 (75,2)
156 (74,3)
167 (79,5)
205 (97,6)
193 (91,9)


Nghiên cứu Y học
Đạt n (%)
135 (64,3)
210 (100)
210 (100)

Chưa đạt n (%)
75 (35,7)
0 (0)
0 (0)

Đạt n (%)

Chưa đạt n (%)

195 (92,9)
195 (92,9)
194 (92,4)
191 (90,9)

15 (7,1)
15 (7,1)
16 (7,6)
19 (9,1)

184 (87,6)
144 (68,6)
182 (86,7)
174 (82,9)

Thực hiện đúng ngày
210
Ký tên sau khi thực hiện
210
Ghi phiếu chăm sóc
Có ghi chép phiếu chăm sóc
210
Ghi chép đúng ngày thực hiện
210
Ghi chép nội dung và các can thiệp điều dưỡng
210
Ký tên sau khi thực hiện
210
Thực hiện phiếu chức năng sống
Có thực hiện
210
Ghi chépđúng ngày thực hiện
210
Ghi nhận mạch
210
Ghi nhận nhiệt độ
210
Ghi nhận huyết áp
210
Cân nặng
210

Nhận xét: Điều dưỡng ghi chép phiếu
chăm sóc và phiếu theo dõi chức năng sống
trước khi thực hiện trên lâm sàng với tỉ lệ lần

Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng

Tổng
210
210
210

Đạt n (%)
172 (81,9)
151 (71,9)
0 (0)

Chưa đạt n (%)
38 (18,1)
59 (28,1)
210 (100)

210
210
210
210
210
210

210 (100)
0 (0)
210 (100)
107 ( 50,9)
204 (97,1)
187 (89,1)



Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 22 * Số 1 * 2018

Nghiên cứu Y học

Nhận xét: Hầu hết người bệnh và thân nhân
không được thông báo những nguy cơ và tai
biến có thể xảy ra sau phẫu thuật, không được
hướng dẫn vệ sinh trước mổ và không được
hướng dẫn cách chăm sóc cũng như phát hiện
các biến chứng sau mổ.
Quan sát trực tiếp công tác bàn giao người
bệnh giữa điều dưỡng các khoa lâm sàng và kỹ
thuật viên gây mê hồi sức
Bảng 5: Công tác bàn giao người bệnh giữa điều
dưỡng các khoa lâm sàng và kỹ thuật viên gây mê hồi
sức
Nội dung

Tổng

Kiểm tra lại hồ sơ bệnh án
và thông tin người bệnh
Kiểm tra số lượng phim X
quang, MRI, CT
Kiểm tra biên bản hội chẩn
phẫu thuật
Kiểm tra phiếu khám tiền
mê, trước tê


210

90 (42,8) 120 (57,2)

210

210 (100)

0 (0)

210

109 (52)

101 (48)

210

200 (95,2) 10 (4,76)

210
210

120 (57,2) 90 (42,8)
179 (85,2) 31 (14,8)

Nhận xét: Quá trình bàn giao không kiểm tra
số lượng phim X quang, MRI, CT scan, không ký
bàn giao giữa điều dưỡng và kỹ thuật viên gây

sởy tế với chất lượng như thế nào để chăm sóc
sức khoẻ cho mình. Tỉ lệ người bệnh đến từ các
tỉnh thành là khá cao 80,9%, thành phố Hồ Chí
Minh chiếm một tỉ lệ nhỏ 19,1%, điều này cũng
cho thấy những khó khăn của người bệnh khi đi
tái khám hoặc khi có nhu cầu khám chữa bệnh là
rất khó khăn, vì thế cần có các biện pháp nhắc tái
khám định kỳ, thăm hỏi sức khoẻ qua điện thoại,
tạo sự thuận lợi để người bệnh dễ dàng tuân thủ.
Bệnh viện Mắt là bệnh viện chuyên khoa đã triển
khai hình thức mổ về trong ngày tạo sự thuận
tiện, giảm chi phí và rút ngắn thời gian điều trị
cho người bệnh, hiện nay tỉ lệ này là 28,57%. Chỉ
còn một tỉ lệ nhỏ người bệnh không biết chữ
9,1%, tỉ lệ tuy không nhiều nhưng cần quan tâm
đến công tác giáo dục sức khoẻ, hướng dẫn sử
dụng thuốc, tuân thủ tái khám, tự chăm sóc và
phát hiện các biến chứng bằng các hình thức
hướng dẫn trực quan sinh động giúp người
bệnh dễ hiểu và dễ nhớ hơn.
Ghi chép hồ sơ bệnh án của khối bác sĩ
Thủ tục hồ sơ bệnh án trước mổ là căn cứ
pháp lý bảo vệ người bệnh và nhân viên y tế khi
có kiện cáo xảy ra.Việc thực hiện đầy đủ và đúng
qui định về các văn bản mang tính pháp lý trước
phẫu thuật là trách nhiệm của phẫu thuật viên,
điều dưỡng và của cả người bệnh, thân nhân
người bệnh(3).Qua khảo sát nhóm nghiên cứu ghi
nhận được tất cả người bệnh có chỉ định phẫu


này rất nguy hiểm nếu có trường hợp vượt khả
năng nhưng phẫu thuật viên vẫn tự ý thực hiện
khi chưa thông qua trưởng khoa hoặc lãnh đạo
bệnh viện, hậu quả là người bệnh phải gánh chịu
thương tật, bệnh viện phải giải trình với cơ quan
điều tra, có khi ảnh hưởng đến uy tín của bệnh
viện(1). Việc ký cam kết phẫu thuật là do người
bệnh hoặc người nhà người bệnh sau khi đã
được nghe giải thích, đã hiểu và chấp nhận phẫu
thuật cũng như các rủi ro có khả năng xảy ra sau
phẫu thuật, đây là qui định bắt buộc và phải
tuân thủ tuyệt đối(1).Trong nghiên cứu của chúng
tôi có 5 trường hợp chưa được ký cam kết phẫu
thuật, chiếm tỉ lệ 2,4%.Tỉ lệ này rơi vào các
trường hợp mổ đục thuỷ tinh thể. Tại bệnh viện
Mắt phẫu thuật đục thuỷ tinh thể là phẫu thuật
mổ về trong ngày, vì thế các bước trong qui trình
đều phải thực hiện rất nhanh mới kịp để người

Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng

Nghiên cứu Y học

bệnh được phẫu thuật, đây là nguyên nhân dẫn
đến tình trạng bỏ sót 5 ca chưa ký cam kết phẫu
thuật. Hầu hết người bệnh đều được làm xét
nghiệm máu và khám nội khoa trước mổ đúng
qui định.
Ghi chép hồ sơ bệnh án của điều dưỡng
Trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, tỉ

sót xảy ra(1,3).Điều dưỡng trưởng khoa có trách
nhiệm đôn đốc, nhắc nhở và kiểm tra việc ghi
chép hồ sơ điều dưỡng đúng qui định(1,3). Ở nội
dung ghi chép phiếu theo dõi chức năng sống, có
đến 91 hồ sơ chiếm tỉ lệ 43,3% phiếu theo dõi
chức năng sống được ghi chép trước khi thực
hiện cho người bệnh, bệnh viện Mắt thực hiện

41


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 22 * Số 1 * 2018

qui trình phẫu thuật về trong ngày, người bệnh
có chỉ định phẫu thuật là những người được
khám nội tim mạch xong được phẫu thuật ngay,
vì thế họ là những người không có tình trạng
bệnh nội khoa, hoặc có bệnh nội khoa nhưng đã
được điều trị ổn định, chính vì thế mà điều
dưỡng không quan tâm lắm đến dấu hiệu sinh
tồn trước mổ vì cho rằng mới được theo dõi tại
phòng khám nội nên thường sẽ viết kết quả khi
chưa thực hiện cho người bệnh. Điều này cũng
cần nhắc nhở đến trách nhiệm của việc ghi kết
quả chăm sóc, theo qui định chỉ được ghi nhận
những việc đã thực hiện cho người bệnh(3).
Công tác chuẩn bị người bệnh trước mổ
Kết quả khảo sát cho thấy hầu hết người


hợp kỹ thuật viên gây mê hồi sức khi tiếp nhận
không kiểm tra lại hồ sơ bệnh án và thông tin
người bệnh, chưa thực hiện nhận diện đúng
người bệnh, vị trí và phương pháp phẫu thuật,
điều này là yếu tố nguy cơ dẫn đến nhầm lẫn
trong phẫu thuật gây mất an toàn cho người
bệnh(6,8). 42,8% trường hợp không được kiểm tra
tiền sử dị ứng trước khi tiêm tê và 14,8% trường
hợp không được đối chiếu lại vị trí mắt phẫu
thuật với hồ sơ bệnh án và bảng tên người bệnh
đang đeo. Cần tăng cường kiểm tra giám sát
tuân thủ qui trình/qui định nhận diện người
bệnh nếu không nhầm lẫn sẽ có thể xảy ra bất cứ
lúc nào, không đảm bảo an toàn trong phẫu
thuật(7,9).
Bàn giao người bệnh phải có xác nhận và ký
nhận tuy nhiên trong nghiên cứu của chúng tôi
có đến 101 trường hợp chiếm 48% không ký
nhận khi bàn giao, việc này gây khó khăn cho
việc qui trách nhiệm cụ thể khi xảy ra sự cố hoặc
thiếu sót hồ sơ(4,5).
Tất cả người bệnh trong nghiên cứu của
chúng tôi đều được thay quần áo bệnh viện theo
qui định và hướng dẫn vệ sinh cá nhân trước
mổ. Vấn đề không thông báo cho người bệnh
chính xác thời gian kéo dài của cuộc mổ chiếm tỉ
lệ 28,1%, phẫu thuật về mắt thường không kéo
dài tuy nhiên vì lượng người bệnh được phẫu
thuật đông, bàn mổ có giới hạn, nhiều bác sĩ

người bệnh không được biết phương pháp phẫu
thuật sẽ được thực hiện, không được hướng dẫn
cách chăm sóc và phát hiện các biến chứng sau
mổ.
- Công tác bàn giao người bệnh trước mổ
giữa điều dưỡng và kỹ thuật viên gây mê
có4,76% trường hợp không đối chiếu để nhận
diện người bệnh và xác định vị trí phẫu thuật;
42,8% không kiểm tra lại tiền sử dị ứng của
người bệnh và 14,8% không đối chiếu lại vị trí
đánh dấu mắt với y lệnh trong hồ sơ bệnh án và
bảng tên người bệnh đang đeo.

bệnh trong đó có những thông tin như: tên phẫu
thuật sẽ được thực hiện, thời gian dự kiến của
cuộc mổ, chế độ ăn trước và sau mổ, cách phát
hiện các biến chứng sau mổ, chế độ sinh hoạt và
nghỉ ngơi sau mổ.
- Tăng cường giám sát việc ghi chép hồ sơ
điều dưỡng.
- Xây dựng qui trình bàn giao bệnh mổ và
giám sát tuân thủ qui trình.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.

4.
5.

Bộ Y Tế (2012). Thông tư số 13/2012/TT-BYT ngày 20/08/2012
về “Hướng dẫn công tác gây mê – hồi sức”
Bùi Thị Huyền, Nguyễn Quốc Khánh (2016). Đánh giá thực
trạng chuẩn bị và bàn giao người bệnh trước phẫu thuật tại
khoa Phẫu thuật – Gây mê hồi sức Bệnh viện Quân Y 354 năm
2015. Báo cáo Hội nghị Khoa học Điều dưỡng Bệnh viện Quân Y
103
Chassin MR, Becheer EC (2002). The Wrong patient. Ann
Intern Med,136 (11), 826-833.
Lê Thị Kim Nhung, Phạm Duy Vũ, Nguyễn Thị Thiện, Lê
Hồng Nhung (2013). Thực trạng bàn giao người bệnh trước
phẫu thuật cấp cứu tại khoa Gây mê hồi sức Bệnh viện Hữu
Nghị Việt Đức. Hội nghị Khoa Học Điều dưỡng Bệnh viện Bạch
Mai.
Meinberg EG, Stern PJ (2003). Incidence of wrong–site surgery
among hand surgeons. J Bone Joint Surg Am, 85-A(2), 193-197.
Wakefield A, et al (2005). Patient safety: do nursing and
medical curricula address this theme?. Nurse Educ Today 25(4):
333-340.
WHO (2011). Patient Safety curriculum guide. Multiprofessional Edition, 2011

Ngày nhận bài báo:

15/11/2017

Ngày phản biện nhận xét bài báo:

23/11/2017

Ngày bài báo được đăng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status