ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH CÔNG TÚ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA CÔNG TÁC GIAO ĐẤT,
THUÊ ĐẤT CHO CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016-2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH CÔNG TÚ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA CÔNG TÁC GIAO ĐẤT,
THUÊ ĐẤT CHO CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016-2018
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
iv
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 30
2.2.
Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 30
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất của
huyện Bình Chánh ................................................................................. 30
2.2.2. Đánh giá thực trạng, kết quả sử dụng đất sau khi được Nhà nước
giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Bình Chánh..... 30
2.2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và phân tích những
ưu điểm, hạn chế trong công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn
huyện Bình Chánh ................................................................................. 31
2.2.4. Đề xuất giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao, cho
thuê của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Bình Chánh, thành
phố Hồ Chí Minh .................................................................................. 31
2.3.
Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 31
2.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp ........................................................................ 31
2.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp về tình hình sử dụng đất của các tổ chức ........ 32
2.3.3. Đánh giá thực trạng sử dụng đất và phân tích đánh giá ........................ 34
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................... 34
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 36
3.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất của
huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh ........................................ 36
thuê của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Bình Chánh, thành
phố Hồ Chí Minh .................................................................................. 72
3.4.1. Giải pháp về chính sách pháp luật ........................................................ 73
3.4.2. Giải pháp về kinh tế .............................................................................. 73
3.4.3. Giải pháp về thanh tra, kiểm tra ............................................................ 74
3.4.4. Giải pháp về tăng cường quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh
tế trong thời gian tới .............................................................................. 74
3.4.5. Giải pháp về khoa học công nghệ ......................................................... 75
3.4.6. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực.................................................... 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 77
1. Kết luận ....................................................................................................... 77
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vi
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CP
: Cổ phần
DN
UBND
: Ủy ban nhân dân
VPPL
: Vi phạm pháp luật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 1.1.
Bảng 1.2.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Các tổ chức kinh tế chưa đưa diện tích đất vào sử dụng trên
địa bàn huyện .............................................................................. 60
Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường ................ 64
Kết quả xử phạt vi phạm về bảo vệ môi trường ......................... 64
Kết quả cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn
huyện Bình Chánh giai đoạn 2016 - 2018 .................................. 65
Kết quả thu tiền thuê đất qua các năm ........................................ 67
Hiệu quả xã hội mà các doanh nghiệp đem lại ........................... 68
Bản đồ:
Bản đồ 3.1. Vị trí địa lý huyện Bình Chánh.................................................... 36
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2018............................................... 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đều biết quá trình khai thác sử dụng đất luôn gắn liền với quá
trình phát triển của xã hội. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất càng
cao. Thế nhưng cuộc sống nhân loại lại theo quy luật con người số lượng ngày
càng nhiều nhưng đất đai lại có hạn, vì thế đất đai ngày càng khan hiếm và trở
nên quý giá hơn. Chính vì vậy, mà việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền
vững luôn là nhu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải cân nhắc kỹ càng và hoạch định
khoa học hơn để sử dụng nguồn đất đai cho phù hợp, hiệu quả đáp ứng nhu cầu
chung của con người.
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội, đặc biệt là sự tăng dân số
Bè và tỉnh Long An, huyện Bình Chánh có 15 xã và 1 thị trấn, với tổng diện
tích tự nhiên 252.256,00 ha, dân số 623.022 người, được đánh giá là huyện có
điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hội nhập và
phát triển hiện nay. Những năm qua, cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội
với các huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, quá trình đô thị hoá
diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh, tình hình giao dịch về đất đai, bất động
sản ngày một tăng lên. Công tác giao đất, cho thuê đất là vấn đề quan trọng,
cấp thiết luôn được Huyện Ủy, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh chỉ đạo,
thực hiện trong nhiều năm qua.
Trong tình hình hiện nay, vi phạm pháp luật đất đai cả về quản lý và sử
dụng còn diễn ra ở nhiều địa phương, ở các xã, thị trấn đặc biệt là của các tổ
chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu
tư. Hiện tượng sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm đất đai, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trái pháp luật, đất để hoang hóa không sử dụng, chậm triển
khai dự án, tình trạng “quy hoạch treo” chưa được ngăn chặn kịp thời, vẫn
còn xảy ra. Do vậy, để sử dụng đất hợp lý, hiệu quả và theo đúng quy định,
cần phải đánh giá đúng thực trạng sử dụng đất, nhằm cung cấp cơ sở cho sử
dụng đất hợp lý với các giải pháp, quan điểm sinh thái và phát triển bền vững.
Xuất phát từ lý do trên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên PGS.TS.
Đỗ Thị Lan tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Đánh giá kết quả công tác giao
đất, thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Bình Chánh, thành
phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2018".
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất đã giao, cho thuê cho các tổ
đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, tham gia trực tiếp vào đời sống kinh tế-xã hội,
có vị trí cố định, không di chuyển được cũng không thể tạo thêm tuy nhiên đất
đai lại có khả năng tái tạo thông qua độ phì của đất. Con người không thể tạo
ra đất đai nhưng bằng chính sức lao động của mình tác động trở vào đất, cải
tạo đất để tạo ra các sản phẩm phục vụ cho đời sống của con người... Vì thế
đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của lao động.
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
Luật Đất đai năm 2013 đã xác định rõ, cụ thể nội hàm của sở hữu toàn
dân về đất đai, đó là: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện
chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho
người sử dụng đất theo quy định của Luật này” (Điều 4, Luật Đất đai) [7].
Từ nhận thức trên, Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm thường xuyên
đến công tác quản lý đất đai. Trong mỗi giai đoạn cách mạng Đảng và Nhà
nước đã ban hành những đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật đất
đai cho phù hợp với tình hình thực tế, góp phần thực hiện thắng lợi các
nhiệm vụ của cách mạng đã đề ra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
5
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong chiến lược phát triển kinh
tế giai đoạn 2011-2020 Đảng ta đã khẳng định: Hoàn chỉnh hệ thống pháp
luật, chính sách về đất đai bảo đảm hài hoà các lợi ích của Nhà nước, của
người sử dụng đất, của người giao lại quyền sử dụng đất và của nhà đầu tư,
tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng có hiệu quả nguồn lực đất đai cho sự
phát triển; khắc phục tình trạng lãng phí và tham nhũng đất đai. Bảo đảm
quyền tự do kinh doanh và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Tiếp tục
đổi mới mạnh mẽ và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà
ứng dụng công nghệ mới, tiếp cận vốn. Khuyến khích phát triển các loại
hình doanh nghiệp, các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh với sở hữu
hỗn hợp, nhất là các doanh nghiệp cổ phần. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
để phát triển mạnh kinh tế tư nhân theo quy hoạch và quy định của pháp
luật, thúc đẩy hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân.
Và cũng tại Điều 12 Luật Đất đai 2013 quy định: Những hành vi bị
nghiêm cấm:
1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.
2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.
3. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.
4. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của
người sử dụng đất.
5. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ
gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.
6. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng
ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối
với Nhà nước.
8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.
9. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác
theo quy định của pháp luật.
10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử
dụng đất theo quy định của pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7
8
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất (Có hiệu
lực từ 01/07/2014).
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất, có hiệu lực từ 01-72014 và thay thế Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính
phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định
số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; bãi bỏ nội dung về giá đất quy định
tại khoản 6 điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày
18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành
công ty cổ phần.
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ: Quy
định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số
12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình.
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước,
có hiệu lực thi hành từ 01-07-2014 và thay thế Nghị định số 142/2005/NĐ-CP
ngày 14-11-2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi nhà nước thu hồi đất và có hiệu lực thi hành 01-7-2014 và thay thế
Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai, có hiệu
lực từ 01-7-2014 và thay thế các Nghị định sau:
+ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ
Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
+ Nghị định số 142/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản
Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 01/08/2014 của Bộ Tài chính hướng
dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
10
Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do Ủy ban nhân dân thành
phố Hồ Chí Minh ban hành:
- Quyết định số 2591/QĐ-UB ngày 26 tháng 05 năm 2014 của UBND
thành phố Hồ Chí Minh, về duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế
hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Bình Chánh.
- Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy
ban nhân dân Thành phố, ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31
tháng 12 năm 2019.
- Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Ủy
ban nhân dân Thành phố, quy định diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017 của
UBND thành phố Hồ Chí Minh. Ban hành quy định phối hợp giải quyết thủ
tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký đất đai, tài
sản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh.
trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở,
thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh” (Điểm c Khoản 4 Điều 40) và
“Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện” (Điểm đ Khoản
4 Điều 40) nhằm đảm bảo đủ căn cứ để giao đất, cho thuê đất.
1.2.2. Về điều kiện giao đất, cho thuê đất
Để khắc phục tình trạng nhiều dự án đầu tư sau khi được giao đất, cho
thuê đất nhưng không sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng, gây lãng phí đất
đai đã xảy ra khá phổ biến tại các địa phương trong giai đoạn vừa qua, Luật
đất đai 2013 bổ sung các quy định để kiểm soát chặt chẽ việc giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như:
- Bổ sung Điều 58 quy định về điều kiện giao đất, cho thuê đất để thực
hiện dự án đầu tư. Trong đó quy định hai loại điều kiện: Điều kiện thứ nhất áp
dụng đối với cơ quan có thẩm quyền trong việc quyết định giao đất, cho thuê
đất (Khoản 1 và Khoản 2), nhằm đảm bảo an ninh, quốc phòng, bảo vệ
nghiêm ngặt đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc, đảm bảo an ninh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
12
lương thực quốc gia và bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi
khí hậu. Điều kiện thứ hai áp dụng đối với chủ đầu tư xin giao đất, thuê
đấtnhư có năng lực tài chính, có ký quỹ, không vi phạm pháp luật (Khoản 3),
nhằm khắc phục tình trạng nhiều địa phương đã giao đất, cho thuê đất nhưng
các chủ đầu tư không sử dụng đất, chậm đưa đất vào sử dụng, dẫn đến lãng
phí đất đai, gây bức xúc trong nhân dân.
- Bổ sung trường hợp chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử
dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương
1.2.5. Nguyên tắc về giao đất, cho thuê đất
Giao đất, cho thuê đất là một vấn đề quan trọng trong công tác quản lý
Nhà nước về đất đai, không những đảm bảo quyền lợi cho người được thuê
đất, giao đất về mục đích phát triển kinh tế, hạn chế chí phí kinh doanh mà
còn đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, có hiệu quả và khoa học phát
huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất, góp phần vào sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội của quốc gia.
1.3. Tình hình giao đất, cho thuê đất của một số nước trên Thế giới
1.3.1. Khái quát chính sách đất đai của Trung Quốc
Tương tự như Việt Nam, đất đai là tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước.
Trung Quốc không thừa nhận tư hữu đối với đất đai. Năm 1949, Đảng Cộng
sản Trung Quốc nắm toàn bộ quyền lực, phần lớn quyền sở hữu tài sản đối
với tài nguyên thiên nhiên và các phương tiện sản xuất trong hệ thống kinh tế
kế hoạch hóa tập trung xã hội chủ nghĩa đều bị quốc hữu hóa. Tuy nhiên công
cuộc Quốc hữu hóa toàn bộ đất đô thị của nước này chỉ chính thức hoàn tất
sau khi Hiến pháp năm 1982 ra đời. Đất đô thị thuộc hữu của nhà nước, đất
nông thôn thuộc sở hữu của tập thể. Hệ thống kinh tế kế hoạch hóa tập trung
đã thực hiện phân phối đất đai theo các kênh hành chính mà theo đó người sử
dụng đất không bị buộc phải trả bất cứ khoản tiền nào cho việc sử dụng đất
của mình. Tuy nhiên họ cũng không được phép chuyển nhượng phấn đất mà
mình được sử dụng. Đất đai lúc bấy giờ được coi là tài sản mang tính phúc lợi
xã hội được phân phối miễn phí [20].
Theo Hiến pháp 1982 Trung Quốc, tại khoản 4 điều 10, Không tổ chức,
cá nhân nào được phép chiếm đoạt, mua bán, cho thuê hay chuyển nhượng đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
14
15
Như vậy, từ cơ chế giao đất không thu tiền chuyển sang có thu tiền; từ việc
không giới hạn thời gian quyền sử dụng đất chuyển sang xác định thời hạn sử
dụng đất; và từ sự cứng nhắc chuyển sang cơ động, hệ thống sử dụng đất của
Trung Quốc đã đạt được cực điểm đầu tiên của mình.
Hội đồng Nhà nước đã ban hành Thông tư về việc tăng cường quản lý
nhà nước đối với đất đai, trong đó đặt ra những yêu cầu về việc tập trung quản
lý chặt chẽ toàn bộ nguồn cung đất đai cho xây dựng, thực hiện nghiêm hệ
thống sử dụng đất thuộc sở hữu nhà nước có trả tiền, khuyến khích đấu giá đất
công khai, tăng cường quản lý việc chuyển quyền sử dụng đất, tăng cường
quản lý đất đai dưới góc độ là quản lý tài sản. Một hệ thống các biện pháp
mới trong quản lý tài sản đất đai đã hình thành với quan điểm tăng cường
quản lý tài sản đất đai trong lĩnh vực tài nguyên [20].
1.3.2. Khái quát chính sách đất đai của Pháp
Pháp là quốc gia phát triển, tuy thể chế chính trị khác nhau, nhưng ảnh hưởng của phương pháp tổ chức quản lý trong lĩnh vực đất đai của Pháp
còn khá rõ đối với nước ta. Vấn đề này có thể lý giải vì Nhà nước Việt Nam
hiện đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lý đất đai do chế độ thực
dân để lại, đồng thời ảnh hưởng của hệ thống quản lý đất đai thực dân còn khá
rõ nét trong ý thức của một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay. Quản lý đất
đai của Pháp có một số đặc trưng là:
Về chế độ sở hữu trong quan hệ đất đai, Luật pháp quy định quyền sở
hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc
người khác phải nhường quyền sở hữu của mình. Ở Pháp hiện còn tồn tại
song hành hai hình thức sở hữu cơ bản: sở hữu tư nhân về đất đai và sở hữu
nhà nước đối với đất đai và công trình xây dựng công cộng. Tài sản công
cộng bao gồm cả đất đai công cộng có đặc điểm là không được mua và bán.
Trong trường hợp cần sử dụng đất cho các mục đích công cộng, Nhà nước có
đất. Hệ thống này cung cấp đẩy đủ thông tin về hiện trạng sử dụng đất, phục vụ
nhiệm vụ quy hoạch, quản lý và sử dụng đất có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của
cộng đồng, đảm bảo cung cấp thông tin cho hoạt động của ngân hàng và tạo cơ
sở xây dựng hệ thống thuế đất và bất động sản công bằng [20].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN