TÓM LƯỢC
Trong thời buổi nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đứng trước nhiều cơ
hội phát triển nhưng cũng đồng thời phải đối mặt với nhiều khó khăn thử thách nhất
là sự cạnh tranh khốc liệt để củng cố chỗ đứng cho mình. Dù kinh doanh trong lĩnh
vực nào, lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp theo đuổi. Tuy nhiên, để
đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu từ tổ
chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm…Kế toán doanh nghiệp
có vai trò rất quan trọng đối với việc cung cấp thông tin kế toán phục vụ công tác
quản lý và điều hành doanh nghiệp, là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh tế và
điều hành của chủ doanh nghiệp cũng như đối với các đối tượng liên quan như các
cơ quan quản lý Nhà nước, các đối tác làm ăn, các nhà đầu tư…Điều đó đòi hỏi
công tác kế toán, cũng như kế toán kết quả kinh doanh tại các đơn vị nói chung,
công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng nói riêng cần hoàn
thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu ngày càng lớn của nền kinh tế. Xuất phát từ tính
cấp thiết của vấn đề đặt ra em đã lựa chọn đề tài “Kế toán kết quả kinh doanh tại
công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng”.
Nội dung của luận văn là việc nghiên cứu lý luận về kế toán kết quả kinh
doanh đồng thời khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần
thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng trong việc sử dụng và luân chuyển
chứng từ, các tài khoản và vận dụng tài khoản, sổ kế toán. Thông qua đó đánh giá
thực trạng kế toán tại công ty nhằm làm rõ những ưu điểm và những tồn tại trong
việc vận dụng chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cũng như nguyên nhân của các
tồn tại đó. Dựa vào các hạn chế của công ty em đã mạnh dạn đề xuất một số giải
pháp khắc phục những tồn tại trong kế toán kết quả kinh doanh với mong muốn có
thể làm cơ sở tham khảo cho công ty trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn
nữa để tồn tại và phát triển trong tương lai.
1
1
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – chứng từ
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần thương mại và xây dựng
Nhà việt Sông Hồng
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần thương mại và xây dựng
Nhà việt Sông Hồng năm 2017
3
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
KQKD
HĐKD
VAS
VCSH
BH
QLDN
TC
DV
TT
BTC
TSCĐ
NSNN
TNDN
GTGT
TNHH
QĐ
Việc xác định KQKD một cách trung thực, chính xác, kịp thời và có sự thống
nhất giữa các doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng, đó là cơ sở để đánh giá tình
hình hoạt động của các doanh nghiệp, là chỉ tiêu so sánh năng lực hoạt động giữa
các doanh nghiệp với nhau, là một trong những căn cứ để nhà quản trị ra quyết
định. Để thực hiện được những yêuk cầu đó thì đòi hỏi hệ thống các quy định,
hướng dẫn của Nhà nước về kế toán doanh nghiệp nói chung và kế toán KQKD nói
riêng phải được ban hành đầy đủ, rõ ràng và thống nhất, công tác kế toán ở doanh
nghiệp phải được tổ chức và thực hiện một cách khoa học, hợp lý. Tuy nhiên, hiện
nay không ít các doanh nghiệp còn gặp phải những khó khăn do nhiều nguyên nhân
khác nhau như: sự hạn chế về năng lực trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán, ý
muốn chủ quan của doanh nghiệp, sự thống nhất giữa các doanh nghiệp trong việc
vận dụng các quy định về kế toán, hay sự khác nhau trong việc lựa chọn các phương
pháp tính toán.
Hiện nay, việc thực hiện kế toán KQKD tại các doanh nghiệp bên cạnh những
điểm thuận lợi và hợp lý thì vẫn còn tồn tại một số khó khăn, hạn chế. Qua thời gian
thực tập tại công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng, cũng
như qua việc thu thập số liệu tổng hợp đã cho thấy công tác kế toán KQKD về cơ
bản đã thực hiện đúng chế độ kế toán hiện hành: phương pháp kế toán, hệ thống tài
khoản, sổ sách, chứng từ sử dụng tại công ty là tương đối đầy đủ và phù hợp với đặc
điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị. Tuy nhiên kế toán KQKD của công ty vẫn
còn một số tồn tại và chưa đáp ứng được tốt yêu cầu sử dụng thông tin của những
người sử dụng thông tin, đặc biệt với nhà quản trị trong công ty.
Là một công ty thương mại - xây dựng, và đặc thù của ngành là thi công các
công trình xây dựng ở rất nhiều nơi, đồng thời kinh doanh nhiều vật liệu xây dựng
nên đòi hỏi cần có sự theo dõi cụ thể, chi tiết cho từng lĩnh vực. Các công trình xây
dựng thường có thời gian kéo dài, kết thúc năm tài chính có thể công trình đang xây
5
5
6
6
4. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp quan sát: trực tiếp tìm hiểu quy trình thực hiện nghiệp vụ tại
đơn vị ở tất cả các khâu: lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán tổng
hợp và sổ kế toán chi tiết...
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tham khảo các quyết định, thông tư của Bộ
tài chính, luật kế toán, các sách chuyên ngành kế toán và các giáo trình do các giảng
viên biên soạn giảng dạy để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu.
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Bên cạnh phương pháp thu thập số liệu thì để có đầy đủ các dữ liệu cần thiết,
có giá trị cho khóa luận của mình em còn sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu. Đó là
các phép biện chứng và lịch sử như các kỹ thuật phân tích, so sánh, đối chiếu, kết
hợp với những phương pháp khác để nghiên cứu vấn đề có hiệu quả hơn.
Tất cả các thông tin thu thập được sau các cuộc phỏng vấn được ghi chép cẩn
thận, sau đó được hoàn thiện và sắp xếp lại một cách có hệ thống. Các thông tin thu
được từ các phương pháp trên được tập hợp lại, phân loại, chọn lọc ra các thông tin
có thể sử dụng được. Tất cả các thông tin sau khi được xử lý được dùng làm cơ sở
cho việc tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của công ty và thực trạng
công tác kế toán KQKD. Thông qua các kết luận đó cùng với việc xem xét những
thành công trong quá khứ và các định hướng trong tương lai của công ty để đưa ra
những kiến nghị mang tính khả thi cao.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp dịch vụ ở Việt Nam hiện nay.
Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không
mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả
năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại.
1.1.1.2.. Nhóm khái niệm về doanh thu
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần
làm tăng VCSH, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”
(theo VAS 01).
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán (nếu có).
8
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của doanh
thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh
nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động
đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt
động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ,
thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng…
1.1.1.3.Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:(theo VAS 14)
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn (theo VAS 14).
“Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế
TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế
hai lần. Thuế TNDN bao gồm các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn
đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở
thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công
ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có) hoặc thanh toán dịch vụ
cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của luật thuế
TNDN hiện hành” (theo VAS 17).
“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và
chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế
thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ” (theo VAS 17).
Thuế thu nhập hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu
hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của
năm hiện hành.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương
lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai
tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển
sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ
chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.
10
1.1.2
Một số vấn đề lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
thương mại
nhiên phương pháp chung xác định kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp là giống nhau:
Lợi nhuận
Kết quả
= gộp về BH và +
HĐKD
cung cấp DV
Doanh thu
hoạt động
TC
-
Chi phí TC
-
Chi phí BH,
chi phí
QLDN
Trong đó:
Lợi nhuận gộp về BH
và cung cấp DV
=
Doanh thu thuần về BH và
cung cấp DV
tổn thất…Phương pháp xác định kết quả khác như sau:
11
Kết quả khác
=
Thu nhập khác
–
Chi phí khác
Trong đó:
- Thu nhập khác là khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản.
+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
+ Các khoản thuế được NSNN hoàn lại.
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có).
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng hiện vật, tiền của các tổ chức, cá nhân
tặng cho doanh nghiệp.
…
mức thuế suất khác nhau. Các quy định liên quan đến thuế suất thuế TNDN hiện
nay (theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC):
- Từ ngày 01/01/2016, những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% áp
dụng thuế suất 20%.
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt
Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.
- Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu
khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam thuế suất thuế TNDN dao động từ
32% đến 50%.
•
Thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các
khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm hiện hành
Thuế TNDN hoãn lại
phải trả
=
Tổng chênh lệch tạm
thời chịu thuế trong
năm
x
Thuế suất thuế
TNDN
Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm: là các khoản chênh lệch tạm thời
làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát
sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương
lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được
thu hồi hay được thanh toán.
Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các
khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ này khi và chỉ khi chắc chắn có đủ lợi
nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được
khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng.
1.1.2.2.
Yêu cầu quản lý kế toán kết quả kinh doanh
Qua nghiên cứu các nội dung trên ta thấy, kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu
kinh tế vô cùng quan trọng. Đó là chìa khóa để giải quyết mọi vấn đề trong doanh
nghiệp. Chính điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác quản lý kết quả
kinh doanh sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Việc quản lý tốt
kết quả kinh doanh đòi hỏi kế toán phải tham gia tổ chức quản lý một cách chặt chẽ
và khoa học. Muốn công tác quản lý kết quả kinh doanh đạt hiệu quả cao, trước hết
ta phải quản lý tốt doanh thu và chi phí.
Quản lý tốt các khoản doanh thu và thu nhập khác đòi hỏi kế toán phải thường
xuyên theo dõi và phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến doanh thu bằng cách tổ chức theo dõi, hạch toán trên sổ sách một cách
hợp lý và khoa học. Kế toán phản ánh đích thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ
đó giúp các nhà quản lý nắm bắt được từng bản chất của các nghiệp vụ kinh tế.
Quản lý tốt chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cũng là một yêu cầu cần
thiết. Hiện nay, các doanh nghiệp rất quan tâm đến việc làm thế nào để hạ thấp tỷ
14
suất chi phí để làm tăng kết quả kinh doanh. Vai trò của kế toán không chỉ dừng lại
ở việc cung cấp thông tin mà kế toán còn phải giúp doanh nghiệp trong việc quản lý
Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
-
Cung cấp thông tin phục vụ lập BCTC và phân tích kinh tế trong doanh
nghiệp.
1.2. Nội dung kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chuẩn mực
và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
1.2.1. Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
15
Kế toán KQKD cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong các
chuẩn mực kế toán liên quan: VAS 01, VAS 02, VAS 03, VAS 14, VAS 17.
VAS 01 – Chuẩn mực chung
Các doanh nghiệp cần tuân thủ một số nguyên tắc chung trong kế toán KQKD:
- Cơ sở dồn tích: để KQKD được phản ánh đúng và hợp lý thì mọi nghiệp vụ
kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn VCSH,
doanh thu, chi phí phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời
điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Kết quả thu được từ
kế toán KQKD được thể hiện trên BCTC, do vậy BCTC lập trên cơ sở dồn tích sẽ
phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp. BCTC lập theo cơ sở tiền
mặt sẽ không phản ánh đúng thực tế kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Hoạt động liên tục: kế toán KQKD phải được thực hiện trên cơ sở giả định
doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình
thường trong tương lai gần, nhờ đó KQKD kỳ này sẽ mang tính kế thừa và nối tiếp
gia vào quá trình này. Trong đó yếu tố giá gốc hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan
trọng đối với kế toán KQKD ở các doanh nghiệp.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.
- Chi phí mua bao gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí
vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên
quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và
giảm giá hàng mua được trừ khỏi chi phí mua.
- Chi phí chế biến bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất
sản phẩm như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí
sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu
thành thành phẩm.
- Chi phí không được tính vào giá gốc gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi
phí nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức bình
thường; một số chi phí bảo quản hàng tồn kho; chi phí BH và chi phí QLDN.
17
VAS 03 – TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình thường là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản, vì vậy việc
xác định một tài sản có được ghi nhận là TSCĐ hữu hình hay là một khoản chi phí
sản xuất, kinh doanh trong kỳ sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
- TSCĐ hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá:
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản được
chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản
thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa
sử dụng hết).
VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác
Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đóng một vai trò rất quan trọng trong kế toán
KQKD. Do vậy, doanh thu phải được xác định một cách chính xác. Doanh thu chỉ
bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu
được.
- Xác định doanh thu: doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các
khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả 5 điều kiện
sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch BH.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch BH.
- Doanh thu cung cấp DV được ghi nhận khi thõa mãn đồng thời tất cả 4 điều
kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp DV đó.
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế
toán.
19
thuế phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số
20
thuế phải nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào số
thuế TNDN phải nộp.
1.2.2.Kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban
hành ngày 26/08/2016 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 của Bộ tài chính
1.2.2.1. Chứng từ sử dụng
Kế toán KQKD sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự lập như:
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác.
- Các chứng từ phản ánh các khoản doanh thu, chi phí như: phiếu xuất kho,
hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của
ngân hàng.
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Trình tự luân chuyển chứng từ:
- Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán và các bộ phận liên quan sẽ tiến
hành lập chứng từ. Chứng từ được lập theo đúng mẫu quy định và phải ghi đúng nội
dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được lập đủ số liên quy định.
- Chứng từ sẽ được luân chuyển đến các phòng ban có trách nhiệm: kế toán,
giám đốc…để kiểm tra và ký duyệt.
- Sau đó, một liên chứng từ sẽ được giao đến phòng kế toán, nhân viên kế toán sẽ
sắp xếp chứng từ và tiến hành ghi sổ kế toán tương ứng (sổ các tài khoản TK 511, TK
515, TK 632, TK 642, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421).
- Sau khi kế toán vào sổ, các chứng từ sẽ được lưu trữ và bảo quản theo đúng
quy định của Nhà nước.
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng
sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,
hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương
nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...), bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn
lao động của nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao
TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại,
fax,...); chi phí bằng tiền khác.
+Chi phí quản lý kinh doanh: phản ánh các khoản chi phí chung của doanh
nghiệp như chi phí về lương nhân viên bộ phận, chi phí quản lý doanh nghiệp (tiền
lương, tiền công, các khoản phụ cấp…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, trích lập
quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm…
22
Có 2 tài khoản cấp 2:
TK 6421 – “Chi phí bán hàng”
TK 6422 – “Chi phí quản lý kinh doanh”
TK 642 không có số dư cuối kỳ.
- TK 711 – “Thu nhập khác”: phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
TK 711 không có số dư cuối kỳ.
- TK 811 – “Chi phí khác”: phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự
kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp.
TK 811 không có số dư cuối kỳ.
- TK 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”: phản ánh chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết
quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
TK 821 không có số dư cuối kỳ.
- TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”: phản ánh kết quả hoạt động kinh
Kế toán chi phí thuế TNDN:
(1) Hàng quý, xác định thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán ghi Nợ TK 821
đồng thời ghi Có TK 333 (3334).
(2) Cuối năm tài chính:
- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế
toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp, ghi Nợ TK 821 đồng thời ghi
Có TK 333 (3334).
- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp,
thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí số thuế TNDN hiện hành, ghi Nợ TK
333(3334) đồng thời ghi Có TK 821.
(3) Sau đó kết chuyển chi phí thuế TNDN:
- Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch kế
toán ghi: Nợ TK 911 đồng thời ghi Có TK 821.
- Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch
kế toán ghi: Nợ TK 821 đồng thời ghi Có TK 911.
Kế toán xác định KQKD sau thuế TNDN:
(1) Nếu thu nhập lớn hơn chi phí kế toán kết chuyển số lợi nhuận sau thuế
TNDN của hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi Nợ TK 911 đồng thời ghi Có TK 421.
(2) Nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí kế toán kết chuyển số lỗ của hoạt động kinh
doanh trong kỳ, ghi Nợ TK 421 đồng thời ghi Có TK 911.
24
1.2.2.3. Sổ kế toán
Hiện nay, các doanh nghiệp có thể vận dụng một trong 5 hình thức kế toán
sau: hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái, hình thức
kế toán Chứng từ ghi sổ, hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ và hình thức kế toán