Kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH thương mại thành thái - Pdf 59

TÓM LƯỢC
Nước ta đang trên đà phát triển hội nhập, tạo ra rất nhiều cơ hội cho các
doanh nghiệp, cùng với đó cũng có không ít những thách thức đang chờ đợi. Các
doanh nghiệp muốn trụ vững trong nền kinh tế đầy tính cạnh tranh này, cần phải
tạo cho mình một tiền đề vững chắc, về cả nhân lực và vật lực. Các doanh
nghiệp này muốn khẳng định vị thế của mình, muốn hoạt động có hiệu quả, đem
lại lợi nhuận cao, một điều tất yếu là các doanh nghiệp đó phải nắm bắt và quản
lý tốt quá trình lưu thông hàng hóa của chính doanh nghiệp mình từ khâu mua
tới khâubán. Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản lưu động chiếm một giá trị lớn
và có vị trí quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh. Thông tin
chính xác, kịp thời về hàng tồn kho không những giúp cho doanh nghiệp trong
thực hiện và quản lý các nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong ngày, mà còn giúp cho
doanh nghiệp có một lượng vật tư, hàng hóa đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
hàng hóa diễn ra bình thường, không gây ứ đọng vốn và cũng không làm cho
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn. Từ đó có kế hoạch
về tài chính cho việc mua sắm, cung cấp hàng tồn kho cũng như điều chỉnh kế
hoạch tiêu thụ hợp lý. Việc tính đúng giá hàng tồn kho còn có ý nghĩa vô cùng
quan trọng khi lập báo cáo tài chính. Vì nếu tính sai lệch giá trị hàng tồn kho sẽ
làm sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Các thông tin kế toán hàng tồn
kho có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, vì vậy việc tổ chức
công tác kế toán hàng tồn kho hoàn chỉnh mang lại hiệu quả cao là việc rất cần
thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào nhất là doanh nghiệp thương mại. Nhận
thức được tầm quan trọng của hạch toán kế toán nói chung và hạch toán kế toán
hàng tồn kho nói riêng trong doanh nghiệp, cùng với những kiến thức đã được
học trên ghế nhà trường qua quá trình tìm hiểu thực trạng kế toán hàng tồn kho
đã giúp em có nhiều điều kiện tiếp cận thực tế, vận dụng được những kiến thức
đã học để hiểu rõ thêm kiến thức thực tiễn công tác kế toán hàng tồn kho nói

1



suốt quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn!!!
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC.........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................iii
MỤC LỤC...........................................................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU..................................................................vi
DANH MỤC VIẾT TẮT...................................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu..........................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài......................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................2
5. Kết cấu..............................................................................................................4
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN

ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỂ KẾ TOÁN

HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI..................5
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho.........................................................5
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho..............................................................................5
1.1.2. Yêu cầu quản lý hàng tồn kho..................................................................8
1.2. Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho.............................................8
1.2.1 Ý nghĩa của kế toán hàng tồn kho..............................................................8
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán kho:.........................................................................9
1.3. Kế toán hàng tồn kho................................................................................10
1.3.1. Quy định về kế toán hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. 10
3




Tên
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ 2.1

Nội dung
Bộ máy tổ chức công ty
Bộ máy tổ chức kế toán công ty TNHH Thương Mại Thành Thái

5


DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Từ viết tắt
TNHH
UBND
TSCĐ

trong lĩnh vực thương mại hàng hóa tăng với mức độ đáng kể. Các doanh nghiệp
này muốn khẳng định vị thế của mình, muốn hoạt động có hiệu quả, đem lại
lợi nhuận cao, một điều tất yếu là các doanh nghiệp đó phải nắm bắt và quản lý
tốt quá trình lưu thông hàng hóa của chính doanh nghiệp mình từ khâu mua tới
khâubán. Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản lưu động chiếm một giá trị lớn và
có vị trí quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh. Thông tin
chính xác, kịp thời về hàng tồn kho không những giúp cho doanh nghiệp trong
thực hiện và quản lý các nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong ngày, mà còn giúp cho
doanh nghiệp có một lượng vật tư, hàng hóa đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
hàng hóa diễn ra bình thường, không gây ứ đọng vốn và cũng không làm cho
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn. Từ đó có kế hoạch
về tài chính cho việc mua sắm, cung cấp hàng tồn kho cũng như điều chỉnh kế
hoạch tiêu thụ hợp lý. Việc tính đúng giá hàng tồn kho còn có ý nghĩa vô cùng
quan trọng khi lập báo cáo tài chính. Vì nếu tính sai lệch giá trị hàng tồn kho sẽ
làm sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Các thông tin kế toán hàng tồn
kho có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, vì vậy việc tổ chức
công tác kế toán hàng tồn kho hoàn chỉnh mang lại hiệu quả cao là việc rất cần
thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào nhất là doanh nghiệp thương mại. Nhận
thức được tầm quan trọng của hạch toán kế toán nói chung và hạch toán kế toán
hàng tồn kho nói riêng trong doanh nghiệp, cùng với những kiến thức đã được
học trên ghế nhà trường qua quá trình tìm hiểu thực trạng kế toán hàng tồn kho
đã giúp em có nhiều điều kiện tiếp cận thực tế, vận dụng được những kiến thức
đã học để hiểu rõ thêm kiến thức thực tiễn công tác kế toán hàng tồn kho nói
1


riêng và kế toán nói chung tại Công ty. Do vậy em chọn đề tài “Kế toán hàng tồn
kho tại Công ty TNHH Thương Mại Thành Thái” .
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trong điều kiện phát triển như hiện nay vấn đề kế toán hàng tồn kho ngày



 Mục đích: Có cái nhìn tổng quan về các chính sách kế toán hiện tại áp dụng tại
doanh nghiệp.
 Đối tượng: là các nhân viên phòng kế toán, đặc biệt là kế toán viên phụ trách
phần hành kế toán kho.
 Nội dung: tìm hiểu về tổ chức hệ thống kế toán tại doanh nghiệp, về chính
sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp,…
 Các bước tiến hành:
Bước 1: Xây dựng mẫu phiếu điều tra
Bước 2: Tiến hành phát phiếu và thời gian nhận lại
Bước 3:Tổng hợp kết quả thu được
 Phương pháp phỏng vấn
Là phương pháp hỏi đáp trực tiếp các đối tượng về các thông tin cần tìm hiểu, từ
đó đưa ra kết luận.
 Mục đích: Có cái nhìn chi tiết về tình hình doanh nghiệp năm 2018, kế toán
hàng tồn kho ,các phương pháp quản lý kho mà doanh nghiệp đang áp dụng…
 Đối tượng: các nhân viên phòng kế toán, phòng kinh doanh, các nhân viên
quản lý kho, …
 Nội dung: tìm hiểu được phương thức quản lý hàng tồn kho, về tổ chức bộ
máy kế toán, quy trình nhập xuất tồn, tìm hiểu được các số liệu liên quan đến hàng tồn
kho …
 Các bước tiến hành
Bước 1: Xây dựng, thiết kế các vấn đề cần tìm hiểu
Bước 2: Xác định đối tượng phỏng vấn:
Bước 3: Tiến hành hỏi và ghi nhận câu trả lời
Bước 4: Tổng hợp các kết quả thu được – Xem phụ lục số 01,02

 Phương pháp quan sát
Là phương pháp thu thập dữ liệu dựa vào mắt quan sát trực tiếp những hoạt động

doanh nghiệp thương mại.
- Chương 2: Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Thương
mại Thành Thái
- Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn kho.
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỂ KẾ TOÁN
HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho

4


THEO CHUẨN MỰC SỐ 02
(Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Hàng tồn kho: Là những tài sản:
+, Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
+, Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
+, Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên
đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành
chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến
và đã mua đang đi trên đường;
- Chi phí dịch vụ dở dang.
Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho

trữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hóa thành phẩm.
 Thứ hai: Phân loại theo nguồn hình thành
+ Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng được doanh nghiệp mua từ các
nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng được doanh nghiệp mua từ các nhà
cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng
giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng 1 Công ty, Tổng Công ty…
+ Hàng tồn kho tự gia công: là tồn bộ hàng tồn kho được DNSX, gia công
tạo thành.
+ Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác:….
 Thứ 3: phân loại tồn kho theo nhu cầu sử dụng
+ Hàng sử dụng cho sản xuất kinh doanh
+ Hàng chưa cần sử dụng

6


 Thứ tư: phân loại hàng tồn kho theo kế hoạch dự trữ, sản xuất và tiêu thụ:
+ Hàng tồn trữ an toàn
+ Hàng tồn trữ thực tế
 Thứ năm: phân loại hàng tồn kho theo phẩm chất:
+ Hàng chất lượng tốt
+ Hàng kém phẩm chất
+ Hàng mất phẩm chất
 Thứ 6: phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản:
+ Hàng trong doanh nghiệp
+ Hàng bên ngoài doanh nghiệp
 Thứ 7: Theo chuẩn mực 02 – hàng tồn kho được phân thành
+ Hàng hóa để mua bán
+ Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán

phải được theo dõi từng khâu, từng kho, từng nơi sử dụng, từng người phụ trách
vật chất, phải theo dõi nắm bắt thông tin để có được những thông tin kịp thời
điều hành, tránh tình trạng khan hiếm hàng tồn kho hoặc ứ đọng hàng tồn kho
ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải theo dõi quản lý
đối với từng loại hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị, việc quản lý hàng tồn
kho phải thường xuyên đảm bảo được quan hệ đối chiếu phù hợp giữa giá trị và
hiện vật, cần có những cảnh cáo kịp thời khi có các dấu hiệu báo động trong
những trường hợp đối với từng loại hàng tồn kho vượt quá định mức tối đa và
tối thiểu để có những điều chỉnh về hàng tồn kho cho hợp lý, góp phần đảm bảo
cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả cao.
1.2. Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho
1.2.1 Ý nghĩa của kế toán hàng tồn kho
-Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường với sự tham gia
của các thành phần kinh tế thì số lượng cá doanh nghiệp ngày càng nhiều và quy
mô ngày càng lớn. Các doanh nghiệp đều hoạt động theo nguyên tắc hạch toán
kinh tế, mà những nguyên tắc cơ bản là: tự trang trải chi phí và có lợi nhuận, tự
chủ về tài chính, nghiệp vụ, tự chịu trách nhiệm về kinh tế hoạt động kinh
doanh, chịu trách nhiệm về thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tuân thủ các chế
8


độ, thể lệ về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước với sự chỉ đạo và kiểm tra
của các cơ quan chức năng của Nhà nước. Để tồn tại và phát triển, các doanh
nghiệp phải phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao trình độ quản lý và khả
năng quản trị kinh doanh, quản lý tài sản.
- Trong cơ chế quản lý kế toán tài chính hiện nay, vai trò của kế toán ngày
càng được coi trọng bởi đó là công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh
tế tài chính của doanh nghiệp.Trong các doanh nghiệp hàng tồn kho là bộ phận
tài sản quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy thông tin về hàng tồn kho và tình hình nhập xuất vật tư hàng hóa là thông

-Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán.


Trực tiếp tham gia kiểm kê đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ

kho, bên giao, bên nhận.
-Tham gia công tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất).
-Chịu trách nhiệm biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh
lệch giữa sổ sách và thực tế.
-Nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo quy định
1.3. Kế toán hàng tồn kho
1.3.1. Quy định về kế toán hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
(Chuẩn mực kế toán số 01-Chuẩn mực chung ; Chuẩn mực kế toán số 02Hàng tồn kho)
* Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01(VAS 01) – Chuẩn mực chung:được
ban hành theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính. Quy định hướng dẫn các nguyên tắc kế toán và yêu cầu
cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của BCTC của Doanh nghiệp.
Nội dung chuẩn mưc có liên quan đến kế toán bán hàng:

 Nguyên tắc cơ sở dồn tích
“Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp có liên quan đến tài
sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí đều phải được ghi sổ
kết toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc
thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở

10


dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại,
tương lai.”

11


* Chuẩn mực kế toán số 02-Hàng tồn kho (Ban hành và công bố theo
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
QUY ĐỊNH CHUNG
- Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và
phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn
kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có
thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế
toán và lập báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá
gốc trừ khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng phương pháp
kế toán khác cho hàng tồn kho.
- Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau:
Hàng tồn kho: Là những tài sản:
+, Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
+, Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
+, Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên
đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành
chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến
và đã mua đang đi trên đường;
- Chi phí dịch vụ dở dang.

phân xưởng sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như
chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.

13


- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công
suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều
kiện sản xuất bình thường.
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình
thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản
phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình
thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến
cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất
chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho
mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
- Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một
khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản
ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm
theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.
Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị
thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã
tập hợp chung cho sản phẩm chính.
Chi phí liên quan trực tiếp khác
- Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm

được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và
giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung
bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ
thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn
kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho
còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.
Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng
nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính
theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
15


GIÁ TRỊ THUẦN CÓ THỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC VÀ LẬP DỰ
PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO
- Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi
thời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên. Việc
ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được
là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện
ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.
- Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn
kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho
lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Việc lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch
vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo
từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
- Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải
dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính. Việc ước tính
này phải tính đến sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến

chúng được ghi nhận. Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm
giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản
hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách
nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận
là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Trường hợp khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch
lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh.
- Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo
nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.
- Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng để sản xuất ra tài sản
cố định hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá gốc
hàng tồn kho này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định.
17


TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
+, Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm
cả phương pháp tính giá trị hàng tồn kho;
+, Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho
được phân loại phù hợp với doanh nghiệp;
+, Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
+, Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
+, Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn
nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
+, Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (Giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá hàng
tồn kho) đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả.
- Trường hợp doanh nghiệp tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp

Kết luận: Hàng hóa tồn kho là toàn bộ số hàng mà doanh nghiệp đang nắm
giữ với mục đích kinh doanh thương mại hoặc thực hiện dịch vụ cho khách
hàng.
Đối với doanh nghiệp thương mại, hàng hóa tổn kho bao gồm hàng hoá tồn
trong kho (Machandisc Inventory), hàng hóa đang đi đường (Goods in transit)
hoặc hàng hóa gửi bán (Goods on consignment), hay hàng hóa gửi đi gia công
chế biến.
Việc phân loại và xác định những hàng nào thuộc hàng tồn kho của doanh
nghiệp ảnh hưởng tới việc tính chính xác của hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân
đối kế toán và ảnh hường tới các chi tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh. Vì vậy
việc phân loại hàng tồn kho là cần thiết và quan trọng đối vói mọi doanh nghiệp.
1.3.2. Kế toán hàng tồn kho theo chế độ kế toán hiện hành( theo thông
tư 133/2016/TT-BTC)
1.3.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
* Mục đích sử dụng chứng từ kế toán hàng tồn kho theo thông tư
133/2016/TT-BTC
Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,
hàng hóa, làm căn cứ kiểm tra tình hình sử dụng, dự trữ vật tư, công cụ, dụng cụ,
sản phẩm, hàng hóa và cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý hàng tồn kho.
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status