Đánh giá công tác xử lý vi phạm hành chính về đất đai trên địa bàn huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 2017 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ NGỌC CHÂU

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH
CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH
CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ NGỌC CHÂU

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH
CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH
CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2015 – 2017
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

LỜI CẢM ƠN
Trường Đại học Nông Lâm thuộc Đại học Thái Nguyên là nơi đào tạo
tin cậy, có uy tín đối với học viên, đội ngũ cán bộ, công chức các cấp, các
ngành trong lĩnh vực đào tạo trình độ thạc sĩ các chuyên ngành về Nông Lâm
- Nông nghiệp, trong đó có ngành Quản lý đất đai. Trong 2 năm học ở trường
là khoảng thời gian mà mỗi học viên được tiếp nhận vốn tri thức cơ bản về
Quản lý đất đai. Có được kết quả như ngày hôm nay cũng như hoàn thành tốt
luận văn tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn và lời chúc sức khoẻ chân
thành đến:
- Lãnh đạo Trường Đại học Nông Lâm thuộc Đại học Thái Nguyên
cùng các thầy, cô tại trường đã tận tình giảng dạy, dành nhiều thời gian để tôi
trau dồi tri thức, đạo đức.
- Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Đàm Xuân Vận – Giáo
viên hướng dẫn khoa học đã hướng dẫn nhiệt tình cho tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành đúng tiến độ luận văn này.
- Các cán bộ, công chức của Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài Nguyên
và Môi trường huyện Bình Chánh đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi, có
những góp ý thiết thực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành tốt
luận văn.
- Gia đình, các anh chị và bạn bè cùng khóa đã luôn động viên, giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Người cam đoan

Nguyễn Thị Ngọc Châu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





: Vi phạm hành chính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iv

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................... 4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
1.1.1 Cơ sở lý luận của công tác xử lý vi phạm hành chính về đất đai ............ 4
1.1.2. Các hình thức vi phạm hành chính.......................................................... 6
1.1.3. Các hình thức vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. ..................... 9
1.1.4. Các đối tượng vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ...................... 9
1.1.5. Một số quy định chung về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất
đai .................................................................................................................... 10
1.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 14
1.3. Sơ lược tình hình xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại
Việt Nam và thành phố Hồ Chí Minh ............................................................. 15
1.3.1 Sơ lược tình hình xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ở Việt
Nam ................................................................................................................. 15
1.3.2. Sơ lược tình hình xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ở
thành phố Hồ Chí Minh................................................................................... 16

3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Bình Chánh ....................... 42
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai của huyện Bình Chánh................................. 42
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai của huyện Bình Chánh ... 47
3.2.3. Tình hình cấp GCNQSDĐ tại huyện Bình Chánh ................................ 52
3.3. Đánh giá thực trạng công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất
đai trên địa bàn huyện Bình Chánh giai đoạn 2015 - 2017............................. 60
3.3.1. Đánh giá chung thực trạng công tác xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Bình Chánh giai đoạn 2015 - 2017 ........ 60
3.3.2. Đánh giá công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên
địa bàn huyện Bình Chánh .............................................................................. 63
3.2.2.1. Đánh giá kết quả xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên
địa huyện Bình Chánh giai đoạn 2015- 2017.................................................. 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vi

3.2.2.2 Đánh giá kết quả các hình thức xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai trên địa bàn huyện Bình Chánh giai đoạn 2015- 2017 ................. 68
3.4. Đánh giá hoạt động vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa
bàn huyện Bình Chánh qua ý kiến của người dân .......................................... 57
3.5. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong công tác xử lý vi phạm hành chính
và đề xuất giải pháp......................................................................................... 69
3.5.1. Thuận lợi ............................................................................................... 69
3.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 69
3.5.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Bình Chánh ............................................. 71

Bảng 3.6: Kết quả công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên
địa huyện Bình Chánh năm 2015 theo đơn vị hành chính ....................... 64
Bảng 3.7: Kết quả công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên
địa huyện Bình Chánh năm 2016 theo đơn vị hành chính ....................... 65
Bảng 3.8: Kết quả công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên
địa huyện Bình Chánh năm 2017 theo đơn vị hành chính ....................... 66
Bảng 3.9: Kết quả công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên
địa huyện Bình Chánh giai đoạn 2015- 2017 theo hình thức vi phạm ..... 68
Bảng 3.10. Kết quả đánh giá công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
trên địa bàn huyện Bình Chánh qua ý kiến của người sử dụng đất ............... 57

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát
triển đất nước, được quản lý theo pháp luật. Trong mọi thời đại đất đai luôn là
một tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người, là
điều kiện để hình thành, tồn tại và phát triển của mọi loài sinh vật trên trái đất.
Đất đai có vai trò ở rất nhiều khía cạnh của cuộc sống con người. C.Mác nói
rằng: “Đất đai là phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao
động và vật chất, là vị trí cư trú và tập thể sống của con người”. Vì thế người
ta xem đất đai như là một tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, là thành
phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng.

là công tác xử lý vi phạm hành chính về sử dụng đất luôn được chính quyền
các cấp quan tâm, chỉ đạo thực hiện quyết liệt tuy nhiên vì nhiều nguyên nhân
khách quan lẫn chủ quan mà tình trạng vi phạm pháp luật về sử dụng đất vẫn
còn xẫy ra, những biện pháp chế tài của nhà nước, những thiết chế của chính
quyền vẫn chưa đủ mạnh để ngăn chặn hoàn toàn tình trạng vi phạm trong sử
dụng đất của người dân điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác thực
hiện các nội dung quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn huyện nói
riêng cũng như trên địa bàn thành phố nói chung.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài:“Đánh giá công tác xử lý vi phạm hành chính về đất đai trên địa bàn
huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2017”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá công tác xử lý vi phạm hành chính về đất đai trên địa bàn
huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2017.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai trong
công tác xử lý vi phạm hành chính về đất đai trên địa bàn huyện Bình Chánh
thành phố Hồ Chí Minh.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Giúp học viên vận dụng được những kiến thức đã
học vào thực tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3

- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần làm rõ về công tác xử lý vi phạm hành
chính về đất đai tại địa phương, từ đó đưa ra những giải pháp khả thi nâng cao

pháp luật.
- Phân loại vi phạm pháp luật: Hiện tượng vi phạm pháp luật trong xã
hội rất đa dạng. Có thể phân chia vi phạm pháp luật theo nhiều tiêu chí khác
nhau:
+ Theo loại quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ bị xâm hại, thì vi phạm
pháp luật phân thành vi phạm pháp luật về tài chính, vi phạm pháp luật về lao

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




5

động, vi phạm pháp luật về đất đai, vi phạm pháp luật hình sự, vi phạm pháp
luật dân sự vv...
+ Theo mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, thì vi phạm pháp
luật phân thành vi phạm pháp luật là tội phạm và vi phạm hành chính.
+ Theo tính chất vi phạm và trách nhiệm pháp lý, thì vi phạm pháp luật
phân thành vi phạm pháp luật hình sự, vi phạm pháp luật dân sự, vi phạm
hành chính, vi phạm kỷ luật nhà nước
Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi
phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm
và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp
dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức
thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt
vi phạm hành chính.
Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo
quy định của Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 về xử

độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo
quy định của pháp luật.
- Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho
Nhà nước, cho người khác, ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật
còn phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người
bị thiệt hại.
1.1.2. Các hình thức vi phạm hành chính
- Biện pháp xử lý hành chính là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân
vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm,
bao gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo
dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính là biện pháp mang tính
giáo dục được áp dụng để thay thế cho hình thức xử phạt vi phạm hành chính
hoặc biện pháp xử lý hành chính đối với người chưa thành niên vi phạm hành
chính, bao gồm biện pháp nhắc nhở và biện pháp quản lý tại gia đình.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




7

- Tái phạm là việc cá nhân, tổ chức đã bị xử lý vi phạm hành chính
nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính, kể từ
ngày chấp hành xong quyết định xử phạt, quyết định áp dụng biện pháp xử lý
hành chính hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định này mà lại thực
hiện hành vi vi phạm hành chính đã bị xử lý.
- Vi phạm hành chính nhiều lần là trường hợp cá nhân, tổ chức thực
hiện hành vi vi phạm hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm

- Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối
với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
* Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính
về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm
hành chính về mọi vi phạm hành chính.
Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm
hành chính thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình
thức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt
động có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ
quan, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý;
- Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do
mình gây ra;
- Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh
thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam,
tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo
quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Các biện pháp xử lý hành chính không áp dụng đối với người nước ngoài.
* Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
- Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời
điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN









10

+ Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài;
+ Cơ sở tôn giáo.
1.1.5. Một số quy định chung về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đất đai
* Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai:
- Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, đình chỉ, xử lý kịp thời;
việc xử phạt vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công khai;
triệt để; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo quy
định của Nghị định 105/2009/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan.
- Việc xử phạt vi phạm hành chính phải do người có thẩm quyền quy
định tại các Điều 25, 26 và 27 của Nghị định 105/2009/NĐ-CP thực hiện.
- Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt hành chính một lần.
Nhiều người cùng thực hiện hành vi vi phạm hành chính thì từng người vi
phạm đều bị xử phạt. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính
thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
- Hình thức xử phạt chính được áp dụng độc lập; hình thức xử phạt bổ
sung, biện pháp khắc phục hậu quả chỉ được áp dụng kèm theo hình thức xử
phạt chính đối với những hành vi vi phạm hành chính có quy định hình thức
xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định trong Nghị định
105/2009/NĐ-CP trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định
105/2009/NĐ-CP.
- Hình thức, mức độ xử phạt được xác định căn cứ vào tính chất, mức
độ vi phạm, hậu quả của hành vi vi phạm hành chính, nhân thân của người có

Khoản 2 Điều 25, Điều 26 và Điều 30 của Nghị định 102/2014/NĐ-CP của
Chính phủ là khung phạt tiền áp dụng cho tổ chức.
+ Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối
với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




12

+ Hộ gia đình, cộng đồng dân cư có hành vi vi phạm thì được áp dụng
xử lý như đối với cá nhân; cơ sở tôn giáo có hành vi vi phạm thì được áp dụng
xử lý như đối với tổ chức.
+ Thẩm quyền phạt tiền quy định tại các Điều 31, 32 và 33 của Nghị
định 102/2014/NĐ-CP của Chính phủ là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân.
Thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền phạt tiền đối
với cá nhân.
* Xác định tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính
- Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại các
Điều 6, 7, 8, 15, Khoản 1 Điều 16 và Điều 17 của Nghị định 102/2014/NĐCP của Chính phủ được xác định theo quy mô diện tích đất bị vi phạm.
- Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều
26 của Nghị định 102/2014/NĐ-CP của Chính phủ được xác định theo số
lượng hộ gia đình bị ảnh hưởng.
- Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều
9 và Điều 24 của Nghị định 102/2014/NĐ-CP của Chính phủ được xác định
theo nguyên tắc quy đổi giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi
phạm thành tiền theo giá đất trong bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi có đất ban hành tại thời điểm lập biên bản vi

trong đó ghi rõ diện tích đất vi phạm thực tế. Trường hợp người có hành vi vi
phạm không nhất trí với diện tích đất vi phạm đã xác định thì người thi hành
công vụ báo cáo người có thẩm quyền xử phạt trưng cầu tổ chức có chức năng
đo đạc tiến hành đo đạc xác định diện tích đất vi phạm;
c) Chi phí đo đạc xác định diện tích đất vi phạm đối với trường hợp
trưng cầu tổ chức có chức năng đo đạc quy định tại Điểm b được tạm ứng từ
ngân sách nhà nước. Người có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất
đai chịu trách nhiệm chi trả chi phí đo đạc, xác định diện tích đất vi phạm.
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy
định cụ thể việc quản lý, cấp phát, tạm ứng và hoàn trả chi phí đo đạc xác
định diện tích đất vi phạm.
- Đối với trường hợp không xác định được loại đất do không có giấy tờ
về quyền sử dụng đất thì căn cứ quy định tại Điều 3 của Nghị định số

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




14

43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai để xác định loại đất và áp dụng giá đất
tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để xác
định và quy đổi giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất vi phạm.
1.2. Cơ sở pháp lý:
+ Luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá công tác xử lý vi phạm hành
chính về đất đai trên địa bàn huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Một số tài liệu văn bản nghiên cứu mang tính lý luận và thực tiễn:
- Luật Đất đai 2003

- Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xây dựng về xử lý vi phạm trật tự
xây dựng đô thị.
- Thông tư 02/2014/TT-BXD quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Nghị định 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh
bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công
trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;
1.3. Sơ lược tình hình xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại
Việt Nam và thành phố Hồ Chí Minh
1.3.1 Sơ lược tình hình xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ở
Việt Nam
- Xử lý vi phạm hành chính là một trong các lĩnh vực cấu thành nên
bốn trách nhiệm pháp lý quan trọng trong hệ thống pháp luật của đất nước.
Do đó, xây dựng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đóng một vai trò
quan trọng trong công cuộc hoàn thiện hệ thống pháp luật. Từ lâu, Quốc Hội
đã quan tâm và đánh giá đúng vai trò, tầm quan trọng của pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong việc bảo đảm duy trì và nâng
cao hiệu quả công tác quản lý đất đai. Năm 1989, UBTVQH ban hành Pháp
lệnh Xử phạt vi phạm hành chính, đánh dấu mốc cho quá trình xây dựng pháp
luật trong xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Qua các năm
1995, 2002, 2003 và 2007, 2008, 2009, 2013 UBTVQH đã nhiều lần sửa đổi,
bổ sung Pháp lệnh và Nghị định nhằm đáp ứng yêu cầu đấu tranh phòng ngừa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




16





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status