i
TÓM LƯỢC
Nền kinh tế Việt Nam đã chịu những ảnh hưởng không nhỏ từ cuộc khủng
hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 dẫn đến tình hình kinh tế trong nước diễn biến
theo chiều hướng bất lợi. Mặc dù những năm trở lại đây nền kinh tế Việt Nam đã
dần hồi phục cùng với sự ổn định của nền kinh tế thế giới nhưng các doanh nghiệp
Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức từ những dư âm của cuộc khủng
hoảng kinh tế khiến thị trường đầu ra và nguyên liệu đầu vào có những biến động
khôn lường. Vì vậy, vấn đề lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất
càng trở nên quan trọng. Tuy nhiên để đạt được điều đó lại là một bài toán không hề
dễ dàng. Vì vây, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp lựa chọn
đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH May
thời trang Nam Phương”.
Thông qua đề tài này, tác giả đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng
sử dụng vốn và lao động trong quá trình sản xuất của công ty trong giai đoạn 20142016. Để hiểu rõ hơn, chính xác hơn và tìm ra những vấn đề còn tồn đọng trong
việc sử dụng vốn và lao động của công ty cũng như tìm cách giải quyết và dự đoán
lựa chọn cho các giai đoạn tiếp theo. Để làm được điều đó, tác giả sẽ đưa ra những
cơ sở lý luận cơ bản về vốn và lao động cũng như các nhân tố ảnh hưởng, đồng thời
sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cùng với việc xây dựng mô hình kinh
tế lượng, sử dụng phương pháp thống kê và phân tích hồi quy thông qua phần mềm
Eviews để tiến hành ước lượng hàm sản xuất, xem xét sự phù hợp của mô hình, độ
tin cậy của các tham số ước lượng. Thông qua mô hình ước lượng được, áp dụng
điều kiện lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ưu để tối thiểu hóa chi phí, tác giả
đã tìm ra được số lượng vốn và lao động tối ưu của công ty TNHH May thời trang
Nam Phương trong từng quý.
Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng, tìm ra những hạn chế trong việc sử
dụng đầu vào của công ty, tác giả đã đưa ra những biện pháp cũng như dự báo có
thể thực hiện được mục tiêu sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào vốn và lao động
của công ty trong những năm tới. Đưa ra các kiến nghị với cơ quan Nhà nước nhằm
giúp công ty hoạt động tốt hơn và đạt được các mục tiêu kinh doanh của mình.
1.Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................1
2.Tổng quan các công trình nghiên cứu........................................................................2
3.Câu hỏi nghiên cứu..................................................................................................6
4.Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu...............................................................7
5.Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................8
6.Nguồn số liệu và dữ liệu nghiên cứu........................................................................10
7.Kết cấu khóa luận...................................................................................................10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU ĐỂ TỐI
THIỂU HÓA CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH.................................................11
1.1.MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ VỐN, LAO ĐỘNG VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA
DOANH NGHIỆP....................................................................................................11
1.1.1.Lý luận về vốn..................................................................................................11
1.1.2.Lý luận về lao động..........................................................................................12
1.1.3.Lý luận về chi phí sản xuất................................................................................14
1.2..NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN ĐẦU VÀO VỐN VÀ LAO ĐỘNG TỐI ƯU ĐỂ TỐI
THIỂU HÓA CHI PHÍ SẢN XUẤT..........................................................................15
1.2.1.Đường đồng phí................................................................................................15
1.2.2.Đường đồng lượng............................................................................................16
1.2.3.Lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất....................................18
1.3.NỘI DUNG VÀ NGUYÊN LÝ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NGHIÊN C...................20
1.3.1.Các chỉ tiêu đánh giá về vốn, lao động và chi phí sản xuất kinh doanh.................20
iv
1.3.2.Xây dựng mô hình hàm sản xuất để xác định việc lựa chọn đầu vào vốn và lao
động tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất...............................................................22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN VÀ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MAY THỜI TRANG NAM PHƯƠNG........................23
2.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MAY THỜI TRANG
ĐỘNG TỐI ƯU ĐỂ TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH MAY THỜI TRANG NAM PHƯƠNG.........................................43
3.2.1. Giải pháp lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ưu theo kết quả ước lượng.........43
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn..........................................................45
3.2.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động..................................46
3.2.4. Giải pháp tiết kiệm chi phí................................................................................47
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC.................................48
3.4. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU............................49
KẾT LUẬN.............................................................................................................. 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................1
PHỤ LỤC..................................................................................................................3
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: So sánh tình hình sử dụng vốn của công ty TNHH May thời trang Nam
Phương giai đoạn 2014- 2016.................................................................................... 30
Bảng 2.2. Năng suất lao động bình quân của công ty TNHH May thời trang Nam
Phương giai đoạn 2014-2016..................................................................................... 34
Bảng 2.3: Lãi suất và tiền lương trung bình của công ty giai đoạn 2014- 2016..............38
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu kinh tế của công ty TNHH May thời trang Nam Phương giai đoạn
2017- 2020............................................................................................................... 43
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH May thời trang Nam
Phương giai đoạn 2014- 2016.................................................................................... 26
Biểu đồ 2.2: Tình hình sử dụng vốn của Công ty TNHH May thời trang Nam Phương
giai đoạn 2014 – 2016............................................................................................... 29
Biểu đồ 2.3: Tình hình sử dụng lao động phân theo trình độ của Công ty TNHH May
thời trang Nam Phương giai đoạn 2014- 2016............................................................. 33
viên
bán
hànghang
Quản
lý
bán
hànghang
Quản lý khu vực
Trách nhiệm hữu hạn
i
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế đã trở thành xu hướng tất yếu của tất cả các quốc gia trên thế
giới. Cùng với quá trình này, các quốc gia ngày càng phụ thuộc và chịu ảnh hưởng
lẫn nhau trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,…Việt Nam cũng
không nằm ngoài xu hướng đó. Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu
hơn, rộng hơn vào kinh tế thế giới và khu vực, từ những năm cuối của thế kỷ XX,
Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng trong hội nhập kinh tế thương mại.
Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN; gia nhập APEC vào năm 1997 và một sự kiện
quan trọng đánh dấu một bước tiến lớn trong quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam
chính là sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới
WTO vào ngày 07/11/2006. Quá trình hội nhập đã và đang đem lại nhiều cơ hội cũng
như không ít thách thức cho nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như các doanh
nghiệp nói riêng.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói
hóa chi phí sản xuất kinh doanh,
Từ thực tế đó, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp lựa
chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty
TNHH May thời trang Nam Phương.”
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu
Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu này, tác giả đã tham khảo một số bài
nghiên cứu của các năm trước đó để làm rõ được vấn đề của đề tài và có sự so sánh
điểm giống và khác nhau giữa công trình nghiên cứu này với các công trình đã
nghiên cứu từ trước đó.
Maw-lin Lee và Ping Wang (2010) với bài viết khảo sát các yếu tố chính của
phát triển kinh tế bao gồm các yếu tố tiến bộ kĩ thuật và tích lũy vốn vật chất và con
người cùng các yếu tố phía cầu. Bài viết nói về vai trò của nguồn nhân lực, được đo
bằng trình độ học vấn, thúc đẩy tăng trưởng sản lượng và mở rộng thị phần thu nhập
lao động. Để kiểm chứng cho giả thuyết chung, tác giả đã sử dụng dữ liệu cho Hàn
Quốc và Đài Loan, kết quả thực nghiệm cho thấy: (1) Tích lũy vốn vật chất và xuất
khẩu mở rộng là yếu tố quyết định quan trọng của đầu ra trong cả hai quốc gia. (2)
Trong khi tiến bộ kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của
Hàn Quốc. Tăng trưởng kinh tế Đài Loan dựa nhiều vào tăng cường nguồn nhân
lực. (3) Cải thiện vốn dẫn đến cổ phiếu thu nhập lao động lớn hơn theo thời gian.
Đề tài nghiên cứu của Monci J.Williams (2007): “Managing performance to
maximimize result- hiệu suất quản lý nhằm tối đa hóa lợi nhuận”, tác giả đã tập
trung trả lời câu hỏi làm thế nào để các doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đã đề ra
và khẳng định việc đánh giá hiệu quả của lao động được xem là yếu tố quan trọng
nhất của quản lý doanh nghiệp. Sau khi đánh giá, các nhà quản lý cần đưa ra định
hướng để phát triển lao động có hiệu suất cao bằng cách đánh giá cả hoạt động
chính thức, không chính thức và thông tin phản hồi. Bằng phương pháp tư duy logic
kết hợp với tư duy mới, tác giả đã khẳng định vai trò của hiệu quả lao động trong
việc mang lại lợi nhuân tối đa cho doanh nghiệp.Tuy nhiên, trong cuốn sách này, tác
giả chưa đề cập nhiều đến vai trò của vốn và công nghệ.
Tác giả Julius Enqvist và Michel Graham (2013) với bài viết: “The impact of
“Information Technology as Competitive Advantage: The Role of Human,
Business, and Technology Resource- Công nghệ thông tin là lợi thế cạnh tranh: vai trò
của nguồn nhân lực, kinh doanh và công nghệ”. Các tác giả đã nêu lên tầm quan trọng
của con người, kinh doanh, công nghệ và lợi thế cạnh tranh của chúng trong sản xuất
kinh doanh. Qua đó vai trò của con người được làm rõ hơn khi tham gia vào hoạt động
sản xuất, lợi thế khi lựa chọn được nguồn đầu vào lao động có hiệu quả.
William J. Baumol và Alvin K. Klevorick (1970) với bài nghiên cứu: “Input
Choices and Rate - of – Return Regulation- lựa chọn đầu vào và quy định về tỷ lệ
chuyển đổi”, bài viết đã đánh giá bản chất của tỷ suất lợi tức của công ty theo mô
hình Averch-Johnson. Mô hình này cho biết, để tối đa hóa lợi nhuận, các công ty sẽ
có xu hướng sử dụng một tỷ lệ vốn – lao động như thế nào để giảm thiểu chi phí với
4
mức sản lượng nhất định. Như vậy, theo mô hình A – J chúng ta có thể đánh giá
được hiệu quả sử dụng đầu vào của doanh nghiệp, từ đó đưa ra tỷ lệ vốn – lao động
hợp lý để hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
Không chỉ có các nghiên cứu ngoài nước, ở trong nước cũng có không ít tác
giả đã nghiên cứu đến việc lựa chọn đầu vào tối ưu cho doanh nghiệp. Cụ thể:
Tác giả Bùi Thị Thúy Hiền (2015), trường Đại học Thương mại với đề tài:
“Lựa chọn đầu vào vốn và lao động để tối thiểu hóa chi phí sản xuất tại công ty cổ
phần Oristar”. Tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp định lượng và định tính
để thu thập và xử lý số liệu từ sơ cấp đến thứ cấp về lượng vốn cũng như số lao
động để xây dựng mô hình hàm sản xuất dự báo về mức sản lượng vốn và lao động
tối ưu trong hiện tại và dự báo trong thời gian tới, chỉ ra được những thành tựu và
những tồn tại, hạn chế trong việc sử dụng vốn, lao động và chi phí quản lý của công
ty. Thông qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp cũng như kiến nghị với cơ quan
nhà nước nhằm nâng cao sử dụng các yếu tố đầu vào để tối thiểu hóa chi phí, tăng
lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Bài viết: “Lối thoát của nền kinh tế hiệu năng” của tác giả Giáp Văn Dương
mà chỉ đi sâu vào phân tích về vốn lưu động nên chưa đánh giá hết được thực trạng
tình hình sử dụng vốn của công ty.
Nghiên cứu về việc lựa chọn các yếu tố đầu vào của tác giả Kiều Thị Mai
(2013) với đề tài: “Lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ưu để tối thiểu hóa chi phí
sản xuất tại công ty TNHH sản xuất & thương mại tổng hợp Toàn cầu”. Tác giả đã
sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng để thu thập và xử lý số liệu về số
ca làm việc thực tế của người lao động và số giờ máy chạy theo công suất hoạt động
của máy, thông qua đó xác định được mô hình hàm sản xuất, đánh giá và dự báo về
lượng vốn, lao động, sản lượng của công ty trong hiện tại và trong thời gian tới. Tuy
nhiên, tác giả mới chỉ nghiên cứu về chỉ tiêu vốn cố định mà công ty sử dụng,
không nghiên cứu về vốn lưu động - vốn tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất
tạo ra sản phẩm.
Tác giả Trần Thị Thanh Tú (2006), với nghiên cứu: “Đổi mới cơ cấu vốn của
các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam hiện nay”. Với bài viết này, nghiên cứu
những vấn đề cơ bản về cơ cấu vốn của doanh nghiệp, những nhân tố ảnh hưởng,
căn cứ và mô hình thiết lập cơ cấu vốn tối ưu.Tác giả đã xây dựng được mô hình
kinh tế lượng sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của các
doanh nghiệp. Từ đó, đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ cấu vốn của doanh nghiệp,
xây dựng cơ cấu vốn tối ưu cho một doanh nghiệp.
Với bài viết: “Lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ưu để tối thiểu hóa chi phí
tại công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái” của tác giả Đinh Thị Hương Giang
(2015) trường Đại học Thương mại. Trong bài viết này, tác giả đã đi phân tích khá kỹ
về tình hình sử dụng vốn và lao động tại công ty may xuất khẩu Việt Thái, chỉ ra
những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động sử dụng vốn và lao động của doanh nghiệp
từ đó đề ra những giải pháp nhằm khác phục những hạn chế. Mặc dù vậy, những giải
pháp mà tác giả đưa ra chưa cụ thể, chưa sát với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế
tại doanh nghiệp.
Nghiên cứu về các giải pháp lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí,
tác giả Bùi Thi Thúy (2016) trường Đại học Thương mại có bài nghiên cứu: “Một
số giải pháp lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất- kinh doanh
Mối quan hệ giữa vốn và lao động trong quá trình sản xuất của công ty.
Ảnh hưởng của các yếu tố vốn và lao động đến sản xuất kinh doanh của công ty.
Tình hình thực hiện việc lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa của công
ty TNHH May thời trang Nam Phương.
Tập trung phân tích thực trạng sử dụng vốn và lao động để tối thiểu hóa chi
phí của công ty TNHH May thời trang Nam Phương trong giai đoạn 2014- 2016.
Ảnh hưởng từ các chính sách kinh tế của Nhà nước đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
Đề xuất một số giải pháp trong việc lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối
ưu để tối thiểu hóa chi phí cũng như các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn và lao động cho công ty.
7
4. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc sử dụng đầu vào vốn và lao động
trong quá trình sản xuất và kinh doanh các sản phẩm đồ lót, đồ thể thao, đồ mặc nhà
cao cấp mang thương hiệu Narsis của công ty TNHH May thời trang Nam Phương.
4.2. Mục tiêu nghiên cứu
Những vấn đề nghiên cứu trong đề tài này có ý nghĩa quan trọng đối với sự
phát triển vững mạnh của công ty. Mục tiêu của đề tài tập trung vào các vấn đề cần
giải quyết sau:
Về mặt lý luận:
Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về vốn và lao động, các nhân tố ảnh hưởng,
mối liên hệ giữa các loại đầu vào để tìm ra điểm lựa chọn tối ưu. Từ đó đưa ra
những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và lao động nhằm tối thiểu hóa chi
phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Về thực tiễn:
Phân tích, đánh giá biến động, thực trạng sử dụng các nguồn đầu vào vốn và
vào vốn và lao động tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất, đưa ra mức vốn và lao
động cụ thể để tối thiểu hóa chi phí. Từ đó, công ty so sánh với mức vốn và lao
động hiện tại của mình để đưa ra các giải pháp, kế hoạch kịp thời và khả thi để cho
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của công ty.
Phương pháp đối chiếu so sánh:
Phương pháp này sử dụng để so sánh, đối chiếu tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty, tình hình sử dụng vốn, lao động chi phí qua các năm.
Phương pháp thống kê mô tả:
Là phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính
toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu;
được trình bày dưới nhiều cách thức như bảng biểu, đồ thị,…để từ đó tìm ra bản
chất và quy luật của hiện tượng kinh tế, xã hội, tự nhiên.
Các bảng biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ
tiêu kinh tế có liên hệ với nhau: so sánh số liệu giữa kỳ này với kỳ trước, giữa bộ
phận này với tổng thể. Còn sơ đồ, đồ thị được sử dụng trong phân tích để phản ánh
sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu trong khoảng thời gian khác nhau hoặc
những mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau mang tính chất hệ số giữa các chỉ tiêu kinh tế.
Trong bài, tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để biểu hiện các số liệu
và sự biến động về vốn và lao động của công ty trong giai đoạn 2014 – 2016.
Phương pháp chỉ số:
Đây là phương pháp giúp cho việc phân tích thực trạng của doanh nghiệp bằng
việc sử dụng những dữ liệu sẵn có để phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn và lao
động tại doanh nghiệp. Cụ thể là các chỉ tiêu kinh tế: doanh thu thuần, lợi nhuân, hệ
số hao mòn tài sản cố định, tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất chi phí trong báo cáo tài chính
hoặc được tính toán dựa trên các số liệu trong báo cáo tài chính.
5.2. Phương pháp định lượng
Phương pháp phân tích hồi quy:
Phương pháp này dùng để xây dựng mô hình ước lượng hàm sản xuất để tìm
ra phương pháp lựa chọn đầu vào tối ưu nhằm tối thiểu hóa chi phí cho công ty.
Bước 4: Kiểm định sự phù hợp của các giá trị trong bảng ước lượng, đưa ra
các phân tích và đánh giá độ tin cậy.
Tiến hành kiểm tra sự phù hợp về dấu của các hệ số ước lượng: α >0; β >0; C>0.
Kiểm định ý nghĩa thống kê: Xét xem biến phụ thuộc có thực sự phụ thuộc
vào biến giải thích hay không bằng cách sử dụng P-value. Giá trị P-value cho biết
mức ý nghĩa chính xác của một tham số ước lượng. Các tham số ước lượng được
coi là có ý nghĩa về mặt thống kê nếu giá trị P-value của nó nhỏ hơn mức ý nghĩa
cho phép cao nhất.
Kiểm định sự phù hợp của mô hình thông qua xem xét giá trị R 2: Kiểm định
R2 đo lường tỷ lệ phần trăm sự biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi
hàm hồi quy. Với 0≤ R2 ≤ 1, R2 càng gần 1 thì mô hình hồi quy càng có ý nghĩa.
10
6. Nguồn số liệu và dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu thu thập được bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp từ nhiều
nguồn khác nhau:
Nguồn dữ liệu sơ cấp: được thu thập thông qua quá trình thực tập tại công ty
TNHH May thời trang Nam Phương cùng với sự giúp đỡ từ các cán bộ, nhân viên
trong công ty. Nguồn dữ liệu trong công ty như các báo cáo tài chính, cơ cấu vốn,
lao động, chi phí của công ty trong 3 năm gần đây từ tài chính kế toán.
Nguồn dữ liệu thứ cấp: thu thập dữ liệu từ các ấn phẩm, các tạp chí nói về việc
sử dụng nguồn vốn, lao động, chi phí trong các doanh nghiệp, sách chuyên ngành
liên quan đến lựa chọn đầu vào.
7. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần tóm lược; lời cảm ơn; mục lục; danh mục bảng biểu, sơ đồ hình
vẽ; danh mục từ viết tắt; danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục; khóa luận
được kết cấu bởi 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí
sản xuất kinh doanh của công ty.
a. Nhân tố vĩ mô
Thị trường các yếu tố đầu vào vốn và lao động: Khi thị trường vốn luôn
thay đổi, công ty sẽ mất một khoản chi phí để tiếp nhận nguồn vốn mới như vay vốn
ngắn hạn cũng như đầu tư thêm các nguồn vốn dài hạn khác.
Thực trạng của nền kinh tế: Khi nền kinh tế thế giới nói chung cũng như
nền kinh tế quốc gia nói riêng ổn định, phát triển sẽ tạo cơ hội cho công ty nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn (vòng quay của vốn).
Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Đây là nhân tố tác động tới hiệu
quả sử dụng vốn của công ty như cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, chính
sách thuế, lãi suất cho vay,…
Nhân tố công nghệ: Với những thay đổi của công nghệ sẽ có tác động tới
chu kỳ sản phẩm, phương thức sản xuất, nguyên vật liệu,…
12
b. Nhân tố vi mô
Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động: Nếu chu kỳ luân chuyển vốn lưu động
của công ty ngắn, công ty có khả năng thu hồi vốn nhanh để bắt đầu chu kỳ kinh
doanh mới, ngược lại, nếu chu kỳ luân chuyển vốn dài, công ty sẽ phải chịu gánh
nặng vì vốn ứ đọng, lãi các khoản phải trả của công ty sẽ tăng lên.
Trình độ quản lý, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: Cơ
cấu tổ chức hoạt động kinh doanh càng gọn nhẹ, hợp lý, hiệu quả thì công ty càng
giảm được chi phí quản lý từ đó giúp nâng cao hiêu quả hoạt động kinh doanh, có
những chính sách định hướng sử dụng vốn hiệu quả.
Trình độ ứng dụng khoa học - kỹ thuật trong sản xuất: Việc ứng dụng khoa
học- kỹ thuật vào sản xuất sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản
phẩm, hiệu quả kinh doanh của công ty. Tuy việc sử dụng công nghệ hiện đại trong
sản xuất sẽ đòi hỏi công ty phải đầu tư nhiều vốn, nhưng chính nhờ vào sự đầu tư
này sẽ giúp năng suất lao động không ngừng nâng cao, giúp công ty giảm được
những chi phí không cần thiết, sử dụng hiệu quả các nguồn nguyên nhiên vật liệu
phát triển bền vững được.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Việc nâng cao chất lượng lao động là
điều cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, mọi hoạt động quyết định về
nhân sự đều dựa trên tình hình tài chính của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp có
tình hình tài chính tốt có thể xây dựng chế độ đãi ngộ tốt với các lao động của mình
hơn hẳn các doanh nghiệp khác để thu hút lao động chuyên môn cao, gắn bó với
công ty. Còn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ điều đó trở nên khó khăn hơn.
Quy mô và đặc trưng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, mạng lưới kinh doanh càng rộng thì nhu cầu cần
sử dụng lớn cả về chất lượng và số lượng lao động. Tùy theo đặc thù của lĩnh vực
kinh doanh, các ngành nghề nhất định mà có doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động
nữ có ngành lại sử dụng nhiều lao động nam hay những lao động trẻ tuổi.
b. Các nhân tố bên ngoài
Trình độ phát triển giáo dục – đào tạo: Nguồn nhân lực trước khi được cung
ứng ra thị trường sẽ được đào tạo để có được những kinh nghiệm cơ bản dựa trên
nền tảng giáo dục – đào tạo cơ bản từ cá trường đại học, cao đẳng, dạy nghề,… Khi
chất lượng giáo dục được nâng cao cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có cơ
hội tuyển được những lao động có trình độ chuyên môn tốt, qua đó sẽ giảm thểu các
chi phí đào tạo của doanh nghiệp.
Dân số và lực lượng lao động trong xã hội: Cơ cấu lao động được thể hiện
qua tuổi tác, giới tính, trình độ dân trí, chuyên môn,… Quy mô dân số lớn, tốc độ
tăng dân số cao thì tốc độ tăng nguồn lực sẽ ngày càng lớn và ngược lại. Dân số
đông và chủ yếu ở độ tuổi lao động sẽ cung cấp nguồn nhân lực dồi dào, doanh
nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong công tác tuyển dụng.
Sự phát triền của khoa học- công nghệ và quá trình toàn cầu hóa của nền
kinh tế thế giới: Trong giai đoạn hội nhập, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là
rất khốc liệt, sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
đã dẫn đến sự chạy đua về công nghệ sản xuất. Do đó, các tiêu chí đặt ra đối với
các chi phí mà doanh nghiệp gánh chịu trong giai đoạn mà trong đó có ít nhất một
yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất không thay đổi”.
- Tổng chi phí ngắn hạn (TC): Là toàn bộ những phí tổn dùng để tiến hành
sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn. Do ngắn hạn sẽ có yếu tố đầu vào cố định và
yếu tố đầu vào biến đổi nên tổng chi phí trong ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ bao
gồm hai bộ phận:
Tổng chi phí (TC) = Chi phí cố định (TFC) + Chi phí biến đổi (TVC)
- Chi phí cố định (TFC): Được hình thành từ các yếu tố đầu vào cố định như
các chi phí liên quan đến tiền thuê, tiền khấu hao nhà xưởng, nhà máy, khấu hao
15
máy móc,… Chi phí cố định không thay đổi cho dù sản lượng đẩu ra thay đổi. Như
vậy, cho dù không sản xuất thì doanh nghiệp vẫn phải chịu chi phí cố định.
- Chi phí biến đổi (TVC): Được hình thành từ các yếu tố đầu vào biến đổi. Khi
sản lượng đầu ra tăng lên, doanh nghiệp cần sử dụng đến nhiều yếu tố đầu vào biến
đổi hơn và do vậy chi phí biến đổi cũng tăng lên. Khi không sản xuất chi phí biến
đổi của doanh nghiệp bằng 0. Những chi phí biến đổi như: chi phí phí mua nguyên
nhiên vật liệu, chi phí trả lương cho người lao động,…
Chi phí dài hạn (LTC):
“Tổng chi phí dài hạn (LTC) bao gồm toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh các hàng hóa hay dịch vụ trong điều
kiện các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất có thể thay đổi”. (Phan Thế Công,
2014, tr.174).
Trong dài hạn, tất cả các yếu tố đầu vào vốn (K) và lao động (L) đều thay đổi,
doanh nghiệp có thể có nhiều phương án kết hợp đầu vào khác nhau để sản xuất ra
một mức sản lượng đầu ra. Vì vậy, để đảm bảo hiệu quả các doanh nghiệp sẽ luôn
chọn phương án kết hợp đầu vào có chi phí thấp nhất. Do đó có thể nói rằng, chi phí
trong dài hạn chính là chi phí ứng với khả năng sản xuất trong ngắn hạn tốt nhất (có
chi phí trong ngắn hạn là thấp nhất) tương ứng với từng mức sản lượng đầu ra.
B
K2
∆L
0
L1
L2
L (lao động)