BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU
CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA II,THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
SVTH: TRẦN THỊ THANH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ
DU LỊCH SINH THÁI
NIÊN KHÓA: 2007 - 2011
TP.Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2011
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP
BIÊN HÒA II, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Tác giả
TRẦN THỊ THANH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản Lý Môi Trường Và Du Lịch Sinh Thái
Giáo viên hướng dẫn
TS. NGUYỄN VINH QUY
Thời gian thực hiện: Bắt đầu : tháng 03/2011 . Kết thúc: tháng 06/2011
Họ tên GVHD : TS Nguyễn Vinh Quy
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày …..tháng ………năm 2011
Ngày 05 tháng 3 năm 2011
Ban Chủ nhiệm Khoa
Giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Vinh Quy
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, con xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất đến bố mẹ, người đã nuôi
nấng, dạy dỗ con nên người và đã cho con có được như ngày hôm nay.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại học Nông
Lâm, tập thể quý thầy cô khoa Môi trường và Tài Nguyên đã tận tình hướng dẫn và
truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Em xin cảm ơn Lãnh đạo Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Nai đã tạo
điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập và làm khóa luận.
Chân thành cảm ơn các anh chị trong Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Đồng Nai
đã cho em những kiến thức quý báu và làm quen với môi trường làm việc thực tế.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Vinh Quy - Người thầy
đã bổ sung những kiến thức còn thiếu cho em trong quá trình thực hiện đề tài.
Cảm ơn các bạn lớp DH07DL và các anh chị khóa trên đã chia sẻ, góp ý và
động viên. Điều đó đã giúp mình vượt qua những trở ngại, khó khăn để hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp.
nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường và
biện pháp kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường và giảm
những tác động của các chất thải đến môi trường.
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................... x
CHƯƠNG 1................................................................................................................. 1
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề .......................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu ........................................................................... 2
1.3 Phạm vi, đối tượng của đề tài nghiên cứu ........................................................... 2
1.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................................................ 2
1.4.1 Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 2
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 4
2.1 Tổng quan về KCN và các loại hình KCN ở Việt Nam ....................................... 4
2.1.1 Sự hình thành và phát triển KCN .................................................................. 4
2.1.2 Khái niệm về khu công nghiệp ..................................................................... 5
2.1.3 Các loại hình KCN ....................................................................................... 6
2.1.4 Vai trò của KCN trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội........................... 7
2.1.5 Tình hình phát triển các KCN ở Việt Nam .................................................... 8
2.2 Quản lý môi trường ở các KCN .......................................................................... 9
2.2.1 Khái niệm ................................................................................................. 9
2.2.2 Nội dung ................................................................................................... 9
2.3 Các vấn đề môi trường nảy sinh trong hoạt động của các KCN ........................... 9
3.2.3 Chất thải rắn ............................................................................................... 24
iv
3.2.4 Tiếng ồn và nhiệt ........................................................................................ 25
3.2.5 Môi trường đất ........................................................................................... 25
3.3 Công tác bảo vệ môi trường tại KCN Biên Hòa II............................................. 26
3.3.1 Cơ cấu tổ chức............................................................................................ 26
3.3.2 Các biện pháp quản lý môi trường trong KCN ............................................ 27
3.3.2.1 Kiểm soát nước thải công nghiệp ......................................................... 27
3.3.2.2 Kiểm soát khí thải công nghiệp ............................................................ 29
3.3.2.3 Kiểm soát chất thải rắn ......................................................................... 31
3.3.2.4 Giảm thiểu tiếng ồn và nhiệt................................................................. 31
3.3.2.5 Thực hiện thủ tục về môi trường........................................................... 32
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG .......................................... 33
4.1 Đánh giá, dự báo diễn biến chất lượng môi trường trong KCN ......................... 33
4.1.1 Đánh giá, dự báo nước thải ......................................................................... 33
4.1.1.1 Nước thải sản xuất................................................................................ 33
4.1.1.2 Nước thải sinh hoạt .............................................................................. 36
4.1.2 Đánh giá, dự báo khí thải............................................................................ 37
4.1.3 Đánh giá, dự báo chất thải rắn .................................................................... 40
4.1.4 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường .......................................... 43
4.1.4.1 Kết quả đạt được .................................................................................. 43
4.1.4.2 Những hạn chế cần khắc phục .............................................................. 45
4.2 Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại KCN Biên Hòa II ....................... 46
4.2.1 Quan điểm và mục tiêu bảo vệ môi trường cho các KCN trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai............................................................................................................. 46
4.2.1.1 Phát triển KCN phải sử dụng hài hòa các nguồn lực ............................. 46
CCBVMT: Chi cục Bảo vệ Môi trường
CNH- HĐH: Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
COD (Chemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy sinh hóa
CTRCN: Chất thải rắn công nghiệp
CTRNH: Chất thải rắn nguy hại
CTR: Chất thải rắn
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
FDI (Foreign Direct Investment): Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
ISO (International Organization for Standardization: Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế
KCN: Khu công nghiệp
PTBV: Phát triển bền vững
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
QLMT: Quản lý môi trường
Sở KHCN&MT: Sở Khoa học công nghệ và môi trường
SS: Chất rắn lơ lửng
TTg: Thủ Tướng
UNIDO: Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hiệp quốc
UBND: Uỷ ban nhân dân
XLNT: Xử lý nước thải
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành ...................................... 10
công nghiệp (trước xử lý) .......................................................................................... 10
Bảng 3.1 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt suối Bà Lúa 2010 ........................... 18
Bảng 3.2 Chất lượng nước ngầm thuộc khu vực KCN Biên Hòa II ............................ 19
Bảng 3.3 Thông số môi trường tại cống thoát nước mưa của KCN Biên Hòa II ........ 19
Bảng 4.10 Dự báo chất thải rắn KCN Biên Hòa II đến năm 2015............................... 43
ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về môi trường trong các KCN ................ 13
Hình 3.1 Sơ đồ KCN Biên Hòa II .............................................................................. 15
Hình 3.2 Sơ đồ mặt bằng tổng thể của KCN Biên Hòa II .......................................... 17
Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ Phần Sonadezi Long Bình ....................... 26
Hình 3.4 Sơ đồ nhà máy XLNT tập trung của KCN Biên Hòa II ................................ 28
Hình 4.1 Biểu đồ biểu thị nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sau khi xử
lý tại KCN Biên Hòa II (2008 – 2015) ....................................................................... 34
Hình 4.2 Biểu đồ biểu thị nồng độ các thông số ô nhiễm không khí tại KCN Biên Hòa
II (2008 – 2010) ......................................................................................................... 38
Hình 4.3 Biểu đồ biểu thị diễn biến khối lượng chất thải rắn tại KCN........................ 41
Biên Hòa II (2008 – 2015) ......................................................................................... 41
x
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam đang từng bước hội nhập và phát triển cùng các nước trên thế
giới, phát triển kinh tế - xã hội cùng với đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa,
mở rộng thị trường,.. Điều kiện đó đã đem đến cho Việt Nam những cơ hội to lớn,
đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức. Đảng ta đã lựa chọn con đường công nghiệp
hóa, hiện đại hóa theo hướng rút ngắn, đi tắt đón đầu bằng nhiều phương thức khác
- Đánh giá công tác BVMT đang thực hiện tại KCN
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác BVMT tại KCN
1.3 Phạm vi, đối tượng của đề tài nghiên cứu
Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu những vấn đề môi trường tại
KCN Biên Hòa II, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Thời gian : từ tháng 03/2011 đến 06/2011
- Đối tượng nghiên cứu: Ô nhiễm do chất thải (Nước thải, khí thải, chất thải
rắn, tiếng ồn và nhiệt từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN Biên
Hòa II, không nghiên cứu các tác động tiêu cực khác đến môi trường do hoạt động
sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN (như: tệ nạn xã hội, sự cố tai nạn lao
động và các tác động môi trường khác có liên quan,…)
1.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Tổng quan tài liệu trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến KCN,
hệ thống quản lý môi trường trong KCN.
- Nghiên cứu hiện trạng môi trường tại KCN
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và các biện pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng
tại KCN Biên Hòa II
- Đánh giá hiện trạng môi trường do hoạt động công nghiệp tại KCN
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường cho KCN
2
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu, những phương pháp nghiên cứu được áp
dụng cụ thể như:
- Phương pháp thu thập tài liệu:
+ Thu thập, kế thừa các thông tin có liên quan đến thực trạng môi trường ở
KCN Biên Hòa II trong những năm gần đây.
liên kết kinh tế và chủ động tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế và phân công
lao động quốc tế là một lợi thế cần khai thác. Vì vậy Việt Nam lựa chọn con đường
phát triển công nghiệp, khu chế xuất để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
Phát triển các khu công nghiệp là từng bước đưa nước ta vào quá trình phân
công lao động quốc tế theo hướng chuyên môn hoá và tập trung hoá. Phương thức
này cho phép chúng ta khai thác tốt nhất nguồn tài nguyên và nguồn lực con người
Việt Nam, sử dụng vốn, nguồn lực khoa học công nghệ, trình độ tổ chức quản lý của
thế giới vào quá trình sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực khác của đời sống xã hội.
Phát triển các khu công nghiệp là biểu hiện của đường lối độc lập tự chủ
trong liên kết kinh tế quốc tế, đó chính là giải pháp tập trung hoá sản xuất để đẩy
mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá, giúp các nhà doanh nghiệp tiết kiệm trong đầu
tư kết cấu hạ tầng, tiện lợi trong việc tổ chức quản lý, bảo vệ tốt môi trường và cảnh
4
quan thiên nhiên, giảm chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh. Khu công
nghiệp là môi trường tốt để đào tạo nguồn nhân lực phục vụ lâu dài cho sự nghiệp
công nghiệp hoá hiện đại hoá, môi trường để học tập nâng cao trình độ chuyên môn
và năng lực thực hành cho những người trực tiếp sản xuất và quản lý.
Nhìn tổng quát, phát triển các khu công nghiệp khu chế xuất chính là quá
trình thực hiện phân công lao động xã hội nhằm cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng
tập trung khai thác tốt nhất mọi nguồn lực và những lợi thế hiện có, góp phần tạo ra
một lượng hàng hoá xuất khẩu và tiêu dùng có giá trị kinh tế cao, giải quyết công ăn
việc làm cho một bộ phận không nhỏ người lao động khắp mọi miền đất nước, nâng
cao thu nhập, nâng cao sức cạnh tranh và đẩy nhanh tốc độ phát triển chung của nền
kinh tế, ổn định đời sống kinh tế xã hội. Đó cũng chính là bước thể hiện tối ưu ý
tưởng đi tắt đón đầu trong thời kỳ hiện nay.
Ngoài ra, thông qua phát triển các KCN mà một hệ thống cơ sở hạ tầng mới
cả về mặt kinh tế và xã hội đã nhanh chóng được hình thành. Kết cấu hạ tầng về
nước ngoài (sửa đổi ngày 12/11/1996) như sau:
-
KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch
vụ cho sản xuất công nghiệp, do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập.
Qua thời gian phát triển, Luật Đầu tư ngày 29/11/2005 đã định nghĩa:
-
KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch
vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy
định của Chính phủ.
Do vậy, KCN được định nghĩa “KCN là khu chuyên sản xuất hàng công
nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác
định, được thành lập theo quy định của Chính phủ”.
2.1.3 Các loại hình KCN
Tùy theo cách tiếp cận có một số cách phân loại khác nhau về KCN như sau:
a)
Theo tính chất ngành nghề KCN được chia thành các loại
-
KCN chuyên ngành: gồm các ngành công nghiệp khác nhau nhưng
cùng sản xuất ra một số loại sản phẩm, chủ yếu là hình thành từ các ngành chủ đạo.
-
KCN đa ngành: gồm nhiều ngành công nhiệp khác nhau thỏa mãn được
cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.
-
KCNC: khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao và
các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao bao gồm nghiên cứu,
triển khai khoa học, công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan.
-
Cụm công nghiệp (CCN): nơi bố trí các cơ sở sản xuất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề truyền thống, các dự án trong diện di dời khỏi
nội thành, nội thị hoặc các khu dân cư tập trung và thu hút các dự án đầu tư mới với
quy mô vừa và nhỏ.
2.1.4 Vai trò của KCN trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
- KCN là công cụ thu hút đầu tư có hiệu quả: KCN được xây dựng hạ tầng
hoàn chỉnh là nơi thu hút các cơ sở sản xuất công nghiệp, với công nghệ, phương
tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại tạo ra sản phẩm công nghiệp tiêu dùng và xuất
khẩu với năng xuất lao động xã hội cao.
- KCN là nơi hấp thụ nhanh nhất chính sách mới: KCN là nơi thí điểm những
chính sách kinh tế mới, đặc biệt là chính sách về kinh tế đối ngoại.
- KCN là nơi hấp thu thành tựu khoa học công nghệ: các doanh nghiệp trong
KCN cùng ngành nên các doanh nghiệp dễ dàng hợp tác, liên kết với nhau trong
việc nhập khẩu, tiếp nhận những công nghệ tiên tiến, hiện đại trên thế giới; tận dụng
được những lợi thế của nước đi sau, rút ngắn được khoảng cách về khoa học kỹ
thuật với các nước đi trước.
- KCN là nơi tạo việc làm và phát triển kỹ năng lao động: Xây dựng và phát
triển các KCN để tạo nhiều hơn việc làm, tạo điều kiện cho lực lượng lao động
tham gia một cách tốt nhất vào sự phân công lao động. Các KCN vừa là nơi du nhập
kỹ thuật, công nghệ hiện đại và học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến, vừa là môi
tư trong nước vào KCN là 900 (sản xuất và dịch vụ sản xuất) với tổng số vốn là 30.800
tỷ đồng, đầu tư nước ngoài là 1.060 dự án với tổng số vốn đăng ký gần 9 tỷ USD.
Năm 2009, cả nước đã có 249 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự
nhiên 63.173 ha, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt khoảng 38.858 ha,
chiếm 61,5% tổng diện tích đất tự nhiên. Các KCN phân bố ở 53 tỉnh, thành phố
trên cả nước; tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp các KCN đã vận hành đạt tỷ lệ
lấp đầy khoảng 48%.
Đến cuối năm 2010, cả nước đã có 260 KCN được thành lập với tổng diện
tích đất tự nhiên 71.394 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt
8
trên 45.854 ha, chiếm khoảng 65% tổng diện tích đất tự nhiên. Các KCN được phân
bố trên 57 tỉnh, thành phố trên cả nước, chủ yếu tập trung chủ yếu ở 3 vùng kinh tế
trọng điểm Bắc - Trung – Nam.
2.2 Quản lý môi trường ở các KCN
2.2.1 Khái niệm
Mặc dù hiện nay chưa có một định nghĩa chung, thống nhất về QLMT nhưng
có thể tóm tắt QLMT như sau: “Quản lý môi trường là sử dụng tổng hợp các biện
pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất
lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế, xã hội quốc gia” (Nguyễn
Vinh Quy, 2010).
Các nguyên tắc QLMT, các công cụ thực hiện việc theo dõi, giám sát chất
lượng môi trường, các phương pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm được xây dựng
dựa trên cơ sở hình thành và phát triển ngành khoa học môi trường.
2.2.2 Nội dung
Quản lý môi trường ở các KCN bao gồm những nội dung chính như sau:
- Xem xét các vấn đề môi trường trong công tác hoặc giai đoạn quy hoạch
phát triển KCN;
- Thẩm định về mặt môi trường các dự án thành lập KCN, các dự án đầu tư
COD, BOD5, cặn lơ lửng, N-NH3, nitơ tổng,
thức ăn gia súc
phospho tổng, dầu động thực vật,…
Hóa chất, gỗ, giấy, cao
COD, BOD5, độ màu, phenol, các kim loại,…
su,…
Chế tạo sản phẩm cơ khí
Kim loại, dầu mỡ khoáng,...
– luyện kim, xi mạ, điện
- điện tử
May mặc
Chất hữu cơ khó phân hủy, chất hoạt động bề mặt,
hóa chất tẩy, các chất rắn lơ lửng
Sản xuất hóa chất
Chất rắn lơ lửng, màu, kim loại nặng, hóa chất đặc
thù, chất dinh dưỡng (N, P), phenol, dầu mỡ
khoáng,…
Sản xuất thuốc bảo vệ
Ngoài ra một số loại hình sản xuất trong KCN như chế biến thủy sản, sản
xuất hóa chất đang gây ô nhiễm tại chính cơ sở sản xuất và tác động không nhỏ đến
sức khỏe người lao động bên trong cơ sở sản xuất và dân cư sống ngoài khu vực.
Tình trạng ô nhiễm bụi ở các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào mùa
khô và đối với các KCN đang trong quá trình xây dựng.
2.3.1.3 Chất thải rắn
Hoạt động sản xuất trong các KCN đã phát sinh ra một lượng không nhỏ chất
thải rắn và chất thải nguy hại. Thành phần chất thải rắn của các KCN không chỉ
thay đổi theo loại hình sản xuất mà còn thay đổi theo tình hình phát triển của KCN.
Trong giai đoạn xây dựng, chất thải rắn chủ yếu là phế thải xây dựng, thành phần
chủ yếu là đất, đá, xi măng, sắt thép hư hỏng, bao bì,…Trong giai đoạn đi vào hoạt
động thì thành phần chủ yếu là chất thải rắn công nghiệp.
Ngoài chất thải rắn thông thường thì một lượng chất thải nguy hại phát sinh
trong hoạt động sản xuất tương đối lớn, nguồn gốc phát sinh từ các ngành sản xuất
như: pha chế dung môi, chế tạo acquy, hóa chất, điện tử,…đây là thành phần gây ô
nhiễm nhiều đến các thành phần môi trường nếu như không được xử lý đúng quy định.
Bùn phát sinh trong quá trình xử lý nước thải từ các hệ thống xử lý nước thải
tập trung cũng là một loại chất thải rắn đang gây nhiều vấn đề về môi trường, một
số KCN đã không xem bùn thải là chất thải nguy hại và không được xử lý đúng
cách đã dẫn đến ô nhiễm môi trường đất, nguồn nước.
2.3.1.4 Tiếng ồn và độ rung
Tiếng ồn và độ rung trong các KCN chủ yếu phát sinh từ:
+ Quá trình hoạt động của các máy móc, từ động cơ máy nổ, máy nén, từ quá
11
trình va chạm, chấn động hoạc sự chuyển dộng ma sát của các thiết bị trong quá
trình sản xuất của các công ty
+ Từ hoạt động của máy phát điện (khi cúp điện)
+ Ngoài ra, tiếng ồn còn phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển