Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu, đánh giá nguồn tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Vườn Quốc gia Bến En, tỉnh Thanh Hóa, đề xuất các biện pháp bảo tồn và khai thác hợp lý - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

HOÀNG VĂN CHÍNH

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ NGUỒN TÀI NGUYÊN THỰC
VẬT CÓ TINH DẦU Ở VƯỜN QUỐC GIA BẾN EN, TỈNH
THANH HÓA, ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO TỒN VÀ
KHAI THÁC HỢP LÝ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

HOÀNG VĂN CHÍNH

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ NGUỒN TÀI NGUYÊN THỰC
VẬT CÓ TINH DẦU Ở VƯỜN QUỐC GIA BẾN EN, TỈNH
THANH HÓA, ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO TỒN VÀ

vật, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Ban Giám hiệu, BCN
Khoa Khoa học Tự nhiên, Bộ môn Thực vật, trường Đại học Hồng Đức; Ban
giám đốc Vườn Quốc gia Bến En; Trạm kiểm Lâm Sông Tràng, Xuân Thái, Yên
Bái, Xuân Khang; các bạn đồng nghiệp, gia đình và người thân đã động viên,
giúp đỡ tôi hoàn thành luận án.
Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2019
Tác giả

Hoàng Văn Chính


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ đã có lời cám ơn!
Các trích dẫn trong luận án đã chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2019
Ký tên

Hoàng Văn Chính


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án ....................................................................... 1
2. Mục tiêu của luận án......................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .......................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 4
1.1. Vài nét chung về tinh dầu và cây tinh dầu .................................................... 4

1.4.6. Hiện trạng đất rừng ở Vườn Quốc gia Bến En........................................32
1.4.7. Điều kiện xã hội........................................................................................ 33
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
............................................................................................................................ 34
2.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 34
2.2. Thời gian nghiên cứu................................................................................... 34
2.3. Nội dung nghiên cứu...................................................................................34
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 34
2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu .................................................................... 34
2.4.2. Phương pháp điều tra thực địa.................................................................. 34
2.4.3. Phương pháp thu mẫu và định loại ........................................................... 35
2.4.4. Phương pháp đánh giá tính đa dạng của hệ thực vật ................................ 36
2.4.5. Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học tinh dầu ........................... 37
2.4.5.1. Thu mẫu và chưng cất tinh dầu ............................................................... 37
2.4.5.2. Phương pháp định lượng tinh dầu ........................................................ 38
2.4.5.3. Phương pháp phân tích thành phần hoá học tinh dầu ............................. 38
2.4.6. Phương pháp điều tra, phỏng vấn.............................................................39
2.4.7. Phương pháp thử hoạt tính sinh học .......................................................... 39
2.4.8. Phương pháp xử lí số liệu.........................................................................40
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 41
3.1. Đa dạng về nguồn tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Vườn Quốc gia Bến En,
tỉnh Thanh Hóa ................................................................................................... 41
3.1.1. Đa dạng về bậc ngành .............................................................................. 41
3.1.2. Đa dạng về bậc họ .................................................................................... 43
3.1.3. Đa dạng về bậc chi ..................................................................................... 44
3.1.4. So sánh thành phần loài cây tinh dầu ở VQG Bến En với VQG Pù Mát và


Việt Nam............................................................................................................. 45
3.1.5. Đa dạng về dạng thân ............................................................................... 48


TỈNH THANH HÓA ........................................................................................ 170
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC THẦY THUỐC NAM ĐÃ ĐƯỢC PHỎNG
VẤN VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÍ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÂY TINH
DẦU..................................................................................................................201
PHỤ LỤC 3. HÌNH ẢNH ĐIỀU TRA THỰC ĐỊA VÀ MỘT SỐ LOÀI CÂY CÓ
TINH DẦU Ở VƯỜN QUỐC GIA BẾN EN, TỈNH THANH HÓA .............. 202
PHỤ LỤC 4. SẮC KÝ ĐỒ CÁC LOÀI THỰC VẬT ĐÃ ĐƯỢC PHÂN TÍCH
THÀNH PHẦN HÓA HỌC TINH DẦU ......................................................... 217
PHỤ LỤC 5. PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN TÀI
NGUYÊN THỰC VẬT CÓ TINH DẦU ........................................................234


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1.

Phân bố cây tinh dầu trong các ngành của hệ thực vật VQG Bến

41

En
Bảng 3.2.

Các họ đa dạng nhất cho tinh dầu ở VQG Bến En

43

Bảng 3.3.


Bảng 3.8.

Thống kê các loài thực vật có tinh dầu đang bị đe dọa ở Bến En

52

Bảng 3.9.

Hàm lượng các mẫu được chưng cất tinh dầu ở Bến En

76

Bảng 3.10. Thành phần hóa học tinh dầu lá loài Re xanh phấn

80

(Cinnamomum glaucescens)
Bảng 3.11. Thành phần hóa học tinh dầu loài Quế hồi (Cinnamomum

82

verum)
Bảng 3.12. Thành phần hóa học tinh dầu loài Lòng trứng hoa vàng

84

(Lindera racemosa)
Bảng 3.13. Thành phần hóa học tinh dầu loài Bời lời nhớt (Litsea

86


laosanum)
Bảng 3.20. Thành phần hóa học tinh dầu lá loài Tiêu trên đá (Piper

102

saxicola)
Bảng 3.21. Các thành phần chủ yếu trong tinh dầu ở các bộ phận khác nhau

104

của một số loài thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae) ở VQG Bến En,
Thanh Hóa
Bảng 3.22. Thành phần hóa học tinh dầu lá loài Quýt dại (Atalantia

105

roxburghiana)
Bảng 3.23. Thành phần hóa học tinh dầu lá loài Bưởi bung ít gân

107

(Macclurodendron oligophlebia)
Bảng 3.24. Thành phần hóa học tinh dầu lá loài Tiểu quất không cuống

110

(Atalantia sessiliflora)
Bảng 3.25. Thành phần hóa học tinh dầu lá loài Dấu dầu lá chẻ ba



Bảng 3.32. Thành phần hóa học tinh dầu loài Gừng gió (Zingiber

128

zerumbet)


Bảng 3.33. Các thành phần chủ yếu trong tinh dầu ở các bộ phận khác nhau

131

của một số loài thuộc họ Gừng (Zingiberaceae) ở VQG Bến En,
Thanh Hóa
Bảng 3.34. Kết quả thử ấu trùng muỗi Ae.albopictus ở các liều lượng và thời

132

gian
Bảng 3.35. Kết quả thử với muỗi Culex quinquefasciatus ở các liều lượng và

133

thời gian
Bảng 3.36. Hoạt tính kháng 2 loài muỗi của tinh dầu thân rễ loài Gừng gió

135

Bảng 3.37. Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của tinh dầu thân rễ loài


So sánh phân bố cây tinh dầu ở VQG Bến En so với cây tinh

47

dầu của Việt Nam
Hình 3.5.

Dạng thân của các loài cây có tinh dầu ở VQG Bến En

48

Hình 3.6.

Giá trị sử dụng của các loài cây có tinh dầu ở VQG Bến En,

50

Thanh Hóa
Hình 3.7.

Cinnamomum verum Presl

53

Hình 3.8.

Cinnamomum glaucescens (Nees) Drury

54


Hình 3.14.

Piper saxicola C. DC.

62

Hình 3.15.

Atalantia sessiliflora Guillaum.

63

Hình 3.16.

Atalantia roxburghiana Hook.f.

64

Hình 3.17.

Maclurodendron oligophlebium (Merr.) Hartl.

65

Hình 3.18.

Tetradium trichophorum Lour.

66



Zingiber zerumbet (L.) Smith

75

Ảnh 3.1.

Cinnamomum verum Presl

53

Ảnh 3.2.

Cinnamomum glaucescens (Nees) Drury

54

Ảnh 3.3.

Lindera racemosa Lecomte

56

Ảnh 3.4.

Litsea glutinosa (Lour.) C. B. Robins.

57

Ảnh 3.5.


Atalantia sessiliflora Guillaum.

63

Ảnh 3.11.

Atalantia roxburghiana Hook.f.

65

Ảnh 3.12.

Maclurodendron oligophlebium (Merr.) Hartl.

65

Ảnh 3.13.

Tetradium trichophorum Lour.

66

Ảnh 3.14.

Alpinia globosa (Lour.) Horan.

68

Ảnh 3.15.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĂNĐ: Cây ăn được
BUI: Cây bụi
BTTN: Bảo tồn Thiên nhiên
CAN: Cây làm cảnh
CBQL: Cán bô ̣ quản lí
Cs: Cộng sự
CDB: Cho dầu béo
CGV: Cho gia vị
CTD: Cho tinh dầu
GLT: Cây leo trườn
GNB: Cây gỗ nhỏ hoặc bụi
GOL: Cây gỗ lớn
GOT: Cây gỗ trung bình
GON: Cây gỗ nhỏ
LGO: Lấy gỗ
MNC: Mẫu nghiên cứu
THA: Cây thân thảo
THU: Làm thuốc
THCS: Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thông
VQG: Vườn Quốc gia


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Nằm ở Khu vực nhiệt đới gió mùa, lại rất đa dạng về địa hình, kiểu đất,
cảnh quan, có đặc trưng khí hậu khác nhau giữa các miền, đặc điểm đó là cơ sở
rất thuận lợi để giới sinh vật phát triển đa dạng về thành phần loài, phong phú
về số lượng. Việt Nam được xếp hạng thứ 16 trên thế giới về sự đa dạng tài

rừng bao phủ. Hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu về hệ thực vật ở đây
của Đỗ Ngọc Đài và cs (2007) [4], Hoàng Văn Sâm và cs (2008) [5], Vườn Quốc
gia Bến En (2013) [6]. Các nghiên cứu này cho thấy tại Vườn Quốc gia Bến En
có nhiều loài cây cho tinh dầu quý như Re hương (Cinnamomum parthenoxylon
Meisn.), Vù hương (C. balansae H. Lecomte), Quế thanh (C. loureiroi (L.)
Presl), Sả (Citronella spp.), Lá khôi (Ardisia silvestris Pitard), Thanh hao hoa
vàng (Artemisia annua L.), Húng chanh (Plectranthus aromaticum Benth.)...
Các loài thực vật này được bà con trong vùng dùng làm thuốc hoặc làm nguyên
liệu chiết xuất tinh dầu [4], [5], [6]. Hiện nay một số loài cây có tinh dầu được
trồng với số lượng tương đối lớn tại Bến En và bước đầu cho hiệu quả kinh tế
khá cao như Quế thanh (C. loureiroi), Sả (Citronella spp.), Lá khôi (Ardisia
silvestris), Húng chanh (Plectranthus aromaticum Benth.)... [4, 5, 6].
Tuy được sử dụng khá phổ biến, nhưng nghiên cứu chuyên sâu về cây
tinh dầu ở Bến En mới chỉ có mô ̣t số nghiên cứu đơn lẻ về thành phầ n hóa ho ̣c
và khả năng kháng khuẩ n ở mô ̣t số loài thực vâ ̣t của các tác giả như Đỗ Ngọc
Đài, Nguyễn Anh Dũng, Ngô Xuân Lương... Như vậy, các tác giả chỉ công bố
ở những khía cạnh khác nhau còn nghiên cứu chuyên sâu thì chưa có công trình
nào nghiên cứu đầy đủ về nguồn tài nguyên thực vật có tinh dầu ở đây. Chính
vì vậy, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Nghiên cứu, đánh giá nguồn tài
nguyên thực vật có tinh dầu ở Vườn Quốc gia Bến En, tỉnh Thanh Hóa, đề
xuất các biện pháp bảo tồn và khai thác hợp lý” vừa có ý nghĩa khoa học vừa
có ý nghĩa thực tiễn.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá về tính đa dạng và giá trị sử dụng của
các loài thực vật chứa tinh dầu tại Vườn Quốc gia (VQG) Bến En, tỉnh Thanh
Hóa.
- Xác định được hàm lượng và thành phần tinh dầu của một số loài.
2



CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vài nét chung về tinh dầu và cây tinh dầu
1.1.1. Khái niệm cây tinh dầu
Mặc dù cây tinh dầu đã được sử du ̣ng từ lâu, nhưng trước đây còn chưa
có cách hiểu thống nhất về cây tinh dầu. Đế n năm 1968, Nicolaev đưa ra
định nghĩa: Cây tinh dầu là những cây khác biệt với các cây khác ở chỗ có
thể thu được tinh dầu từ nó (Dẫn theo Đỗ Tất Lợi, 1985) [7].
Ngày nay, khi nghiên cứu chuyên sâu về mô tiết và các hoa ̣t đô ̣ng sinh
lí ở thực vật, các nhà khoa học đã thấy rõ sự khác biệt về bản chất của cây
tinh dầu, vì vậy có thể định nghĩa cây tinh dầu là những cây có chứa cấu trúc
chuyên biệt làm nhiệm vụ tiết và tích lũy tinh dầu.
1.1.2. Tính chất và thành phần hóa học của tinh dầu
Tinh dầu được hiểu là những hỗn hợp của các hợp chất hữu cơ, có cấu
tạo phân tử phức tạp, không tan trong nước, dễ bay hơi và có mùi thơm đặc
trưng.
Tinh dầu có một số đặc tính sau:
- Là chất lỏng, sánh, thường có tính chiết quang hơn nước, gây hiện
tượng khúc xạ ánh sáng.
- Không hoặc rất ít tan trong nước, tan trong dung môi không phân
cực.
- Đa số tinh dầu nhẹ hơn nước (d1).
- Tinh dầu thường dễ bay hơi, có mùi thơm đặc trưng cho từng loài
cây, nhóm cây.
Căn cứ vào cấu tạo phân tử hóa học, tinh dầu được sắp xếp vào các
nhóm chủ yếu sau [8]:
- Các hydrocacbon terpen mạch hở, vòng và những dẫn xuất có oxy
(alcol, aldehyt, este, ete ...) của chúng. Đây là một nhóm lớn, thường gặp
4


(Magnoliaceae),

Na

(Annonaceae),

Hồ

tiêu

(Piperaceae),...[9].
Tất cả các cơ quan trong cây đều có thể có tinh dầu, nhiều nhất ở ngọn
mang hoa (Bạc hà), nhưng cũng có cả trong rễ (Hương lau), trong thân rễ
(Gừng, Nghệ, Hương bài,...), trong vỏ cây (Quế), trong gỗ (Long não, Pơ mu,

5


Sa mu dầu), trong quả (Hồ tiêu, Cam, Chanh, bưởi...), trong hạt (Nhục đậu
khấu,...) [9].
Điều đặc biệt là trong cùng một loài, thành phần tinh dầu của những bộ
phận khác nhau có thể khác nhau tuỳ theo điều kiện sinh thái, thu hái. Trong
các vùng khí hậu nhiệt đới, hàm lượng tinh dầu của thực vật thường cao hơn ở
những vùng khí hậu khác.
1.1.4. Giá trị sử dụng, tầm quan trọng của tinh dầu và nguyên liệu chứa
tinh dầu
Do tinh dầu có rấ t nhiề u công dụng như kích thích thầ n kinh, sát trùng,
kháng viêm, kháng khuẩn mạnh, nên từ lâu đời, con người đã sử dụng tinh
dầ u trong đời sống hằng ngày cũng như các ngành công nghiệp dược phẩm,

văn minh cổ đại vào thời gian cách đây khoảng 6.000 năm hoặc xưa hơn. Tuy
nhiên cho tới nay chưa có đủ tài liệu để hình dung rõ ràng về lịch sử ra đời của
lĩnh vực nghiên cứu cây tinh dầu thế giới. Thần Nông là quyển sách y học cổ xưa
nhất hiện nay vẫn tồn tại ở Trung Quốc, được viết ra khoảng 2.700 năm trước
Công nguyên và có ghi chép về hơn 300 loài dược thảo. Người Trung Hoa đã
dùng các loại hương liệu và đốt các loại gỗ thơm, hương trầm để thực hành tín
ngưỡng. Ở Nhâ ̣t Bản hiện còn lưu lại cuốn “Những cây làm thuốc”, viết năm
890. Trong tài liệu này thống kê gần 100 loài cây tinh dầu, đồng thời mô tả
phương thức chế biến và sử dụng chúng [7].
Từ năm 450 trước Công nguyên, người Ai Cập cổ đại dùng phương pháp
ngâm chiết để trích ly tinh dầu từ các loại cây cỏ có mùi thơm và hương trầm có
lẽ là một trong những phương cách cổ xưa nhất trong việc sử dụng hương liệu.
Người Ai Cập rất thông thạo việc ướp xác bằng hương liệu. Họ cũng thường
dùng dầu thơm để xoa bóp cơ thể. Vào những năm 60 của thế kỷ 20, các nhà
khoa học Trung Quốc khi khai quật các ngôi mộ thời tiền Hán (có niên đại 100
năm trước Công nguyên) người ta đã xác định được trong thành phần các chất
ướp xác bao gồm hỗn hợp nhiều loại tinh dầu, trong đó chắc chắn có tinh dầu
thông và bạc hà. Như vậy, rõ ràng loài người đã có kiến thức khá sâu về tinh dầu
và phương thức sử dụng chúng cách đây không ít hơn 2.500 năm [7].

7


Từ thế kỷ XVI, tinh dầu được sử dụng rộng rãi ở các nước Châu Âu, đặc
biệt là ở Anh, Tây Ban Nha, Ý...; từ đó các công trình nghiên cứu về cây tinh
dầu và tinh dầu bắt đầu xuất hiện nhiều. Cũng vào thời gian này loài người đã
biết chủ động trồng trọt các loại cây tinh dầu trên quy mô lớn. Những đồn điền
sản xuất đầu tiên về cây tinh dầu ở ngoại ô Lônđôn và các tỉnh lân cận (Anh).
Như vâ ̣y là từ thế kỷ XVI người Anh đã có hiểu biết sâu sắc cả về đă ̣c điể m
sinh ho ̣c, kỹ thuâ ̣t trồ ng tro ̣t và cách thức sử du ̣ng của một số loài cây tinh dầu

loa ̣i tinh dầu và các chất chiết xuất từ thực vật [17]; cũng trong năm 1999, khi
nghiên cứu về thực vâ ̣t chứa tinh dầ u ở Đông Nam Á, L.P.A. Oyen và Nguyễn
Xuân Dũng trong tác phẩm “Essential oil plants in South-East Asia” các tác giả
đã thống kê 70 loài, trong đó mô tả đặc điểm sinh học, sinh thái, phân bố, tiǹ h
hiǹ h sử du ̣ng, khả năng gây trồng, phát triển, sản lượng và buôn bán cũng như
phân tích thành phần hoá học của khoảng 30 loài thực vâ ̣t chứa tinh dầ u [8]
Duschatzky C. B. và cs (2005) đã phân tích thành phầ n hóa ho ̣c của 7
loa ̣i tinh dầ u từ các loài thực vâ ̣t Nam Mỹ và tiế n hành thử hoa ̣t tiń h ức chế với
3 chủng virus là virus herpes simplex type 1 (HSV-1), virus sốt xuất huyết loại
2 (DENV-2) và virus Junin (JUNV) [18]; G. và Lang cs (2012), trong công
trình “A review on recent research results on essential oils as antimicrobials
and antifungals” đã tổ ng hơ ̣p và đánh giá các kế t quả nghiên cứu trong giai
đoa ̣n 2008-2010 về tinh dầ u và khả năng kháng khuẩ n, kháng nấ m của tinh dầ u
[19]; B. Teixeira và cs (2013) đã xác đinh
̣ thành phầ n hóa ho ̣c và khả năng ức
chế của 17 loại tinh dầu với bảy loại vi khuẩn gây phân hủy thực phẩm và vi
khuẩn gây bệnh (Brochothrix thermosphacta, Escherichia coli, Listeria
innocua,

Listeria

monocytogenes,

Pseudomonas

putida,

Salmonella

typhimurium và Shewanella putrefaciens), kế t quả cho thấ y tất cả các loại tinh

Thời gian gầ n đây, có rất nhiều loài thực vật có chứa tinh dầu đã được
gieo trồng trên quy mô công nghiệp tạo nguồn nguyên liệu hàng hoá để sản
xuấ t tinh dầ u hoặc giúp cho việc tổng hợp các hợp chất tự nhiên. Hiện nay khối
lượng tinh dầu được sản xuất và chế biến trên toàn thế giới khoảng 80.000
tấn/năm. Trung Quốc là nước sản xuất tinh dầu lớn nhất đạt 20.000 tấn/năm.
Trong đó những loài được sản xuất nhiều nhất là tinh dầu Bạc hà á, Sả Java,
Màng tang, Bạch đàn… Tiếp đến là những nước Hoa Kỳ và Khối thị trường
chung châu Âu. Các nước công nghiệp như Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Đức, Nhật
Bản… thường nhập tinh dầu thô và tái xuất các sản phẩm hương liệu đã qua
chế biến. Giá mua bán tinh dầu trên thị trường thế giới phụ thuộc vào chất
lượng, mức độ sản xuất, nhu cầu [16].

10


1.2.2. Nghiên cứu về các loài thực vật chứa tinh dầu ở Việt Nam
Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm, gió mùa, với địa hình trải dài từ Bắc vào
Nam, cùng với sự đa dạng về địa hình, kiểu đất, cảnh quan, có đặc trưng khí hậu
khác nhau giữa các vùng, miền. Vì vậy, khu hệ thực vật ở Việt Nam rất phong phú
và đa da ̣ng.
Một số công trình mang tính chất cơ bản và cổ điển của các tác giả là
người nước ngoài nhằm thống kê các loài thực vật Việt Nam: J. Loureiro (1793)
[25], J.B.L. Pierre (1880) [26] và đến đầu thế kỷ XX có H. Lecomte và cs
(1907-1952) [1]. Đây là những công trình được đánh giá là nền tảng cơ sở cho
các nghiên cứu hệ thực vật Việt Nam sau này. Để biên soạn bộ sách này, các
tác giả đã thu mẫu, định tên, lập khoá mô tả các loài thực vật có mạch trên toàn
bộ lãnh thổ Đông Dương lúc bấy giờ. Trong bộ sách Thực vật chí đại cương
Đông Dương đã ghi nhận ở Việt Nam có 7.004 loài thực vật bậc cao có mạch
thuộc 1.850 chi, 289 họ (trong đó có 64 chi và 2.084 loài đặc hữu) [27]. Theo
Nguyễn Tiến Bân (2005) hệ thực vật bậc cao có mạch ở Việt Nam đã thống kê


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status