Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học: Khảo sát các kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học trong sản xuất thuốc - Pdf 59

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC
MÃ SỐ: 52720401

KHẢO SÁT CÁC KĨ NĂNG THỰC TIỄN
CỦA DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC TRONG
SẢN XUẤT THUỐC

Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

ThS. ĐẶNG VĂN NHƯ TÂM

PHẠM THỊ KIỀU DIỄM
MSSV: 12D720401102
LỚP: ĐH DƯỢC 7B

Cần Thơ, năm 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC
MÃ SỐ: 52720401


Dược phẩm Cửu Long, Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM, Công ty TNHH
Dược phẩm Phương Nam, Công ty Cổ phần Dược Minh Hải đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp
đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thu thập số liệu khảo sát.
Và cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn là nguồn động viên tinh thần
cho em trong suốt thời gian vừa qua.
Em đã rất cố gắng với tất cả sự nỗ lực của bản thân để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này, tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹp, trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm
thực tiễn còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách hiểu,
lỗi trình bày. Em rất mong quý thầy cô thông cảm và nhận được sự đóng góp ý kiến
của quý thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn.

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi tự thực hiện và được sự hướng dẫn khoa học của
thầy ThS. Đặng Văn Như Tâm. Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn là trung
thực và chính xác.
Cần Thơ, tháng 6 năm 2017
Ký tên

Phạm Thị Kiều Diễm

ii


Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học – Năm học 2016 - 2017
KHẢO SÁT CÁC KĨ NĂNG THỰC TIỄN CỦA DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC TRONG
SẢN XUẤT THUỐC
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Diễm

iii


Kết luận
Năm danh mục kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học công tác trong các bộ phận
sản xuất, QA, QC, RD, Kho GSP đã được xây dựng và chuẩn đầu ra về kĩ năng
thực tiễn đã được đề xuất cho chương trình đào tạo Dược sĩ đại học theo định hướng
chuyên ngành Sản xuất và Phát triển thuốc tại Trường Đại học Tây Đô. Tuy nhiên, cần
tiếp tục lấy ý kiến của các bên liên quan trên quy mô rộng rãi hơn và định kỳ cập nhật.

iv


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... ii
TÓM TẮT.................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ................................................................. viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................ix
CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................... 1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
2.1. TÌNH HÌNH NHÂN LỰC DƯỢC THẾ GIỚI........................................................ 3
2.1.1. Xu hướng y tế toàn cầu......................................................................................... 3
2.1.2. Tình hình nhân lực Dược...................................................................................... 3
2.2. VÀI NÉT VỀ NỀN CÔNG NGHIỆP DƯỢC VÀ NHÂN LỰC DƯỢC VIỆT
NAM …………………………………………………………………………………...4
2.2.1. Nhu cầu Dược phẩm và mức đáp ứng của sản xuất thuốc trong nước ................. 4
2.2.2. Thực trạng nhân lực Dược.................................................................................... 6

4.1.4. Kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận RD ................................. 45
4.1.5. Kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận KHO GSP ...................... 50
4.2. ĐỀ XUẤT CHUẨN ĐẦU RA VỀ KĨ NĂNG CHO CTĐT DSĐH THEO ĐỊNH
HƯỚNG SX – PTT TẠI ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ .............................................................. 56
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 62
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................... 62
5.1.1. Về việc xác định các kĩ năng thực tiễn của người DSĐH công tác trong các bộ
phận sản xuất, QA, QC, RD, Kho GSP ......................................................................... 62
5.1.2. Về việc đề xuất CĐR về kĩ năng thực tiễn của người DSĐH cho CTĐT DSĐH
theo định hướng chuyên ngành SX – PTT tại Đại Học Tây Đô.................................... 62
5.2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 63
5.2.1. Về việc xác định các kĩ năng thực tiễn của người DSĐH công tác trong các bộ
phận sản xuất, QA, QC, RD, kho GSP .......................................................................... 63
5.2.2. Về việc đề xuất CĐR về kĩ năng thực tiễn của người DSĐH cho CTĐT DSĐH
theo định hướng chuyên ngành SX – PTT tại Đại Học Tây Đô.................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 66

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bốn cấp độ trong thang Bloom dành cho kĩ năng tư duy. ............................ 12
Bảng 2.2. Thang Bloom về lĩnh vực kĩ năng vận động. ................................................ 13
Bảng 4.1. Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận sản
xuất theo mức độ cần thiết ............................................................................................. 31
Bảng 4.2. Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận sản
xuất theo mức độ thành thạo ......................................................................................... 33
Bảng 4.3. Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận QA
theo mức độ cần thiết..................................................................................................... 36
Bảng 4.4. Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận QA


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐR
CND
CTĐT
DALY
DSĐH
GLP
GMP
GPP
GSP
HDSD
QA
QC
QTSX
RD
SIDA
SOP
SX-PTT
SXT
TT
UNCTAD

: Chuẩn đầu ra
: Công nghiệp dược
: Chương trình đào tạo
: Chỉ số Số năm sống được hiệu chỉnh theo mức độ bệnh tật
(Disability Adjusted Live Years)
: Dược sĩ đại học
: Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm ( Good Laboratory Practice)

cam kết về chất lượng đào tạo của đơn vị đào tạo với xã hội về năng lực của sinh viên
sau khi hoàn thành chương trình đào tạo.
Theo hướng dẫn số 2196 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo về việc hướng dẫn xây dựng và
công bố chuẩn đầu ra tại các Trường Đại học, Cao Đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp là
bắt buộc đối với từng trường trong cả nước. Nhà trường phải chủ động kiểm tra,
rà soát những nội dung trong chương trình đào tạo và điều chỉnh phù hợp dựa trên
cơ sở chuẩn đầu ra đã công bố của mình để đảm bảo cho sinh viên tốt nghiệp đạt được
trình độ và khả năng như đã công bố. Trên thực tế, các Trường Đại học đã xây dựng
được chuẩn đầu ra cho riêng mình cũng như xây dựng chương trình đào tạo chi tiết
theo chương trình khung từng ngành của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo. Tuy nhiên, việc
hiện nay có một số trường có chuẩn đầu ra chỉ mang tính chất hình thức cũng là vấn đề
đáng quan tâm.
Việc các Trường Đại học nỗ lực không ngừng trong công tác xây dựng chuẩn đầu ra
nói riêng cũng như chương trình đào tạo lấy người học làm trung tâm và sát thực nhất
với nhu cầu thực tiễn nói chung là rất cần thiết cho toàn xã hội. Chuẩn đầu ra góp phần
định hướng học tập cho sinh viên, cung cấp thông tin cho nhà tuyển dụng, giúp
giảng viên định hướng giảng dạy và đánh giá phù hợp với nhu cầu thực tiễn. Cấu trúc
chung chuẩn đầu ra theo nhiều định nghĩa khác nhau đều bao gồm các yêu cầu về
ba lĩnh vực chính: Kiến thức (Knowledges), Kĩ năng (Skills) và Thái độ (Attitudes).
Tuy nhiên, yếu tố cơ bản nhất để người Dược sĩ hoàn thành nhiệm vụ là phải làm được
những công việc cụ thể, tức là có sự đòi hỏi về các kĩ năng thực tiễn (bao gồm kĩ năng
tư duy, kĩ năng vận động hay kĩ năng thực hành) với những mức độ phức tạp khác
nhau dựa theo bảng phân loại của Bloom (Bloom’s Taxonomy, Bloom’s wheel).
1


Để đảm bảo tính thực tế, khi xác định các kĩ năng nói riêng và chuẩn đầu ra cần trang
bị cho sinh viên nói chung phải dựa trên nhu cầu thực tiễn, mà trước hết là nhà tuyển
dụng lao động và người Dược sĩ có kinh nghiệm thực tế đã tham gia công tác. Để đảm
bảo tính khả thi, nghĩa là khả năng đáp ứng của cơ sở đào tạo trong điều kiện cụ thể

2.1.1. Xu hướng y tế toàn cầu
Theo nhận định của tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) về xu hướng y tế toàn cầu thì gánh
nặng bệnh tật và nhu cầu trong việc sử dụng Dược phẩm và chăm sóc sức khoẻ sẽ có
biến động trong 20 năm tới.
Sự gia tăng tuổi thọ, sự thay đổi về mức sinh sản và các yếu tố nguy cơ bệnh sẽ góp
phần làm tăng gánh nặng bệnh tật (tính theo DALY) của các bệnh mạn tính. Theo đó,
bệnh mạn tính sẽ lớn hơn nhiều so với bệnh cấp tính và sẽ tiếp tục như vậy trong vòng
20 năm tới. Các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình ở Châu Phi là nhóm nước
duy nhất được dự kiến sẽ có tỉ lệ tử vong do bệnh cấp tính cao hơn tỉ lệ tử vong do
bệnh mạn tính.
Với sự già đi của dân số ở các nước tại khu vực Châu Mỹ, Đông Nam Á và phía Tây
Thái Bình Dương có tỷ lệ tử vong do bệnh mạn tính được dự kiến sẽ tăng lên.
Các tác động đối với việc cung cấp và sử dụng Dược phẩm sẽ trở nên rõ nét, sẽ có một
sự gia tăng liên tục trong nhu cầu về thuốc mạn tính, thường xuyên đòi hỏi việc
cung cấp và sử dụng cho đời sống của cá nhân với các bệnh mạn tính (Warren Kaplan
and Colin Mathers, 2011).
Những biến đổi trên đòi hỏi ngành Dược phải có những nỗ lực vượt bậc trong sản xuất
và phát triển thuốc nói riêng và hoạt động toàn ngành nói chung.
2.1.2. Tình hình nhân lực Dược
Cũng theo nhận định của tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) về tình hình nhân lực Dược có
những điểm đáng lưu ý:
- Thiếu hụt lực lượng lao động Dược sẽ tạo thành một giới hạn lớn trong việc
cung cấp dịch vụ Dược phẩm và tiếp cận với thuốc.
- Nhu cầu lực lượng lao động Dược sẽ tăng trong tương lai. Nguồn nhân lực Dược
được yêu cầu để đáp ứng chức năng của tất cả các khía cạnh của ngành Dược phẩm
bao gồm nghiên cứu và phát triển, sản xuất, phân phối, kinh doanh, cung ứng, kiểm tra
chất lượng, sử dụng hợp lý và tuân thủ,….
- Các nước giàu có xu hướng tiêu thụ nhiều thuốc và có số Dược sĩ trên bình quân đầu
người nhiều hơn so với các nước đang phát triển.
- Việc lập kế hoạch đào tạo và sử dụng lực lượng lao động Dược cần được xem xét khi

độ 2
Cấp
độ 1

Sản xuất được nguyên liệu và phát minh
thuốc mới

Có công nghiệp Dược nội địa, Sản xuất thuốc
Generic, xuất khẩu được một số Dược phẩm
Ở cấp độ phát triển 2,5 – 3 CND VIỆT NAM

Sản xuất được một số thuốc Generric;
Đa số phải nhập khẩu

Hoàn toàn nhập khẩu

Hình 2.1. Phân loại Công nghiệp Dược của các nước theo 4 cấp độ của WHO
4


Trước đây công nghiệp bào chế nặng về đảm bảo số lượng và chỉ sản xuất
những thuốc Generic. Tuy nhiên, trong những năm qua ngành Dược Việt Nam đã có
những tiến bộ nhanh hết sức cơ bản. Ngành Dược đã cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu
phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân, thuốc sản xuất trong nước đã chiếm gần 50 %
thị trường.

2010

1.913.661
919.039

500000

1000000

1500000

2000000

2500000

Biểu đồ 2.1. Trị giá thuốc sản xuất trong nước và tổng trị giá tiền thuốc sử dụng
Nếu so sánh trị giá thuốc sản xuất trong nước giữa các năm, các số liệu trên thể hiện sự
tăng trưởng của ngành Dược hàng năm, cụ thể:
- Năm 2007 đạt 600,63 triệu USD tăng 26,34 % so với năm 2006
- Năm 2008 đạt 715,435 triệu USD tăng 19,11 % so với năm 2007, đáp ứng 50,18 %
nhu cầu thuốc sử dụng.
- Năm 2009, trị giá thuốc sản xuất trong nước đạt 831,205 triệu USD, tăng 16,18 % so
với năm 2008, đáp ứng được 49,01 % nhu cầu sử dụng thuốc.
Năm 2010:
- Trị giá thuốc sản xuất trong nước đạt 919,039 triệu USD, tăng 10,57 % so với năm
2009, đáp ứng được 48,03 % nhu cầu sử dụng thuốc trong nước.
- Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng là 1913,661 triệu USD tăng 12,82 % so với 2009.
- Tiền thuốc bình quân đầu người trong năm đạt 22,25 USD/người tăng 2,48 USD
so với năm 2009 (tăng 12,54 %) (Cao Minh Quang, 2011).
Theo thống kê của Cục Quản Lý Dược năm 2012, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại
Việt Nam đạt 2,6 tỷ USD tăng 9,1 % so với năm 2011. Trong đó, giá trị thuốc
5


nhập khẩu chỉ chiếm khoản 50 %. Trong 5 năm, tiền thuốc bình quân đầu người tăng

điều phối hợp lý.
2.2.2. Thực trạng nhân lực Dược
Ngành Dược là ngành kinh tế - kĩ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ
sức khỏe nhân dân và phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên, thực trạng nhân lực Dược
hiện nay là thiếu ở hầu hết các loại hình, đặc biệt là trình độ đại học và sau đại học.
6


Phân bố nhân lực Dược không đồng đều giữa các vùng miền và các lĩnh vực, tập trung
quá nhiều vào lĩnh vực kinh doanh, phân phối.
Tỷ lệ trung bình DSĐH trong cả nước hiện đạt 1,76 Dược sĩ đại học/10.000 dân. Con
số này cơ bản đáp ứng được chỉ tiêu mà Ðảng và Chính phủ đã giao cho ngành Y tế tại
Quyết định số 153/2006/QÐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm
nhìn đến năm 2020. Tuy nhiên, phân bố Dược sĩ rất không đồng đều, với hai thành phố
lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh chiếm đến 48,37 % tổng số cán bộ Dược có
trình độ đại học trên cả nước.
Theo thống kê, mười tỉnh, thành phố phát triển là Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ,
Hải Phòng, Thái Nguyên, Nghệ An, Ðồng Nai, An Giang, Ðồng Tháp, Bình Dương đã
chiếm 64,34 % số lượng Dược sĩ đại học. Trong khi đó, con số này đối với 10 tỉnh
khó khăn là: Lai Châu, Ðiện Biên, Lào Cai, Hà Giang, Hòa Bình, Bắc Cạn, Kon Tum,
Ðắc Nông, Ðắc Lắc, Ninh Thuận thì chỉ có 2,84 % tổng số Dược sĩ.
Ðể đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành, nhu cầu nhân lực Dược nước ta ngày càng
tăng cả về số lượng và chất lượng. Theo báo cáo của sở y tế các tỉnh, thành phố,
đến năm 2020 toàn ngành Dược sẽ có nhu cầu hơn 25 nghìn cán bộ Dược có trình độ
đại học trở lên. Trong đó, riêng nhu cầu đối với Dược sĩ đại học chiếm 85,63 %, còn
lại là nhu cầu đối với các nhân lực trình độ cao hơn như tiến sĩ, thạc sĩ, Dược sĩ
chuyên khoa I và Dược sĩ chuyên khoa II chiếm 14,3 %. Hiện nay, xét theo khía cạnh
phân bố nguồn nhân lực Dược, có thể thấy khối các đơn vị sản xuất, kinh doanh Dược
tiếp tục thu hút nhiều Dược sĩ hơn so với khối cơ quan hành chính, sự nghiệp như các

nguồn nhân lực Dược là đến năm 2020, hơn 90 % số giảng viên đại học và hơn 70 %
số giảng viên Cao đẳng Dược có trình độ sau đại học, hơn 75 % số giảng viên đại học
và 20 % số giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sĩ, hơn 50 % số giáo viên trung cấp có
trình độ sau đại học. Các Trường Đại học Dược cần mở rộng hợp tác đào tạo với các
cơ sở đào tạo uy tính của nước ngoài, tăng cường trao đổi sinh viên, giảng viên với các
Trường Đại học, viện nghiên cứu uy tính trong nước và quốc tế. Phấn đấu trong
tương lai, các cơ sở đào tạo Dược trong nước sẽ công bố được nhiều công trình
nghiên cứu khoa học trên các Tạp chí Dược có uy tín, sánh ngang tầm với các nước
trong khu vực (Bộ Y Tế, 2010).
2.4. KHOA DƯỢC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH
2.4.1. Mục tiêu đào tạo tại khoa Dược – Đại Học Y Dược TP. HỒ CHÍ MINH
Mục tiêu chung
Đào tạo Dược sĩ có đạo đức tốt, có kiến thức khoa học cơ bản và y dược học
vững chắc, có kiến thức và kĩ năng chuyên môn cơ bản để cộng tác với bác sĩ y khoa
hướng dẫn người bệnh hoặc nhân dân sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;
Sản xuất, quản lý và cung ứng thuốc tốt; Có khả năng tự học vươn lên góp phần đáp
ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Mục tiêu cụ thể
 Về kiến thức
- Có đủ kiến thức khoa học cơ bản và y dược học cơ sở.
8


- Có kiến thức chuyên môn cơ bản trong sản xuất, kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và
tư vấn sử dụng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng.
- Nắm vững các quy định của pháp luật và chính sách liên quan đến công tác bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Có phương pháp luận khoa học trong các công tác chuyên môn và nghiên cứu.
 Về kĩ năng
- Tổ chức được và thực hành tốt trong các lĩnh vực: Sản xuất, kiểm nghiệm, tồn trữ,



khoa Dược đã xây dựng xong CTĐT mới trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo
Dục và Đào Tạo ban hành theo thông tư số 1/2012/TT-BGDĐT ngày 13/01/2012.
CTĐT chỉ còn 233 đơn vị học trình và đào tạo Dược sĩ theo 5 hướng chuyên ngành
nêu trên để nâng cao năng lực thực hành của sinh viên tốt nghiệp. Cấu trúc gồm
kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và kiến thức
bổ trợ (các môn chuyên ngành và các môn tự chọn).
Từ mục tiêu chung và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, tất cả các môn học phải
được soạn thảo đề cương chi tiết theo đúng nội dung được hướng dẫn của thông tư số
08/2011/TT-BGDĐT trong đó nhấn mạnh CĐR môn học phù hợp với CĐR của các
ngành và theo hướng dẫn thì người tốt nghiệp phải có kĩ năng thực hành sát thực tế,
phù hợp với vị trí làm việc sau khi ra trường. Các môn học chuyên ngành và các môn
tự chọn theo định hướng chuyên ngành sản xuất và phát triển thuốc bao gồm:
- Môn sản xuất thuốc (SXT).
- Môn các nguyên tắc về thực hành tốt.
- Môn sản xuất nguyên liệu thuốc bằng phương pháp tổng hợp Hóa dược và Công
nghệ sinh học.
- Các học phần tự chọn:
1. Phát triển phân tử thuốc.
2. Nghiên cứu và phát triển thuốc mới.
3. Mỹ phẩm.
4. Thực phẩm chức năng.
5. Các hệ thống trị liệu mới.
6. Ứng dụng công nghệ Nano trong Dược phẩm.
7. Độ ổn định của thuốc.
8. Bao bì Dược phẩm.
9. Phát triển và sản xuất thuốc có nguồn gốc thiên nhiên.
10. Phát triển và sản xuất thuốc có nguồn gốc sinh học.
11. Phương pháp nghiên cứu khoa học.

- Kiến thức (Cognitive Learning): Thể hiện qua việc tiếp thu những kiến thức nền tảng
thuộc chuyên ngành được giảng dạy (Knowing/Head).
- Thái độ (Attitudinal Learning, Effective Learning): CĐR này cho thấy sự hiệu quả
của CTĐT, được đánh giá dựa trên suy nghĩ, nhận thức về giá trị, trách nhiệm của
người học (Feeling/ Heart).
- Hành vi (Behavioral Learning, Psychomotor Learning): Đây là yếu tố đang được
quan tâm rất nhiều trong đào tạo. Hành vi có thể được định nghĩa là hành động hoặc
phản ứng của cá nhân đối với các kích thích bên trong hoặc bên ngoài. Trong bối cảnh
kĩ thuật, hành vi chính là sự vận dụng (Application) những kiến thức sinh viên được
học, là những kĩ năng (Skills) người sinh viên cần có. Các kĩ năng này là kĩ năng
nghề nghiệp (kĩ năng cứng - Vocational Skiils) kết hợp với các kĩ năng cơ bản khác
(Basic Skiils như tính toán, vận dụng khoa học công nghệ, kĩ năng đọc hiểu văn bản,
giao tiếp bằng văn nói và văn viết,…) và kĩ năng không thuộc chuyên ngành như
năng lực ngoại ngữ, kĩ năng mềm (Transversal Skiils như tư duy suy xét, chủ động,
giải quyết vấn đề làm việc nhóm,…) (Doing/Hands) (Jack McGourty et al., 1999).

11


Theo hướng dẫn của Đại học Birmingham UCE (University of Central England), CĐR
CTĐT gồm 2 yếu tố: Kiến thức (Knowledge and Understanding) và Kĩ năng (Skiils).
Trong đó, kĩ năng được chia làm 3 nhóm:
- Kĩ năng tư duy (Intellectual Skill): Gồm các kĩ năng tư duy liên quan đến việc
vận dụng các kiến thức đã học. Theo định nghĩa của Oxford, đây là các kĩ năng học tập
như bắt đầu từ việc tiếp cận thông tin, giải thích, ghi nhớ và liên hệ kiến thức đó vào
một tình huống khác có liên quan.
Các kĩ năng này thuộc 4 mức độ cuối của thang Bloom về lĩnh vực nhận thức
(ứng dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá).
Bảng 2.1. Bốn cấp độ trong thang Bloom dành cho kĩ năng tư duy.
Mức độ

(Synthesis)

Là năng lực liên kết các thành tố
lại với nhau.

Biện luận, sắp đặt, phân loại, thu thập,
phối hợp, kiến tạo, tái cấu trúc, lập kế
hoạch, thiết lập,….

Đánh giá
(Evaluation)

Là năng lực phán quyết về giá trị
của một vật liệu hay tư liệu theo
một mục đích cụ thể.

Khẳng định, liên hệ, so sánh, đánh giá,
quyết định, phán quyết, khuyến cáo,
chỉnh sửa, thẩm định,…

(Bloom BS., 1956)
- Kĩ năng vận động (Practical Skills): Bao gồm các kĩ năng vận động, phối hợp
hoạt động cơ thể. Các kĩ năng này thường riêng biệt cho từng ngành nghề cụ thể như
sử dụng thành thạo dụng cụ trong phòng Lab, kĩ năng biểu diễn nghệ thuật,…
Các động từ kĩ năng này được liệt kê chi tiết trong thang Bloom về lĩnh vực hành vi
(Psychomotor Learning).

12




Bắt đầu giải thích,
di chuyển, tiến
hành, phản ứng, đáp
lại, xung phong,

Biết và thực hiện được
trình tự các bước trong
một quy trình sản xuất,
nhận ra khả năng và giới

phản ứng của một cá nhân trình bày.
trước một tình huống cụ
thể (thường gọi là tư duy).

hạn, thể hiện ý muốn
học hỏi một quá trình
mới.

Bắt chước
(Guided
Response)

Thực hiện theo mẫu, Sao chép, làm theo, Áp dụng bài mẫu vào
thường là bắt chước hoặc đồ lại hình mẫu.
tính một phép toán, tiến
thử sai.
hành đo khối lượng một
chất theo phương pháp
được hướng dẫn

sự nhanh hơn, chính
xác hơn).

Điều chỉnh

Sử dụng các kĩ năng đã Điều

(Adaptation)

thành thục để cải tiến cho đổi, tái cấu trục,…
phù hợp với các yêu cầu
phù hợp.

Sáng tạo
(Origination)

Tạo ra quy trình mới dựa Sắp xếp, xây dựng, Đề nghị một quy trình
trên việc phối hợp những kết hợp, sáng tạo, sản xuất mới hoàn toàn
kĩ năng đã thành thục.
thiết kế, mở đầu,… nhằm tăng năng suất.

(Bloom B S., 1956)
13

chỉnh,

Sử dụng máy tính cá
nhân, sửa chữa một chỗ
rò rỉ chỉ với 70 % thời
gian cần thiết.

• Tiêu chuẩn
nghề

Năng lực
cần có trong
nghề

Mục tiêu
đào tạo

Kết quả
việc làm
(employmen
t outcomes)

Chuẩn đầu
ra
Tạo ra

Chuẩn đầu vào
Chuẩn đầu ra
Chuẩn chương trình
Chuẩn phương pháp
Chuẩn đánh giá
Chuẩn giáo trình
Cơ sở vật chất
Đội ngũ giáo viên
Chuẩn tổ chức và
quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status