BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Trung Hiếu
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH
SAU TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN HÓC MÔN,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Trung Hiếu
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH
SAU TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN HÓC MÔN,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số:
60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
T
2
Mục lục
T
2
2T
2T
Danh mục các chữ viết tắt
T
2
2T
Danh mục các bảng
T
2
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ
T
2
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
2
T
2
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................ 12
T
2
T
2
1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục ...................................................... 12
T
2
T
2
1.2.2. Quản lý phân luồng học sinh sau trung học cơ sở .................................. 12
T
2
T
2
1.3. Công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở........................................ 13
T
2
1.4. Quản lý phân luồng học sinh sau trung học cơ sở ......................................... 26
T
2
T
2
1.4.1. Các chức năng quản lý phân luồng học sinh sau trung học cơ sở .......... 26
T
2
T
2
1.4.2. Nội dung quản lý phân luồng học sinh sau trung học cơ sở................... 28
T
2
T
2
Tiểu kết chương 1...................................................................................................... 34
T
2
2T
Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG
T
T
2
Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh ....................................................................... 39
T
2
2.2.1. Thực trạng nhận thức về phân luồng học sinh sau trung học cơ sở ....... 41
T
2
T
2
2.2.2. Nội dung phân luồng học sinh sau trung học cơ sở................................ 43
T
2
T
2
2.2.3. Hình thức phân luồng học sinh sau trung học cơ sở .............................. 45
T
2
T
2
2.3. Thực trạng quản lý phân luồng học sinh sau trung học cơ sở ở huyện
T
T
2
2.3.5. Thực trạng tổ chức, quản lý sự phối hợp trong PLHS sau THCS .......... 69
T
2
T
2
2.3.6. Thực trạng đảm bảo các điều kiện PLHS sau THCS ............................. 70
T
2
T
2
2.3.7. Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác PLHS sau THCS ...................... 72
T
2
T
2
2.4. Nguyên nhân của thực trạng .......................................................................... 74
T
2
T
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp.................................................................................. 79
T
2
T
2
3.2. Một số giải pháp ............................................................................................ 81
T
2
2T
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của giải pháp quản lý phân luồng
T
2
học sinh sau trung học cơ sở ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh .......... 92
T
2
Tiểu kết chương 3.................................................................................................... 105
T
2
2T
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 106
T
2
Cha mẹ học sinh
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CSDN
Cơ sở dạy nghề
DN
Dạy nghề
ĐH
Đại học
ĐTB
Điểm trung bình
GD
Giáo dục
GDNN
Giáo dục nghề nghiệp
Quản lý
TC
Trung cấp
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp
TCCN&DN
Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TTGDTX
Trung tâm giáo dục thường xuyên
XH
Xếp hạng
Bảng 2.7.
Mức độ nhận thức về PLHS sau THCS .............................................. 41
Bảng 2.8.
Nội dung PLHS sau THCS.................................................................. 43
Bảng 2.9a.
Khảo sát CBQL, GV và CMHS về công tác HN ở trường THCS ...... 45
Bảng 2.9b.
Khảo sát HS về công tác HN ở trường THCS .................................... 48
T
2
T
2
T
2
T
2
T
2
T
2
T
2
T
2
T
2
T
2
T
2
T
2
Bảng 2.10a. Khảo sát CBQL, GV và CMHS về công tác tuyển sinh sau tốt
T
2
nghiệp THCS ....................................................................................... 49
2T
T
2
T
2
Bảng 2.13b. Khảo sát HS về QL PLHS vào TTGDTX ........................................... 63
T
2
T
2
Bảng 2.14a. Khảo sát CBQL, GV và CMHS về QL PLHS vào trường
T
2
TCCN&DN ......................................................................................... 65
2T
Bảng 2.14b. Khảo sát HS về QL PLHS vào trường TCCN&DN............................ 67
T
2
Bảng 2.15.
T
2
T
2
2
trong QL PLHS sau THCS .................................................................. 75
T
2
Bảng 2.18b. Khảo sát HS về các yếu tố gây khó khăn trong QL PLHS
T
2
sau THCS ............................................................................................ 76
2T
Bảng 3.1.
T
2
CBQL, GV và CMHS đánh giá về giải pháp tăng cường nhận
thức của các lực lượng giáo dục và HS về PLHS sau THCS ............. 92
T
2
Bảng 3.2.
T
2
CBQL, GV và CMHS đánh giá về giải pháp tăng cường các
chức năng QL PLHS sau THCS ở các cơ sở GD ................................ 95
T
2
2
CBQL, GV và CMHS đánh giá về giải pháp hỗ trợ kinh phí học
tập cho HS học tại các trường TCCN&DN ...................................... 103
T
2
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1.
T
2
Các chức năng quản lý ........................................................................28
T
2
Biểu đồ 2.1. Nhận thức về PLHS sau THCS ...........................................................43
T
2
T
2
Biểu đồ 2.2. Nhận định về thực hiện các nội dung PLHS sau THCS .....................45
T
2
T
2
Nam lâu nay vẫn tồn tại cách nghĩ: “Chỉ vào đại học mới có danh tiếng”, dẫn đến
vấn nạn bằng cấp khi tuyển dụng ở các cơ quan, doanh nghiệp. Trong khi đó, nhu
cầu nguồn nhân lực không chỉ cần đến những kỹ sư có trình độ đại học mà cần cả
người thợ có tay nghề cao. Mặt khác, các cơ sở đào tạo nghề cũng chưa được đầu tư
đúng mức cả về số lượng và chất lượng, khiến cho việc đào tạo nguồn nhân lực,
nhất là PL sau THCS và THPT gặp nhiều khó khăn và ách tắc.
Không như PLHS sau THPT chỉ có hướng đi là GDNN và tham gia lao động
sản xuất, PLHS sau THCS ngoài GDNN và tham gia lao động sản xuất, người học
còn có luồng tiếp tục học vấn phổ thông với mức độ phù hợp với trình độ, điều kiện
của mình hoặc theo chương trình GDTX. Phân luồng HS sau THCS cũng không
phải là ép buộc những HS sau THCS yếu về học lực, hoàn cảnh kinh tế khó khăn đi
2
theo luồng GDTX, GDNN và lao động sản xuất, mà thực tế là tạo cơ hội học tập có
hiệu quả đáp ứng được nhu cầu được học, được có nghề nghiệp của HS và là nguồn
lao động của địa phương. Như vậy, PLHS sau THCS là PL sớm, tích cực nhằm giải
quyết nhu cầu nguyện vọng của người học và của xã hội.
Điều đầu tiên phải ý thức được trong công tác PL và định hướng nghề nghiệp
cho HS là giúp HS tự xác định đúng hướng đi và luồng thích hợp với bản thân, phù
hợp với xã hội. Học sinh sau THCS phải tự chọn luồng thích hợp để nâng cao tính
cách và năng lực sao cho đạt hiệu quả như: luồng trúng tuyển vào lớp 10 THPT,
luồng GDTX, luồng học nghề và luồng lao động sản xuất. Lúc đó, ngoài việc không
phải ân hận vì đã chọn nhầm đường HS còn vững tin ở tương lai.
Trong những năm qua, nước ta nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói
riêng, đặc biệt là ở Hóc Môn, một huyện ngoại thành của thành phố, việc PLHS sau
THCS và THPT gặp nhiều khó khăn, hạn chế về hiệu quả do nhận thức của người
dân, nhà trường và xã hội đối với GDNN, GDTX chưa thật đúng đắn. Để giúp HS
sau THCS tránh chọn nhầm hướng, không đi lầm đường, có thể làm ảnh hưởng cả
4. Giả thuyết khoa học
Công tác QL PLHS sau THCS ở huyện Hóc Môn đã đạt được một số kết quả
trong việc xây dựng kế hoạch PL, triển khai kế hoạch đến các trường THCS, khảo
sát nắm bắt xu hướng, nguyện vọng tiếp tục học tập sau khi tốt nghiệp THCS của
HS … Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập, hạn chế trong công tác tổ chức chỉ đạo,
kiểm tra đánh giá và đảm bảo những điều kiện cho công tác PLHS sau THCS. Khi
khảo sát, đánh giá đúng thực trạng, đề xuất một số giải pháp QL nâng cao hiệu quả
QL công tác PLHS sau THCS thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả PLHS sau THCS ở
huyện Hóc Môn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về QL PLHS sau THCS.
5.2. Khảo sát thực trạng công tác QL PLHS sau THCS ở huyện Hóc Môn,
thành phố Hồ Chí Minh.
5.3. Đề xuất giải pháp QL PLHS sau THCS ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ
Chí Minh.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung khảo sát thực trạng công tác QL PLHS sau THCS ở huyện
Hóc Môn trên các nội dung: PL vào trường THPT, PL vào TTGDTX, PL vào
trường TCCN&DN.
4
- Đối tượng khảo sát gồm có: cán bộ quản lý, cán bộ và giáo viên có liên quan
đến công tác PL ở Phòng GD&ĐT, TTGDTX, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp –
Hướng nghiệp, Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Hóc Môn, một số trường
THCS; CMHS và HS lớp 9 ở một số trường THCS của huyện Hóc Môn.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Cơ sở phương pháp luận
7.1.1. Quan điểm hệ thống cấu trúc
THCS ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Công cụ khảo sát: Xây dựng 3 mẫu phiếu hỏi dành cho các đối tượng:
+ Mẫu 1: Cán bộ quản lý, cán bộ và giáo viên có liên quan đến công tác PL ở
Phòng GD&ĐT, TTGDTX, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp – Hướng nghiệp, Trường
Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Hóc Môn, một số trường THCS;
+ Mẫu 2: Cha mẹ học sinh lớp 9 ở một số trường trường THCS;
+ Mẫu 3: Học sinh lớp 9 ở một số trường trường THCS.
7.2.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm
Nhằm quan sát một số hoạt động định hướng PLHS ở trường THCS.
7.2.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn một số cán bộ QL của Phòng GD & ĐT huyện Hóc Môn, Trường Trung
cấp Kinh tế - Kỹ thuật Hóc Môn để tìm hiểu kỹ hơn thông tin về công tác QL.
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu điều tra.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
PHÂN LUỒNG HỌC SINH SAU TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Vấn đề PLHS ở một số nước trên thế giới
Những nước có nền giáo dục phát triển, từ lâu đã nhận thấy rằng chỉ cung cấp
thông tin giáo dục là không đầy đủ, mà cần phải chỉ ra được sự phát triển về mặt cá
nhân, xã hội, giáo dục và nghề nghiệp của học sinh. Một sự thay đổi khác có ảnh
hưởng lớn đến hoạt động PL và HN là nó được nhận thức như là một quá trình phát
triển, đòi hỏi cách tiếp cận chương trình chứ không chỉ đơn giản là các cuộc phỏng
vấn cá nhân tại các thời điểm quyết định. Vào những năm cuối thế kỷ XX, các nước
Đối với Liên bang Nga, công tác PL và GD HN được thực hiện nhằm mục
tiêu: [34]
- Đảm bảo quyền tự chọn của HS, giúp các em tự thể hiện nhân cách trong
điều kiện quan hệ thị trường;
- Không ngừng nâng cao trình độ của cá nhân như là điều kiện quan trọng nhất
được thoả mãn nguyện vọng, yêu cầu phát triển của con người trong lao động.
Trong các loại hình trường phổ thông ở Hàn Quốc, nội dung giảng dạy kỹ
thuật - lao động là một bộ phận cấu thành quan trọng trong chương trình giáo dục.
Hết THCS HS sẽ đi theo hai luồng chính: phổ thông và chuyên nghiệp. Nhưng điều
đặc biệt là các trường kỹ thuật nghề nghiệp tuyển sinh trước rồi mới chọn học sinh theo
luồng phổ thông. [34]
Trung Quốc, cũng có chính sách khuyến khích GD suốt đời một cách tích cực.
Trong chương trình giảng dạy thường có các môn học tự chọn với mục tiêu trang bị
cho HS những kiến thức và kỹ năng chuyên môn cần thiết để HS có khả năng tham
gia lao động nghề nghiệp ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nhau hoặc tiếp tục học
lên trình độ nghề nghiệp cao hơn ở bậc ĐH. [34]
Chúng ta thấy rằng, để công tác PLHS đáp ứng được sự kỳ vọng của xã hội,
PL trước hết tập trung vào số HS sau THCS. Ở đây, người ta thiết kế chương trình
liên thông từ THCS qua THPT lên ĐH. Ngoài ra, người ta còn đào tạo liên thông
sau cấp THCS: từ THPT bình thường sang THPT tổng hợp, sang trung học nghề và
ngược lại.
Sau đây là một số số liệu cụ thể:
8
Bảng 1.1. PLHS THCS vào các loại hình trung học ở một số nước [2]
Tỉ lệ Trung học nghề,
Năm
Mỹ
76
24
2000
Hàn Quốc
64
36
2000
Nhật
70
30
2003
Thuỵ Sĩ
30
70
9
lut. Nhiu ngh quyt ca ng cng ó cp n thc trng ny, t i hi ln
th VIII (1996) n i hi ln th IX (2001), Trung ng ng luụn nhn mnh
n tng cng cụng tỏc PLHS v HN cho HS, y mnh dy ngh nhng tỡnh hỡnh
trng ph thụng cha chuyn ng l bao nhiờu (nu xột t gúc PLHS v HN
hc sinh). chun b ngun nhõn lc cho s nghip CNH - HH, Ngh quyt 40
ca Quc hi khoỏ 10; Chin lc phỏt trin giỏo dc giai on 2001-2010, vn
kin i hi IX, i hi X ca ng cng nhn mnh vic i mi chng trỡnh v
sỏch giỏo khoa ph thụng. Cụng tỏc PLHS v GD HN hc sinh ó c ngnh giỏo
dc chỳ trng hn nhng vn cha c cỏc cp qun lý quan tõm ỳng mc.
Quỏ trỡnh vn hnh nn kinh t th trng lm xut hin nhu cu mi m trc
õy cha cú v ũi hi ngnh GD&T phi cú nhng thụng tin ban u v nhu cu
xó hi v th trng lao ng liờn quan n vic sỏng to ra cụng ngh mi, tip
nhn v lm ch cụng ngh tiờn tin du nhp ca nc ngoi trong mi lnh vc:
nụng, lõm, ng nghip, ch bin sau thu hoch, cụng ngh thụng tin, vin thụng...
Chớnh vỡ vy, Th tng Chớnh ph ó ban hnh Ch th 14/2001/ CT TTg về
việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết số
40/2000/QH10 của Quốc hội, trong ú nờu rừ mc tiờu ca vic i mi chng
trỡnh v sỏch giỏo khoa ph thụng l ...To iu kin thun li cho vic t chc
phõn lung sau trung hc c s v trung hc ph thụng, chun b tt cho hc sinh
hc tp tip tc bc sau trung hc hoc tham gia lao ng ngoi xó hi [29]. Sau
ú, ngy 23 thỏng 7 nm 2003, B Giỏo dc v o to ó ban hnh ch th
33/2003/CTBGD&T v vic tng cng giỏo dc hng nghip cho hc sinh
ph thụng. Ch th nhn mnh Giỏo dc hng nghip l mt b phn ca ni dung
giỏo dc ph thụng ton din ó c xỏc nh trong Lut Giỏo dc. tng cng
giỏo dc hng nghip nhm gúp phn tớch cc v cú hiu qu vo vic phõn lung
hc sinh, chun b cho hc sinh i vo cuc sng lao ng hoc c tip tc o
to phự hp vi nng lc bn thõn v nhu cu ca xó hi [5]. Thc hin cỏc ch th
Ngày 05 tháng 12 năm 2011, Bộ Chính trị (khóa XI) đã ban hành Chỉ thị số
10-CT/TW về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập
giáo dục tiểu học và THCS, tăng cường PLHS sau THCS và xóa mù chữ cho người
lớn. Chỉ thị đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo của Đảng về công tác PLHS sau THCS là
“Kiên trì thực hiện chủ trương phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, tạo chuyển
biến tích cực trong việc điều chỉnh hợp lý cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu xã hội” và mục tiêu “đẩy mạnh công tác phân luồng học
11
sinh sau trung học cơ sở đi đôi với phát triển mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục
nghề nghiệp và giáo dục phổ thông gắn với dạy nghề nhằm đáp ứng yêu cầu phát
triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đất nước. Năm 2020, … phấn đấu
có ít nhất 30% học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề” [4], đồng
thời yêu cầu các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp lãnh đạo tổ chức quán triệt, xây
dựng các chương trình và kế hoạch cụ thể “Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm
thực hiện tốt việc phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở theo
hướng tăng nhanh tỉ lệ học sinh vào học ở các trường trung cấp chuyên nghiệp,
trung cấp nghề. Tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trang thiết bị dạy và học
nghề; hỗ trợ các trung tâm giáo dục thường xuyên dạy bổ túc văn hóa trung học phổ
thông gắn với dạy nghề; có cơ chế khuyến khích các cơ sở tuyển dụng học sinh sau
trung học cơ sở qua đào tạo nghề; tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được học liên
thông lên các cấp học cao hơn”. [4]
Mặc dù còn mới mẻ, công tác PLHS ở Việt Nam đã được một số nhà khoa
học, nhà QL GD quan tâm nghiên cứu:
- Tác giả Phạm Tất Dong với đề tài “Đổi mới công tác hướng nghiệp phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
- “PLHS sau THCS và THPT góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
tỉnh Đồng Tháp trong thời kỳ hội nhập” của tác giả Hồ Văn Thống. [28]
kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối, giám sát… một cách có hiệu quả các nguồn
lực GD (nhân lực, tài lực, vật lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển GD, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Ở cấp vi mô, QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức,
có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL vào quá trình
GD (được tiến hành bởi tập thể GV và HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng
xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo
của nhà trường.
1.2.2. Quản lý phân luồng học sinh sau trung học cơ sở
1.2.2.1. Phân luồng học sinh sau trung học cơ sở
PL là sự phân hoá theo nhóm lớn đối với học sinh sau THCS. Đó là những
nhóm HS có cùng định hướng, cùng nguyện vọng sau THCS.
PLHS sau THCS là biện pháp tổ chức hoạt động GD trên cơ sở thực hiện HN
trong trường THCS, tạo điều kiện để HS sau khi tốt nghiệp THCS, tiếp tục học ở
13
THPT, học TCCN, học trung cấp nghề, học nghề hoặc lao động phù hợp với năng
lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội. Đó còn là việc lựa chọn, sắp
xếp mang tính xã hội để HS sau khi tốt nghiệp tiếp tục được GD&ĐT theo những
khuynh hướng và ngành học khác nhau phù hợp với nguyện vọng, năng lực HS và
nhu cầu xã hội hoặc tham gia lao động sản xuất.
Học sinh sau tốt nghiệp THCS được phân chia theo các luồng khác nhau đó
là: Giáo dục phổ thông (luồng chính); GDTX; giáo dục nghề nghiệp và tham gia lao
động sản xuất (các luồng phụ).
Xu thế hiện nay cần giảm học sinh vào luồng chính đến một tỉ lệ phù hợp, tăng
tỷ lệ học sinh các luồng phụ ở mức cần thiết, riêng đối với luồng lao động sản xuất
phải giảm xuống càng ít càng tốt.
1.2.2.2. Quản lý phân luồng học sinh sau trung học cơ sở
sau THCS trên cơ sở năng lực học tập, nguyện vọng của HS và nhu cầu xã hội.
Phân hoá trong GD là xu hướng tất yếu trong việc phát triển năng lực, hình thành
nhân cách của HS sau một quá trình GD rèn luyện.
Thật vậy, trong giáo dục phổ thông, sau mỗi lớp học, cấp học sự phân hóa sẽ
chia HS thành những nhóm khác nhau về học lực, về sở thích, nguyện vọng, xu
hướng nghề nghiệp. Có sự khác biệt giữa PL với phân hóa. Đối với HS sau THCS,
phân hóa giúp cho PL được đa dạng và cụ thể hơn. Trong mỗi luồng có sự phân hóa
theo luồng, thí dụ trong luồng THPT có trường THPT chuyên, trường “không
chuyên”, các trường năng khiếu khác nhau hoặc phân hóa nhỏ hơn (theo nhóm môn
hoặc theo môn học tự chọn) như các ban khoa học tự nhiên, khoa học cơ bản, khoa
học xã hội nhân văn… trong trường THPT “phân ban”. Trong GDNN có trường
TCCN, trường trung cấp nghề, sơ cấp nghề với nhiều ngành, nghề đào tạo khác
nhau. Trong GDTX có hình thức học tập trung, vừa học vừa làm, tự học có đăng ký,
học theo lớp phổ cập… Cuối cấp THCS, HS chuẩn bị bước vào tuổi vị thành niên,
tuổi lao động cho nên sự phân hoá trong HS cũng đa dạng và đủ lớn để phải tiến
hành PL sau THCS. Đó là nguyện vọng của một bộ phận đông đảo HS, là yêu cầu
cần thiết của xã hội. Như vậy, PLHS sau THCS cũng là yêu cầu khách quan. Yếu tố
khách quan trong PLHS sau THCS là do tính tất yếu của xu hướng phân hóa trong
GD quy định.
PLHS sau THCS làm đa dạng hoá phương thức học, luồng học cho người học,
tạo điều kiện thích hợp cho nhiều người học và cho cả việc học lên chứ không làm
triệt tiêu các cơ hội học lên của HS. Nếu HS có nhu cầu nguyện vọng và năng lực
15
thì việc học lên có nhiều cơ hội - như học liên thông, liên kết, từ xa, vừa học vừa
làm…
PLHS sau THCS là PL sớm, tích cực nhằm giải quyết nhu cầu nguyện vọng
của người học và của xã hội. Khác với PLHS sau THPT là chỉ có luồng GDNN và
công tác GD nước ta hiện nay, chỉ ra rằng chúng ta đang lãng phí nguồn nhân lực,
đó là, một số sinh viên tốt nghiệp ĐH, thậm chí cả nhiều bằng ĐH vẫn chưa có việc
làm hoặc không tìm được việc làm phù hợp với trình độ đã được đào tạo và số HS
tốt nghiệp các cấp không được học tiếp họ sẽ đi đâu và họ sẽ phải làm gì. Để giải
quyết các vấn đề đó chúng ta chỉ có thể điều chỉnh cơ cấu PL, tạo ra liên thông từ
DN với các hệ thống đào tạo khác.
Ngoài ra công tác PL có ý nghĩa chính trị - xã hội sâu sắc và nó còn có ý
nghĩa tôn trọng quyền của mọi công dân được sống, học tập, làm việc theo sở
trường, nguyện vọng và năng lực làm việc của bản thân. Ví dụ, khi học hết lớp 9,
một số em cảm thấy không đúng nguyện vọng của mình thì được quyền chuyển
sang học nghề, học TCCN, hay HS học nghề xin chuyển sang học phổ thông cũng
như TCCN. Có những em chọn đúng nguyện vọng, nhưng vì hoàn cảnh kinh tế khó
khăn thì cũng rẽ sang học nghề.
1.3.2. Nội dung công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở
1.3.2.1. Phân luồng giáo dục trung học phổ thông
Giáo dục THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của GD
THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ
thuật và HN, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển,
tiếp tục học ĐH, CĐ, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động. [22]
1.3.2.2. Phân luồng giáo dục thường xuyên
“Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học
suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn,
chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc
làm và thích nghi với đời sống xã hội.
Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục
cho mọi người, xây dựng xã hội học tập.” [22]
1.3.2.3. Phân luồng giáo dục nghề nghiệp
Luật Giáo dục 2005 quy định Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
1. Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với
người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với người có